TrưỜng đẠi học nông lâm số: 397 /QĐ-Đhnl cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam



tải về 199.71 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích199.71 Kb.
  1   2   3

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Số: 397 /QĐ-ĐHNL


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Thái Nguyên, ngày 05 tháng 04 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định chế độ làm việc của Nhà giáo

Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Căn cứ Nghị định số 31-CP ngày 04/4/1994 của Chính phủ về việc thành lập Đại học Thái Nguyên;

Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BGDĐT ngày 20/3/2014 của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên;

Căn cứ Thông tư số 47/2014/TT-BGDĐT ngày 31/12/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên;

Căn cứ Quyết định số 2424/QĐ-ĐHTN ngày 22/10/2015 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên về việc ban hành Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của sau học Thái Nguyên, các cơ quan sở giáo dục đại học thành viên và đơn vị trực thuộc;

Căn cứ Quyết định số 2537/QĐ-ĐHTN ngày 04/11/2015 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên về việc ban hành Quy định chế độ làm việc của Nhà giáo trong Đại học Thái Nguyên;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo,


QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ làm việc của Nhà giáo trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên.

Điều 2.Quyết định này được áp dụng từ năm học 2016 - 2017 và thay thế Quyết định số 757/QĐ-ĐT ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông lâm ban hành Quy định về chế độ làm việc của giảng viên Trường Đại học Nông lâm.

Điều 3.Các ông (bà) Trưởng các Phòng, Khoa, Trung tâm và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:

- Như điều 3;

- Lưu VT, ĐT.


HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)


PGS.TS Trần Văn Điền

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




QUY ĐỊNH

Chế độ làm việc của Nhà giáo

tại Trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên

(Ban hành kèm theo Quyết định số 397 /QĐ – ĐHNL ngày 05 tháng 4 năm 2016

của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông lâm )
Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định về chế độ làm việc của nhà giáo tại trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên (sau đây viết tắt Trường ĐHNL) bao gồm: Nhiệm vụ của nhà giáo; quy định về thời gian làm việc, giờ chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

2. Quy định này áp dụng đối với các giảng viên của trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên đang trực tiếp giảng dạy (sau đây gọi chung là nhà giáo),bao gồm:

a) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian tập sự, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương;

b) Nhà giáo (kể cả những người trong thời gian tập sự, hợp đồng) thuộc biên chế trả lương hướng dẫn thực hành tại các xưởng thuộc trường, trạm trại, phòng thí nghiệm, viện nghiên cứu, trung tâm…;

c) Các cán bộ quản lý thuộc biên chế trả lương, giảng dạy đủ số giờ theo quy định.



Điều 2. Mục đích

1. Làm căn cứ để Trưởng các đơn vị phân công, bố trí, sử dụng, nâng cao chất lượng và hiệu quả lao động đối với nhà giáo.

2. Làm căn cứ để các cơ quan quản lý giáo dục kiểm tra, thẩm định, đánh giá, xây dựng chính sách, chương trình đào tạo và bồi dưỡng đối với nhà giáo.

3. Làm cơ sở để nhà giáo xây dựng kế hoạch giảng dạy, nghiên cứu khoa học và học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

4. Làm cơ sở để Trưởng đơn vị đánh giá, xếp loại giảng viên hằng năm và đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ trong việc thực hiện chế độ, chính sách, quyền và nghĩa vụ của nhà giáo.

Điều 3. Nhiệm vụ

1. Nhiệm vụ của các chức danh giảng viên thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập.

2. Giảng viên có chức danh phó giáo sư, giáo sư ngoài việc thực hiện nhiệm vụ của giảng viên quy định tại Khoản 1 Điều này còn phải thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư; Quyết định số 20/2012/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư ban hành kèm theo Quyết định số 174/2008/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ.
Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC, GIỜ CHUẨN GIẢNG DẠY VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Điều 4. Quy định về thời gian làm việc

1. Thời gian làm việc thực hiện theo chế độ mỗi tuần làm việc 40 giờ và được xác định theo năm học.

2. Tổng quỹ thời gian làm việc của nhà giáo trong một năm học được thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập bồi dưỡng và nhiệm vụ khác trong nhà trường là 1760 giờ sau khi trừ số ngày nghỉ theo quy định.

Điều 5. Quy định về giờ chuẩn giảng dạy và quy đổi ra giờ chuẩn cho các hoạt động đào tạo

1.Quy định về giờ chuẩn giảng dạy

a) Giờ chuẩn giảng dạy (sau đây gọi chung là giờ chuẩn) là đơn vị thời gian quy đổi để thực hiện một công việc tương đương cho một tiết giảng dạy lý thuyết trình độ đại học trực tiếp trên lớp, bao gồm thời gian lao động cần thiết trước, trong và sau tiết giảng;

b) Định mức giờ chuẩn cho giảng viên trong một năm học là 270 giờ chuẩn, trong đó giờ chuẩn trực tiếp trên lớp chiếm tối thiểu 50% định mức quy định.

