Trường Đại học khxh &nv phần văn học yêu nưỚC ĐẦu thế KỶ XX



tải về 124 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu14.11.2017
Kích124 Kb.
#1792

Trường Đại học KHXH &NV


PHẦN VĂN HỌC YÊU NƯỚC ĐẦU THẾ KỶ XX

PHAN MẠNH HÙNG

PHẦN 1

VĂN HỌC YÊU NƯỚC ĐẦU THẾ KỶ 20

1. PHONG TRÀO DUY TÂN ĐẦU THẾ KỶ XX

1.1.Sự thất bại của thế hệ trí thức Nho giáo

1.2. Các nhà nho trẻ đến với Tân thư

1.3. Phong trào duy tân đầu TK.XX

2. TƯ TƯỞNG YÊU NƯỚC MỚI CỦA CÁC SĨ PHU DUY TÂN

2.1. Đoạn tuyệt với tư tưởng Nho giáo

2.2. Xác lập tư tưởng yêu nước mới

  • Trường thi Nam Định

Sĩ tử đi thi

Cảnh trường thi ngày xưa

1. PHONG TRÀO DUY TÂN ĐẦU THẾ KỶ XX

1.1. Sự thất bại của thế hệ trí thức Nho giáo

  • Nhóm nhà nho Nam Bộ

  • Nhóm sĩ phu Cần vương

  • Nhóm từ quan ẩn dật

  • Nhóm hưởng lạc thoát ly

1.2. Các nhà nho trẻ đến với Tân thư

1.2.1. Các nhà nho trẻ gặp nhau ở Huế

  • Nghệ Tĩnh

  • Quảng Nam

  • Thanh Hoá

1.2.2. Tân thư

  • Sách phương Tây dịch ra Hán văn

  • Sách báo duy tân của Khang, Lương và của các tác giả Nhật Bản

  • Điều trần

Khang Hữu Vi (1858-1927)

LƯƠNG KHẢI SIÊU (1873-1929)

Fukuzawa Yukichi

Tây dương sự tình – Fukuzawa Yukichi


1. PHONG TRÀO DUY TÂN ĐẦU THẾ KỶ XX

1.3. Phong trào duy tân đầu TK.XX

  • 1904 Duy tân hội

  • 1905 Phan Bội Châu xuất dương

  • 1905 Phó bảng Phan Chu Trinh, Hoàng giáp Trần Quư Cáp, TS.Huỳnh Thúc Kháng làm cuộc Nam du chống văn chương bát cổ: Chí thành thông thánh, Lương ngọc danh sơn phú

  • 1907 Đông Kinh nghĩa thục được thành lập

  • 1908 ĐKNT bị đàn áp. Phong trào chống thuế ở Trung kỳ

  • 1911 Cách mạng Tân hợi, PBC thành lập VN quang phục hội

  • 1925 Phan Bội Châu bị bắt giải về nước. Phong trào đói thả Phan Bội Châu

  • 1926 Phan Chu Trinh mất

Phan Bội Châu

(1867-1940)

Huỳnh Thúc Kháng (1876-1947)

Phan Châu Trinh

Đám tang Phan Châu Trinh

Trần Quý Cáp (1870-1908)

Ngọa du sào

Phố Hàng Đào thời ĐKNT

  • KHAI DÂN TRÍ, CHẤN DÂN KHÍ, (THỰC NHÂN TÀI), HẬU DÂN SINH

Phen này cắt tóc đi tu

Phen này cắt tóc đi tu

Tụng kinh Độc Lập, ở chùa Duy Tân

Đêm ngày khấn vái ân cần

Cầu cho ích nước lợi dân mới là

Tu sao mở trí dân nhà

Tu sao độ được nước ta phú cường

Nguyễn Quyền

2. TƯ TƯỞNG YÊU NƯỚC MỚI CỦA CÁC SĨ PHU DUY TÂN

2.1. Đoạn tuyệt với tư tưởng Nho giáo

2.1.1. Lịch sử quan Nho giáo

2.1.2. Thế giới quan – học thuật Nho giáo

2.1.3. Chính trị quan Nho giáo

2.1.4. Nhân sinh quan Nho giáo

2.2. Xác lập tư tưởng yêu nước mới

2.2.1.Dân chủ:Người quốc dân, Nghĩa đồng bào

2.2.2.Quan niệm về đất nước: Gia tài hương hoả, Hồn nước

2.2.3.Yêu nước thì phải duy tân

CÁO HỦ LẬU VĂN

Hỏi ông tu những đường mô?

Ông rằng: Tu những làng nho đã thừa.

Hỏi ông: Mộ những gì ư?

Ông rằng: Mộ những người xưa là thầy.

Điềm trời không dở không hay,

Ông rằng sự rủi sự may tại trời.

Đường đi tinh nhật hai ngôi,

Hấp ly sao thế, ông thời u ti.

Trái đất là tròn là đi,

Ông rằng vuông đấy, đứng kia thường thường.

Năm châu tên gọi hay đâu,

Lại chê người rợ, mà rằng ta hoa.

Mắt dòm chính học chửa ra,

Mà chê người bá, mà nhà ta vương.

Có người đau đáu lòng thương,

Mắng rằng trái thế còn đương lỗi thời.

Có người học sách Tây kia,

Cười rằng trở đạo mà lìa năm kinh…

2.1.1. Lịch sử quan Nho giáo

  • Tuần hoàn: Thịnh suy, bĩ thái, phế hưng. Ngẫu nhiên may rủi

  • Sùng cổ (hậu cổ bạc kim), đạo càng ngày càng xuống

  • Động lực: Đạo đức

  • Quan niệm mới: Tiến hoá luận, Văn minh luận.

  • Động lực: Khoa học kỹ thuật.

2.1.2. Thế giới quan – học thuật Nho giáo

  • Thiên văn học: Thuyết địa tâm, Trời tròn đất vuông, Tĩnh - Thuyết nhật tâm, lực hấp dẫn, Trái đất tròn chuyển động.

  • Địa lư: Thiên hạ ngày xưa - Thế giới năm châu.

  • Vật lư: Thuyết Lư, Khí, chủ yếu là Đạo học – Học kỹ thuật: Điện thoại; Dây diện, Cột thu lôi; Động cơ đốt trong, máy hơi nước.


2.1.3. Chính trị quan Nho giáo

  • Quan niệm cũ:

- Nội hạ ngoại di

- Quư vương tiện bá (Trọng vương khinh bá)

- Trọng nông ức thương

  • Quan niệm mới:

- Văn minh và dã man

- Đề cao kinh doanh, buôn bán làm ăn (Hợp quần doanh sinh, nông nghiệp hàng hoá, cạnh tranh với Pháp kiều, Hoa kiều, Ấn kiều)

2.1.4. Nhân sinh quan Nho giáo

  • Tôn quân, Đề cao đạo nghĩa

- “Có trung hiếu mới đứng trong trời đất

Không công danh thời nát với cỏ cây”

(NCT)

- “Sự đời thà khuất đôi tròng thịt

Lòng đạo xin tròn một tấm gương”

(NĐC)

  • Cách sống cổ lỗ, mất vệ sinh, thích nhàn hạ, ngại đi xa, ngâm nga thi phú.

VĂN TẾ SỐNG THẦY ĐỒ HỦ

Cung duy các cụ, Hủ Lậu tiên sinh

Người cụ cổ lỗ; tính cụ hiền lành.

Quần cụ cháo lòng hề sạch khiếp;

Áo cụ nước xuưt hề trắng tinh.

Nay Tam hoàng, mai Ngũ đế;

Trước Tứ truyện, sau Ngũ kinh

Chỉ lo về nhà nước bỏ thi, thiên hạ không ai chịu học

(...)

Ai nói chuyện tân học tân văn,

Cụ ghét hơn người đầu thuốc độc;

Ai dùng câu cổ thi, cổ học,

Cụ mừng hơn trẻ được cái đinh

Than ôi !

Tự do không hay, bình đẳng không hay, chó chết hoàn phường chó chết;

Ngôn luận chẳng biết, tân văn chẳng biết, quần manh lại vẫn quần manh. (…)


Quan niệm mới:

  • Phủ định ngôi vua:

Phan Bội Châu : “Mãn triều Trung Quốc và Nguyễn triều Việt Nam cũng là phường chó chết như nhau cả “ (Phan Bội Châu niên biểu)

“Non sông thẹn với nước nhà

Vua là tượng gỗ dân là thân trâu (Á tế á ca)

Phan Chu Trinh : ”Vua là người lấy quyền công làm quyền tư, lấy đất người làm đất mình” (Đạo đức và luân lí đông tây)

  • Cách sống mạnh mẽ, tung hoành hồ hải:

Chí thành thông thánh – Phan Chu Trinh

Thế cuộc hồi đầu dĩ nhất không,

Giang sơn vô lệ khốc anh hùng.

Vạn dân nô lệ cường quyền hạ,

Bát cổ văn chương túy mộng trung.

Trường thử bách niên cam thóa mạ,

Bất tri hà nhật xuất lao lung.

Chư quân vị tất vô tâm huyết,

Bằng hướng tư văn khán nhất thông.

Lòng chí thành cảm thông được với thánh nhân

Việc đời ngoảnh lại còn chi

Anh hùng hết nước mắt vì giang san

Muôn dân nô lệ một đàn

Văn chương bát cổ nồng nàn giấc say

Trăm năm cam chịu đọa đày

Thì bao giờ mới hết ngày lao lung

Các anh tâm huyết nào không

Bài này hãy thử xem cùng đầu đuôi.

Phan Vơ dịch


Kêu gọi một cách sống mãnh liệt, tung hoành hồ hải:

Giang sơn tả hữu sinh đồ nhuế,

Hiền thánh liêu nhiên tụng diệc si.

Nguyện trục trường phong Đông hải khứ,

Thiên trùng bạch lãng nhất tề phi.

Non sông đã chết sống thêm nhục,

Hiền thánh còn đâu tụng cũng hoài.

Muốn vượt bể Đông theo cánh gió,

Muôn trùng sóng bạc tiễn ra khơi.

PBC: Xuất dương lưu biệt

2. TƯ TƯỞNG YÊU NƯỚC CỦA CÁC SĨ PHU DUY TÂN

2.2. Xác lập tư tưởng yêu nước mới

2.2.1. Dân chủ: Người quốc dân, Nghĩa đồng bào

Dân ta là chủ nước non

(Gọi hồn quốc dân - PBC)

- Người quốc dân:

Tiện đây cật dạ mấy lời

Lại xin tỏ giãi cùng người quốc dân

(Hải ngoại huyết thư - PBC)

- Người quốc dân:

+ Vượt qua phong kiến: Thần dân, phận thần tử.

+ Không giống với tư sản: quyền con người/ cá nhân, quyền công dân.

+ Nhấn mạnh ở Nghĩa hơn ở Quyền, cộng đồng hơn cá nhân.

- Nghĩa đồng bào:

+ Liên kết người quốc dân (đồng tộc, đồng hương, đồng bào, văn, chủng).

+ Dùng nghĩa chứ không dùng luật. Nhấn mạnh ở nòi giống, chủng tộc

Giống khôn há phải đàn trâu

Giang sơn há để người đâu vẫy vùng

(Ái quốc)

Nghĩ lắm lúc bầm gan tím ruột

Vạch trời cao mà tuốt gươm ra

Cùng xương cùng thịt cùng da

Cùng hòn máu đỏ con nhà Lạc Long

Thế mà chịu trong vòng trói buộc

Bốn mươi năm nhơ nhuốc lầm than

Thương ôi! Bách Việt giang san

Văn minh đã sẵn khôn ngoan có thừa.”

(Á Tế Á ca)

2.2. Xác lập tư tưởng yêu nước mới

2.2.2. Quan niệm về đất nước: Gia tài hương

hoả, Hồn nước

a. Nước: Là nơi sinh tụ của một “dòng giống”, là “cơ nghiệp tổ tông” - gia tài hương hoả của ông cha để lại, con cháu phải có trách nhiệm giữ gìn:

« Trời sinh ra một giống ta

Non song riêng một nước nhà Việt Nam

Kể năm hơn bốn nghìn năm

Ông cha một họ, anh em một nhà

Giống vàng riêng một màu da

Đen răng dài tóc ai mà khác ai. »

(PBC, Ái quần)

  • Trời Nam xanh ngắt bao la

Ngàn năm cơ nghiệp ông cha còn gì”

- “ Nghìn muôn ức triệu người chung góp Xây một nền cơ nghiệp nước nhà”

- “ Nay ta hát một thiên ái quốc

Yêu gì hơn yêu nước nhà ta

Trang nghiêm bốn mặt sơn hà

Ông cha ta để cho ta lọ vàng.”

(Ái quốc)

  • Quan niệm phong kiến:

Nước là của vua

  • Quan niệm tư sản:

Cộng đồng ngôn ngữ, thị trường, kế ước xã hội. Có màu sắc truyền thống (Nho giáo, thuần Việt).

b. Hồn nước:

«Hồn cố quốc vẩn vơ vơ vẩn

Khôn tìm đường dò nhắn hỏi han

Bâng khuâng đỉnh núi chân ngàn

Khói tuôn khí uất sóng cuồn trận đau.»

Hải ngoại huyết thư - PBC

«Hồn cố quốc biết đâu mà gọi

Thôi khóc than rồi lại xót xa

Trời Nam xanh ngắt bao la

Ngàn năm cơ nghiệp ông cha còn gì.»

Gọi hồn quốc dân – PBC

“Hồn ơi, về với giang san

Muôn người muôn tiếng hát ran câu này

Hợp muôn sức ra tay quang phục

Quyết có phen rửa nhục báo thù”.

Ái quốc – PBC

  • Hồn nước:

Tinh thần đất nước, chủ quyền đất nước. Có truyền thống lâu đời từ thời Việt cổ.

  • Yêu nước có tính chất cận đại:

- Vừa phi nho vừa chịu ảnh hưởng của Nho:

Nhật là họ, Pháp là cừu

Họ khôn phải học, cừu sâu phải đền”

(Á Tế Á ca)

“Chi Na chung một họ hàng

Xiêm La Nhật Bản cùng làng Á Đông”

(Chiêu hồn nước – Nguyễn Quyền)

2.2.3.Yêu nước phải duy tân

  • Trước kia: càng yêu nước càng rút về đạo nghĩa (NĐC: “Sống làm chi theo quân tả đạo…”, phong trào Cần Vương)

  • Nay: không duy tân không cứu nước được: chống đế quốc và chống phong kiến kết hợp lại.

  • Đặt nước ta trong bối cảnh thế giới mới:

Cuộc đời mở hội doanh hoàn

Anh hùng bốn bể giang san một nhà”

(Á Tế Á ca)

  • Khai dân trí: Học chữ quốc ngữ, thực học:

“Chữ quốc ngữ là hồn của nước

Khỏi đôi đường tiếng chữ khác nhau”

“Học nông cổ, học làm cơ khí

Đủ trăm đường công kỹ tinh thông

Vì đem giống tốt quăng đồng

Gặp thời ta lại tranh công thợ trời”

(PBC: Gọi hồn quốc dân)

  • Chấn dân khí: Đoàn kết, đấu tranh với chính quyền:

“Năm mươi triệu đồng bào đua sức

Năm mươi nghìn giống khác được bao!