2. Quy đổi ra giờ chuẩn cho các hoạt động đào tạo đại học

a) Giảng dạy lý thuyết

- Giảng dạy lý thuyết (theo hệ thống tín chỉ)

Quy đổi ra giờ chuẩn: 1 tín chỉ = 15 tiết dạy lý thuyết x Hệ số quy đổi theo quy mô sinh viên của lớp học phần.

Hệ số quy đổi cho 1 tiết giảng lý thuyết theo quy mô sinh viên lớp học phần quy định như sau:


TT

Số sinh viên lớp học phần

Hệ số quy đổi cho 1 tiết lý thuyết

1

≤ 40 SV

1,0

2

Từ 41-60 SV

1,1

3

Từ 61- 80 SV

1,2

4

Từ 81-100 SV

1,3

5

Từ 101- 120 SV

1,4

6

Từ 121 SV trở lên

1,5

- Giảng dạy Giáo dục thể chất (không chuyên):

+ Giảng lý thuyết: Tính như giảng viên dạy các môn học khác; Giảng kỹ thuật ngoài sân bãi: 1 tiết được tính 1 giờ chuẩn (cho các lớp từ 40 sinh viên trở xuống); 01 tiết được tính 1,1 giờ chuẩn (cho lớp từ 41 sinh viên trở lên).

+ Hoạt động ngoại khóa: đơn vị nào yêu cầu thì đơn vị đó chi trả. Giảng viên không được tính giờ.

b) Hướng dẫn thực hành, làm bài tập, thảo luận

            Chia nhóm từ 30-50 sinh viên chung cho hướng dẫn thực hành, làm bài tập, thảo luận.

            Mỗi tiết hướng dẫn thực hành, làm bài tập, thảo luận, hướng dẫn tập giảng được tính bằng 1,0 giờ chuẩn/nhóm.

c) Hướng dẫn sinh viên thực tập nghề nghiệp và chấm bài thu hoạch

+ Lớp ≤ 50 sinh viên: mỗi tín chỉ thực tập trong 1 tuần (5 ngày làm việc) và được tính 15 giờ chuẩn; nếu đi tham quan, học tập tại cơ sở đào tạo ngoài trường được tính 10 giờ chuẩn (hệ số 1,0).

+ Lớp từ 51 sinh viên trở lên: cứ tăng thêm 10 sinh viên thì hệ số sẽ tăng thêm 0,1

- Chấm bài thu hoạch

            Kết thúc mỗi học phần thực tập nghề nghiệp, sinh viên phải viết một bài thu hoạch dưới hình thức tiểu luận. Bộ môn quản lý học phần thực tập nghề nghiệp có trách nhiệm tổ chức chấm (hoặc đánh giá) bài thu hoạch cho sinh viên. Mỗi bài thu hoạch phải có ít nhất 2 giảng viên chấm (hoặc đánh giá). Giờ tiêu chuẩn chấm bài được tính: 20 bài/1 giờ tiêu chuẩn/ 1 giảng viên.

d) Hướng dẫn rèn nghề và chấm điểm

- Hướng dẫn rèn nghề: Chia nhóm 30-40 sinh viên/1 nhóm, một buổi hướng dẫn rèn nghề được tính 1,5 giờ chuẩn/nhóm.

- Chấm điểm rèn nghề:  Rèn nghề được tính theo bài, số bài tùy thuộc đặc thù của từng ngành/chuyên ngành đào tạo. Kết thúc bài rèn nghề, khoa (bộ môn) tổ chức đánh giá mức độ thành thạo các thao tác, kỹ năng tay nghề của sinh viên và cho điểm. Hình thức đánh giá là thực hành các thao tác, kỹ năng tại mô hình, phòng thí nghiệm.

Mỗi sinh viên phải có ít nhất 2 giảng viên đánh giá. Giờ tiêu chuẩn được tính: 20 sinh viên/1 giờ tiêu chuẩn/ 1 giảng viên.

đ) Tính giờ kiểm tra giữa kỳ, thi kết thúc học phần

- Giờ kiểm tra giữa kỳ bao gồm: ra đề, coi kiểm tra, chấm bài.

- Giờ thi kết thúc học phần bao gồm: coi thi, hỏi/chấm thi.

Giờ kiểm tra giữa kỳ, thi kết thúc học phần sẽ không tách riêng các nội dung công việc như: ra đề, coi, hỏi/chấm bài như đã nêu ở trên  mà được gộp chung lại và có tên gọi là “Giờ thi, kiểm tra”. Giờ thi kiểm tra được quy đổi ra hệ số gọi là Hệ số tính giờ thi, kiểm tra. Hệ số tính giờ thi kiểm tra khác nhau căn cứ vào số tín chỉ của học phần, không phụ thuộc vào hình thức thi, số lượng người tham gia coi thi, chấm thi (trừ học phần thực tập nghề nghiệp, rèn nghề, thực tập tốt nghiệp cuối khóa có hình thức đánh giá riêng).

Hệ số tính giờ thi, kiểm tra:


TT

Số tín chỉ của học phần

Hệ số tính giờ thi, kiểm tra

1

Học phần từ 1-2 tín chỉ

0,14

2

Học phần 3 tín chỉ trở lên

0,21

Giờ thi kiểm tra của học phần nào tính cho giảng viên giảng dạy của học phần đó. Giảng viên giảng dạy học phần có trách nhiệm tính giờ tiêu chuẩn coi, chấm thi cho các giảng viên thứ hai đã tham gia coi, chấm thi cùng hoặc thanh toán bằng tiền mặt theo định mức quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của năm học.

Công thức tính giờ thi, kiểm tra:



Giờ thi, kiểm tra

của một học phần

=

Số sinh viên

của lớp học phần

x

Hệ số tính giờ thi, kiểm tra

*Lưu ý: 

+ Đối với các lớp học phần có số sinh viên < 20, số giờ thi, kiểm tra được quy định như sau:

- Đối với lớp học phần có số sinh viên từ 01-10 sinh viên: được tính 2,0 tiết;

- Đối với lớp học phần có số sinh viên từ 11 -19 sinh viên: được tính 3,0 tiết.

+ Việc bố trí phòng thi, kiểm tra, tổ chức coi, hỏi/chấm bài thi kết thúc học phần, kiểm tra giữa kỳ phải đảm bảo đúng Quy chế và các Quy định hiện hành.

e) Hướng dẫn, đánh giá khoá luận/báo cáo tốt nghiệp

- Hướng dẫn TTTN: Hướng dẫn TTTN hệ đào tạo 4; 4,5 năm, học VB2, học song song 2 chương trình, liên thông: 15 giờ chuẩn (gồm hướng dẫn sinh viên thực tập làm đề tài, viết và hoàn thiện khóa luận )

- Đánh giá khoá luận.

+ Chấm vòng 1: 3 giờ chuẩn/1 khóa luận, do giảng viên hướng dẫn chấm.

+ Chấm vòng 2: 3 giờ chuẩn/1 khóa luận (Chấm vòng 2 tổ chức dưới hình thức: chấm chéo hoặc thành lập Hội đồng đánh giá).

3. Quy đổi ra giờ chuẩn cho các hoạt động đào tạo sau đại học

a) Giảng chuyên đề, giảng lý thuyết

Lớp đào tạo trình độ sau đại học quy định tối đa không vượt quá 60 học viên/lớp.

- Một tiết giảng chuyên đề, giảng lý thuyết cho lớp đào tạo trình độ thạc sĩ:

+ Lớp từ 40 học viên trở xuống được tính bằng 1,6 giờ chuẩn; Nếu giảng bằng tiếng nước ngoài đối với môn học không phải môn ngoại ngữ được tính tối đa bằng 2,0 giờ chuẩn.

+ Lớp từ 41 - 60 học viên được tính bằng 1,7 giờ chuẩn; Nếu giảng bằng tiếng nước ngoài đối với môn học không phải môn ngoại ngữ được tính tối đa bằng 2,2 giờ chuẩn.

- Một tiết giảng chuyên đề, giảng lý thuyết cho lớp đào tạo trình độ tiến sĩ tính tối đa bằng 1,8 giờ chuẩn, Nếu giảng bằng tiếng nước ngoài đối với môn học không phải môn ngoại ngữ được tính tối đa bằng 2,5 giờ chuẩn.

- Các trường hợp khác do Hiệu trưởng xem xét quyết định về định mức giờ chuẩn quy đổi.

b) Hướng dẫn bài tập, thực hànhtrên lớp

Lớp bài tập, thực hành trên lớp tối đa không quá 20 học viên/lớp. Trường hợp số học viên (thạc sĩ) của khóa học đông thì chia thành các nhóm, mỗi nhóm không quá 20 học viên.

- Một tiết hướng dẫn bài tập, thực hành đối với đào tạo trình độ tiến sĩ được tính tối đa 1,0 giờ chuẩn;

- Một tiết hướng dẫn bài tập, thực hànhđối với đào tạo trình độ thạc sĩ được tính tối đa 0,7 giờ chuẩn;

c) Hướng dẫn thảo luận, seminar

Lớp thảo luận, seminar không quá 60 học viên, một tiết hướng dẫn được tính tối đa 0,7 giờ chuẩn.

d) Hướng dẫn thực tập và các hoạt động tương tự

Lớp thực tập không vượt quá 20 người/lớp, trường hợp khóa học đông học viên thì chia thành các nhóm, mỗi nhóm không quá 20 người.