Cùng nhau bên ít bên nhiều,

Nọ là gươm sắc súng kêu mới là

Cốt trong nước người ta một bụng

Nghìn muôn người cùng giống một người

Phòng khi sưu thuế đến nơi

Bảo nhau không đóng nó đòi được chăng…”

PBC: Hải ngoại huyết thư

  • Hậu dân sinh: Hợp đoàn doanh sinh

Việc tân học kíp đem dựng trước

Hợp doanh đoàn cả nước cùng nhau

Việc buôn ta lấy làm đầu

Mọi nghề cùng gánh địa đầu một vai”

(Á Tế Á ca)

  • Thực nhân tài: Bồi dưỡng nhân tài

“Công thương đã nên giầu nên có

Của học tư lấy đó mà nuôi

Có nuôi sĩ mới nên tài

Công tài cũng chẳng ở ngoài sĩ lâm”

(PBC: Gọi hồn quốc dân)

TIỂU KẾT

  • Tư tưởng yêu nước của các sĩ phu Duy tân là một bước ngoặt phát triển mới của tư tưởng yêu nước dân tộc (qua các mô hình yêu nước).

  • Tư tưởng yêu nước ấy có tính chất dân tộc, Phương Đông, giao thời. Vừa vượt thoát khỏi cái cũ, vừa chịu quy định của cái cũ.

TIỂU KẾT

  • Sự phủ định cái cũ rất mạnh mẽ, nhưng cũng rất đau đớn, xót xa vì đó còn là tự phủ định.

  • Phong trào duy tân đầu TK.XX bị thất bại về mặt chính trị, nhưng đã để lại di sản tinh thần quư giá, một bài học lớn, một tấm gương lớn cho các thế hệ sau.


NỀN VĂN HỌC MỚI HÌNH THÀNH Ở ĐÔ THỊ

  • SỰ RA ĐỜI CỦA NỀN VĂN HỌC MỚI

  • 1.1.ĐIỀU KIỆN LỊCH SỬ, XÃ HỘI, VĂN HÓA:

- Kinh tế

- Giáo dục

- Văn hóa

  • 1.2. THƠ, KỊCH, TIỂU THUYẾT MỚI RA ĐỜI:

- Thơ

- Kịch

- Tiểu thuyết

1.KINH TẾ

  • Công cuộc khai thác thuộc địa của Pháp

- Thập niên 80 TK.XIX thực dân Pháp cho hệ thống đào kênh xáng ở ĐB NB để mở rộng đất canh tác, xuất tiền cho dân vay để trồng lúa. Đưa diện tích canh tác từ 380.000 mẫu (1868) lên đến 2.650.000 mẫu (1938) – tức là gấp 7 lần. Khiến cho số người giàu chiếm đến 7.000 / 8.000 hộ toàn Đông Dương

Đồng bằng sông Cửu Long

Kênh xáng

  • Tuyến đường sắt SG - Mỹ Tho khởi công vào năm 1881, hoàn thành vào năm 1882.

  • Đầu TK.XX hoàn thành: Đường sắt xuyên Việt, cầu Long Biên…

Ga xe lửa Sài Gòn-Mỹ tho 1910

Xe lửa SG-Mỹ tho

Đường sắt xuyên Việt

Cầu Hàm Rồng

Cầu Tràng Tiền

Cầu Long Biên (Cầu Doumer)khánh thành 1902

  • Đô thị hóa tư bản chủ nghĩa

Cùng với quá trình bần cùng hóa nông dân nhanh chóng là quá trình đô thị hóa: SG từ 20.000 dân (1868) lên 300.000 dân (1929). Các đô thị mới mọc lên: Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Nam Định, Vinh, Mỹ Tho, Cần Thơ…

Sài Gòn

Mỹ Tho

Bến Ninh Kiều Cần Thơ

Phố Hàng Đào đầu TK.XX

Cảng Hài Phòng đầu TK.XX

Hải Phòng xưa

2.Giáo dục

  • Phổ biến chữ quốc ngữ

- Giữa TK.XVII A.Rhode cho ra đời Từ điển Việt-Bồ-La để chuẩn hóa chữ quốc ngữ, tiếp theo là các Từ điển Annam–Latin của Bê-hen (TK.XVIII), Từ điển Annam–Latin và Latin–Annam của Tabert (nửa đầu TK.XIX)

- Chủ trương dùng chữ quốc ngữ để cắt VN ra khỏi văn hóa truyền thống. Khuyến khích ra báo, phiên âm truyện Nôm, dịch truyện Tàu, dịch văn học Pháp ra quốc ngữ.

  • Trường Pháp Việt được mở ra

- 1873 mở trường đầu tiên: Trường Hậu bổ (Collège des Stagiaires) đào tạo quan lại thuộc địa. Trương Vĩnh Ký điều hành.

- Năm 1874 mở trường Collège Chasseloup Laubat, trường trung học đầu tiên

- 1887 mở trường tiếng Pháp ở Kinh đô do Diệp Văn Cương làm Chưởng giáo

Collège Chasseloup Laubat

- 1896 ở Huế có trường Quốc học

- 1908 HN có Trường Bưởi (Collège du Protectorat)

- 1915 Mở trường nữ đầu tiên ở SG: Collège de Jeunes Filles Indigèges (Áo Tím, Gia Long)

- 1925 mở trường Trung học Petrus Kư (Lycée Pétrus Ky )

- Sau đó mỗi xã đều có trường tiểu học Pháp- Việt (sơ đẳng), các huyện lỵ thì có tiểu học toàn cấp

Trường Quốc học Huế, 1896

Trường Bưởi (Collège du Protectorat, 1908)

Trường Bưởi

Collège de Jeunes Filles Indigèges (Áo Tím, 1915)

Lycée Pétrus Ky

Lycée Pétrus Ky

3.Văn hóa

  • BÁO CHÍ

- Đầu tiên : Gia Định báo (15.4.1865): Lúc đầu do Ernest Potteaux làm Chánh tổng tài. Từ năm 1869 do Trương Vĩnh Kí làm Chánh tổng tài. Tờ báo có 2 phần:

Công vụ : văn thư, quyết định của chính quyền Pháp (công báo)

Thứ vụ : KH thường thức, văn học

NHỮNG TỜ BÁO KHÁC

  • Nhật trình Nam Kỳ (1883)

  • Bảo hộ Nam dân (1888)

  • Thông loại khóa trình (1888-1889)

  • Đại Nam đồng văn nhật báo (chữ Hán-Huế - 1892)

  • Phan Yên báo (1898)

  • Nông cổ mín đàm (1901)

  • Đại Việt tân báo (HN-1905)

  • Lục tỉnh tân văn (1907)

  • Đông Dương tạp chí (1913)

  • Nam Phong tạp chí (1917)…

THÔNG LOẠI KHÓA TRÌNH(Miscellanées)

  • Xuất bản 1888-1889

  • Do Trương Vĩnh Kư chủ trương, chấp bút

  • Là tờ tạp chí- tạp chí văn học đầu tiên của nước ta

  • Nội dung: sưu tầm thơ văn Nôm, dịch thành ngữ, sách Nho, thơ văn chữ Hán, văn học Pháp ra tiếng Việt, sưu tầm truyện kể, câu đố, trò chơi dân gian…

PHAN YÊN BÁO

Xuất bản 1898

Diệp Văn Cương chủ biên

Tờ báo tư nhân đầu tiên của nước ta

Nông cổ mín đàm

  • 1901 – 1924

  • Canavaggio làm chủ nhiệm

  • Lương Dũ Thúc (Lương Khắc Ninh) làm chủ bút – viết loạt bài Thương cổ luận (bàn việc buôn bán)

  • Nguyễn Chánh Sắt dịch Tam quốc chí đăng trên tờ này– là bản dịch Tam quốc đầu tiên ra chữ quốc ngữ

Lục tỉnh tân văn

  • 1907-1944

  • 1907-1908 Trần Chánh Chiếu làm chủ bút. 51 số đầu là tờ báo “Minh tân” (Duy tân). Ông bị Pháp bắt vì tội “đại ác” (chống chính quyền), tờ báo lại giao cho Lương Khắc Ninh

  • Lúc đầu là tuần báo, sau đó trở thành nhật báo, là một trong những tờ báo lớn nhất của Nam Kỳ hồi đầu thế kỷ XX

Lục tỉnh tân văn, 1907

  • XUẤT BẢN:

Các nhà in và nhà xuất bản ra đời rất nhiều, trước hết là ở Nam Bộ: đầu tiên là Impériale 1862-1868, sau đó là:

Bản in nhà nước 1875; Guilland et Martinon 1881-1886; Huỳnh Kim Danh 1923-1932; Bảo Tồn 1927-1944; Đức Lưu Phương 1928-1943; Tín Đức thư xã 1928-1945; Nữ lưu thư quán 1929… tổng cộng trên 120 nhà in/ xuất bản

  • VĂN HỌC DỊCH:

Ở Nam Bộ khởi đầu, dịch giả đầu tiên là Trương Minh Kư: Những bản dịch ra quốc ngữ đầu tiên là văn học cổ điển Trung Quốc, văn học cổ điển VN và văn học Pháp: Minh tâm bửu giám (Trương Vĩnh Kư), Trị gia cách ngôn khuyến hiếu ca, Chuyện Phan sa diễn ra quốc ngữ, Truyện ngụ ngôn Pháp, Tê Lê Mặc phiêu lưu kư (Trương Minh Kư dịch từ văn học Pháp)… ngoài ra còn có Truyện Liêu Trai, Truyện mạng (mạn) lục (tức Truyền kỳ mạn lục)…

  • Sau đó là phong trào dịch truyện Tàu: Phong thần, Tây du, Đông Châu, Tam quốc, Thủy hử, Chinh Đông chinh Tây, Tái sanh duyên, Vạn huê lầu, Kim cổ kỳ quan, Tùy Đường diễn nghĩa, Nhạc Phi … cả hàng trăm bộ.

  • Ba dịch giả đứng đầu là: Nguyễn Chánh Sắt, Trần Phong Sắc, Huyền Mặc Đạo Nhân – “những tay dịch thuật trứ danh Nam Kỳ” (Phụ Nữ Tân Văn)

  • Ở miền Bắc: dịch tiểu thuyết Tàu, sau đó là tiểu thuyết TQ hiện đại - “ngôn tình nhu cảm”: Tây du, Tam quốc, Đông Chu, Tuyết hồng lệ sử (Từ Trẩm Á); các truyện VN: Lĩnh Nam chích quái, Truyền kỳ mạn lục, Hoàng Lê nhất thống chí

  • Dịch giả: chủ yếu là các nhà cựu học: Nguyễn Hữu Tiến, Nguyễn Đỗ Mục, Phan Kế Bính, Nguyễn Trọng Thuật, Trần Tuấn Khải…

  • Dịch văn học Pháp:

- Nguyễn Văn Vĩnh dịch: Thơ ngụ ngôn của La Fontaine, thơ Lamartine, Chateaubriant, V.Hugo, kịch Molière: Người hà tiện, Trưởng giả học làm sang, Bệnh tưởng

- Phạm Quỳnh dịch: Lôi Xích (Le Cid), Hòa Lạc (Horace) của Corneille

Nguyễn Văn Vĩnh dịch:

Con ve sầu kêu ve ve

Suốt mùa hè

Đến kỳ gió bấc thổi

Nguồn cơn thật bối rối

(Truyện ngụ ngôn La Fontaine)

Đây là những tín hiệu hình thức ban đầu của Thơ mới (nhịp điệu,vần,hình ảnh, thi tứ…)

2. THƠ, KỊCH, TIỂU THUYẾT MỚI RA ĐỜI

2.1. THƠ

- Ôn lại các thể thơ TQ cũ: Đường luật, cổ phong – cổ phong tiếng Việt

- Trở về với thể thơ ca dân tộc: Lục bát, Song thất lục bát, xẩm chợ, hát nói, phong thi (ca dao)…

TÁC GIẢ - TÁC PHẨM TIÊU BIỂU

Các nữ sĩ:

  • NHÀN KHANH: tho trên Nam Phong tạp chí

  • ĐẠM PHƯƠNG: đăng trên Nam Phong và xuất bản ở Nữ lưu thư quán Gò Công

  • TƯƠNG PHỐ: Giọt lệ thu, Khúc thu hận

  • SƯƠNG NGUYỆT ANH: thơ trên báo Nữ giới chung và thơ được truyền tụng

  • CÁC NHÀ THƠ NAM GIỚI

  • NGUYỄN BÁ TRÁC : Hồ trường

  • THƯỢNG TÂN THỊ: Khuê phụ thán

  • NGUYỄN LIÊNG PHONG: Nam Kỳ phong tục nhơn vật diễn ca

  • ĐOÀN NHƯ KHUÊ: tập Một tấm lòng (bài Bể thảm)

  • ĐÔNG HỒ: thơ trong Linh Phượng lệ kư

  • TRẦN TUẤN KHẢI: Duyên nợ phù sinh, Bút quan hoài

  • TẢN ĐÀ: Khối tình con 1, 2, 3

Tản Đà (1889-1939)

Đông Hồ

Á Nam Trần Tuấn Khải

Nguyễn Bá Trác

Hồ trường

Trượng phu không hay xé gan bẻ cột phù cương thường,

Hà tất tiêu dao bốn bể luân lạc tha hương?

Trời Nam nghìn dặm thẳm, mây nước một màu sương.

Học không thành, công chẳng lập, trai trẻ bao lâu mà đầu bạc, trăm năm thân thế bóng tà dương.

Vỗ tay mà hát, nghiêng đầu mà hỏi: trời đất mang mang ai là tri kỷ, lại đây cùng ta cạn một hồ trường!

Hồ trường! Hồ trường! Ta biết rót về đâu?

Rót về Đông phương, nước biển Đông chảy xiết sinh cuồng loạn.

Rót về Tây phương, mưa Tây sơn từng trận chứa chan.

Rót về Bắc phương, ngọn bắc phong vi vút đá chạy cát dương.

Rót về Nam phương, trời nam mù mịt có người quá chén như điên như cuồng.

Nào ai tỉnh, nào ai say, chí ta ta biết, lòng ta ta hay.

Nam nhi sự nghiệp ở hồ thỉ, hà tất cùng sầu đối cỏ cây?

(Nam phong tạp chí số 41.1920)

2. THƠ, KỊCH…(tiếp theo)

  • 2.2. KỊCH

  • 15.04.1920 vở kịch đầu tiên được công diễn: Cô giáo Phượng của Nguyễn Ngọc Sơn

  • CÁC NHÀ SOẠN KỊCH NỔI TIẾNG:

VŨ ĐÌNH LONG: Chén thuốc độc -1921, Tòa án lương tâm -1923

VI HUYỀN ĐẮC: Uyên ương - 1927

NAM XƯƠNG: Ông Tây An Nam - 1930

KỊCH & CẢI LƯƠNG NAM BỘ

  • Trí giả tự xử, cảnh thế tân kịch, Phan Văn Hòa, Impr.Ng. Văn Viết, SG, 1925

  • Toi- toi, Moi-moi, tuồng giễu có 6 lớp, Trung Tín, Impr.Ng.Văn Viết, SG, 1925

CẢI LƯƠNG: Kịch Phương Tây + đàn ca tài tử

1917 Lương Khắc Ninh diễn thuyết: Cải lương hí nghệ ở Hội khuyến học Nam Kỳ. Cũng năm ấy vở Vì nghĩa quên nhà của Lê Quang Liêm và Hồ Biểu Chánh diễn ở rạp Eden

Trương Duy Toản : Hạnh Nguyên cống Hồ, Trang Tử cổ bồn ca

Toi-toi, Moi-moi

2.3. TIỂU THUYẾT

  • TIỂU THUYẾT ĐẦU TIÊN: Truyện Thầy Lazarô Phiền, Nguyễn Trọng Quản, 1887

  • 1910:

- Hoàng Tố Anh hàm oan, Trần Thiên Trung (Trần Chánh Chiếu)

- Phan Yên ngoại sử tiết phụ gian truân, tiểu thuyết dã sử, Trương Duy Toản

  • 1912: Truyện nàng Hà Hương, Đầu tóc mượn, 1924; Đêm rốt người tội tử hình, 1925 - Lê Hoằng Mưu

TIỂU THUYẾT CỦA HỒ BIỂU CHÁNH

  • Ai làm được, 1912

  • Chúa tàu Kim Quy, 1913

  • Cay đắng mùi đời, 1923

  • Tỉnh mộng, 1923

  • Nhân tình ấm lạnh, 1925

  • Tiền bạc bạc tiền, 1925

  • Ngọn cỏ gió đùa, 1926-1928

  • Khóc thầm, 1929

  • Con nhà nghèo, 1930…

TIỂU THUYẾT Ở MIỀN BẮC

  • 1925, HOÀNG NGỌC PHÁCH: Tố Tâm

  • NGUYỄN TRỌNG THUẬT: Quả dưa đỏ

  • TRỌNG KHIÊM: Kim Anh lệ sử

  • NGUYỄN TƯỜNG TAM: Nho phong

  • NGUYỄN BÁ HỌC, PHẠM DUY TỐN, NGUYỄN MẠNH BỔNG…: đăng nhiều truyện ngắn trên báo Nam Phong

Minh họa HTA hàm oan

Minh họa Phan Yên ngoại sử

2. TIỂU THUYẾT TỐ TÂM CỦA HOÀNG NGỌC PHÁCH

2.1.Hoàng Ngọc Phách (1896-1973)

2.2.Tiểu thuyết Tố Tâm:

Chuyện tình yêu giưa Đạm Thủy và Tố Tâm

Bìa sách Tố Tâm

Nhận định:

  • Thiếu Sơn: “Đọc sách Tố Tâm ta phải nhận thấy cái chỗ hèn kém của luân lư nước nhà, vì nó mà một vị giai nhân phải giã thế từ trần để lại một bực tài tử phải sống mà nuốt lệ.

  • Tố Tâm thực sự là quyển tiểu thuyết tâm lư hiện đại.



VĂN HỌC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1932-1945

NỘI DUNG

  • Mấy nét về bối cảnh lịch sử, xã hội và văn học

  • Đặc điểm của văn học

  • Các khuynh hướng văn học

  • Văn học lãng mạn (Thơ Mới + Tự lực văn đoàn)

  • Văn học hiện thực phê phán

  • Văn học cách mạng

I. Mấy nét về bối cảnh lịch sử, xã hội và văn học

  • Về lịch sử, chính trị

Có mấy sự kiện lịch sử, chính trị đáng chú ý:

- Mở đầu cuộc khủng hoảng KT (1929-1933)

- Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

- Các phong trào yêu nước bị đàn áp dữ dội

- Quá trình khai thác TĐ: 2 triệu người chết đói

- Đảng cộng sản Đông dương ra đời 3/2/1930

2. Tình hình xã hội

  • Phân hóa giai cấp diễn ra sâu sắc

  • Giai cấp tư sản mại bản

  • Tầng lớp nhà nho

  • Tầng lớp trí thức

  • Gai cấp công nhân, nông dân

3. Tình hình văn học

Văn học phát triển sôi nổi, có thể tạm chia 3 chặng:

- Chặng 1: 1930-1935

- Chặng 2: 1936-1939

- Chặng 3: 1940-1945;

Với 3 khuynh hướng lớn:

- Khuynh hướng văn học lãng mạn

- khuynh hướng văn học hiện thực

- khuynh hướng văn học cách mạng

II. Đặc điểm văn học 1932-1945

  • Giai đoạn văn học được sáng tác bởi trí thức thành thị: Nhất Linh, Khái Hưng, Thạch Lam, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Hàn Mặc Tử, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao…

  • Phát triển mạnh mẽ với 3 khuynh hướng

  • Là cuộc cách mạng lớn về nội dung và hình thức và thể loại: (Về nội dung: vấn đề cái tôi cá nhân, tình yêu tự do; về hình thức: thể loại hiện đại: thơ, tiểu thuyết, truyện ngắn, kịch nói, phóng sự, phê bình, biên khảo…

III. Các khuynh hướng văn học

  • Phong trào Thơ Mới

  • Tản Đà chính là người mở khúc dạo đầu

  • Bài thơ Tình già của Phan Khôi mở đầu phong trào thơ mới ngày 10/3/1932

  • Thắng lợi của thơ mới bắt đầu từ 1934+1936: hàng loạt tác giả, tác phẩm xuất hiện Yêu thương của Huy Thông, Anh với em của Lan Sơn, Mấy vần thơ của Thế Lữ, Ngày xưa của Nguyễn Nhược Pháp, Gái quê của Hàn Mặc Tử, thơ của Xuân Diệu, Lưu Trọng Lư chưa in

Tình già – Phan Khôi

Hai mươi bốn năm xưa, một đêm vừa gió lại vừa mưa

Dưới ngọn đèn mờ, trong gian nhà nhỏ, hai cái đầu xanh, kề nhau than thở:

  • Ôi đôi ta, tình thương nhau thì vẫn nặng, mà lấy nhau hẳn là không đặng

Để đến nỗi tình trước phụ sau, chi cho bằng sớm liệu mà buông nhau

- Hay nói mới bạc làm sao chớ! Buông nhau làm sao cho nỡ? (….)

Quan niệm mỹ học của các nhà thơ mới

  • Nghệ thuật vì cái đẹp, theo cái đẹp, hướng đến cái đẹp thuần túy:

“Không chuyên tâm, không chủ nghĩa, không cần chi / Tôi chỉ là một khách tình si / Ham cái đẹp muôn hình muôn vẻ / Mượn cây bút nàng Ly Tao tôi vẽ / và mượn cây đàn ngàn phím tôi ca” (Thế Lữ)

  • Xuân Diệu cũng chia sẻ : “Là thi sĩ nghĩa là ru với gió / mơ theo trăng và vơ vẩn cùng mây”

Nội dung, chủ đề của thơ mới

  • Khao khát yêu, mong tình yêu được chia sẻ:

Hãy sát đôi đầu hãy kề đôi ngực

Hãy trộn nhau đôi mái tóc ngắn dài

Những cánh tay hãy quấn riết đôi vai

Hãy dâng cả tình yêu lên sóng mắt

Hãy khắng khít những cặp môi gắn chặt

Cho anh nghe đôi hàm ngọc của răng

Trong ay sưa anh sẽ bảo em rằng

Gần thêm nữa thế vẫn còn xa lắm (Xuân Diệu)

- Quay về quá khứ, nhớ lại thời hoàng kim đổ nát

“Bờ tre vang động trống chầu

Tưởng chừng còn vọng trên lầu ải quan,

Đêm mơ lay ánh trăng tàn,

Hồn xưa gửi tiếng thời gian, trống dồn”

(Huy Cận)

“Lòng ta là những hàng thành quách cũ

Tự ngàn năm bỗng vắng tiếng loa xưa”

(Vũ Đình Liên)

- Bộc lộ, đề cao cái tôi cá nhân

“Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi”

(Vội vàng – XD)

“Hôm nay chiều nhẹ lên cao

Tôi buồn không hiểu vì sao tôi buồn”

(Chiều – Xuân Diệu)

- Chất chứa tâm sự yêu nước

“Đưa người ta không đưa qua sông

Sao có tiếng sóng ở trong lòng

Bóng chiều không thắm không vàng vọt

Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong

….

Ly khách, ly khách con đường nhỏ

Chí lớn chưa về bàn tay không..”

(Tống biệt hành – Thâm Tâm)

- Bày tỏ lòng thiết tha cuộc sống

“Sao anh không về chơi thôn Vỹ

Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

Lá trúc che ngang mặt chữ điền

….

Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

Có chở trăng về kịp tối nay”

(Đây thôn Vỹ Dạ - Hàn Mặc Tử)

Mấy nét nghệ thuật thơ mới

  • Thơ mới cách tân trên cơ sở thơ truyền thống

  • Các thể thơ 7 chữ, 8 chữ, thể thơ tự do là đóng góp quan trọng cho tiến trình thơ VN

  • Thơ giàu hình ảnh ẩn dụ

  • Hình ảnh táo bạo

  • Dùng từ độc đáo

  • Câu lục bát mới

  • Sự đa giọng điệu thơ

B. Tiểu thuyết Tự lực văn đoàn

Vài nét về TLVĐ

- Năm 1933, Nhất Linh tập hợp một số trí thức thành lập TLVĐ gồm 6 người: Nhất Linh (Nguyễn Tường Tam), Khái Hưng (Trần Khánh Dư), Thế Lữ (Nguyễn Thứ Lễ), Hoàng Đạo (Nguyễn Tường Long),Thạch Lam (Nguyễn Tường Lân) và Tú Mỡ (Hồ Trọng Hiếu) về sau có thêm Xuân Diệu, Trần Tiêu.

Tôn chỉ của TLVĐ

“Lúc nào cũng