- Mỗi ngày hướng dẫn thực tập hoặc thực hiện hoạt động tương tự đối với đào tạo trình độ tiến sĩ được tính tối đa 2,5 giờ chuẩn;

- Mỗi ngày hướng dẫn thực tập hoặc thực hiện hoạt động tương tự đối với đào tạo trình độ thạc sĩ được tính tối đa 2,2 giờ chuẩn;

đ) Hướng dẫn làm luận văn thạc sĩ

Được tính 30 giờ chuẩn cho một luận văn, tính giờ vào năm học học viên bảo vệ luận văn; Nếu luận văn có 02 người hướng dẫn thì người hướng dẫn thứ nhất (hướng dẫn chính) được tính 2/3 số giờ hướng dẫn.

e) Hướng dẫn làm luận án tiến sĩ

Được tính 200 giờ chuẩn cho một luận án; Tổng số giờ hướng dẫn được chia cho số năm nghiên cứu theo quyết định công nhận nghiên cứu sinh, giao đề tài và cử người hướng dẫn. Nếu luận án có 02 người hướng dẫn thì người hướng dẫn thứ nhất (hướng dẫn chính) được tính 2/3 số giờ hướng dẫn. Trường hợp vì lý do nào đó nghiên cứu sinh không tiếp tục hoàn thành chương trình hoạc tập, nghiên cứu thì việc tính giờ hướng dẫn cho người hướng dẫn sẽ được chấm dứt kể từ ngày quyết định cho/ buộc thôi học đối với nghiên cứu sinh.

f) Ra đề bài kiểm tra, ra đề thi kết thúc học phần, coi thi, chấm thi, chấm tiểu luận

*Công tác coi thi, coi kiểm tra đối với các trình độ đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) tính giờ chuẩn như quy định tính giờ chuẩn đối với công tác coi thi, coi kiểm tra trong đào tạo trình độ đại học.

*Công tác ra đề kiểm tra, đề thi, chấm kiểm tra, chấm thi, chấm tiểu luận đối với các trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ được tính như sau:

Hệ số tính giờ thi, kiểm tra:



TT

Số tín chỉ của học phần

Hệ số tính giờ thi, kiểm tra

A

Đối với đào tạo thạc sĩ




1

Học phần từ 1-2 tín chỉ

0,20

2

Học phần 3 tín chỉ trở lên

0,30

B

Đối với đào tạo tiến sĩ

0,50

Công thức tính giờ thi, kiểm tra:


Giờ thi, kiểm tra

của một học phần

=

Số học viên

của lớp học phần

x

Hệ số tính giờ thi, kiểm tra

g) Quy định số giờ chuẩn đối với những hoạt động đào tạo khác



TT

Hoạt động

Đơn vị tính

Số lượng

Số giờ chuẩn

Đối tượng được tính giờ

1

Bảo vệ đề cương luận văn thạc sỹ

Đề cương

1

5,0

Hội đồng tối thiểu 03 thành viên

2

Bảo vệ đề cương chi tiết luận án tiến sĩ

Đề cương

1

30,0

Hội đồng tối thiểu 05 thành viên

3

Phản biện luận văn thạc sĩ

Luận văn

1

10,0

02 ủy viên phản biện thuộc Hội đồng

4

Đánh giá luận văn thạc sĩ

Luận văn

1

20,0

Hội đống đánh giá tối thiểu có 05 thành viên

5

Thẩm định luận văn trước bảo vệ chính thức

Luận văn

1

8,0

Hội đồng tối thiểu 03 thành viên

6

Thẩm định luận văn sau bảo vệ

Luận văn

1

1,5

Hội đồng tối thiểu 03 thành viên

7

Chấm chuyên đề/tiểu luận tổng quan của nghiên cứu sinh

Chuyên đề

1

12,0

Tiểu ban chấm tối thiểu 03 thành viên

8

Phản biện luận án cấp cơ sở

Luận án

1

15,0

02 ủy viên phản biện thuộc Hội đồng cơ sở

9

Đánh giá luận án cấp cơ sở

Luận án

1

49,0

Hội đồng 07 thành viên

10

Phản biện luận án cấp Đại học

Luận án

1

36,0

03 ủy viên phản biện của Hội đồng đánh giá luận án cấp Đại học

11

Đánh giá luận án cấp Đại học

Luận án

1

84,0

Hội đồng 07 thành viên



Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương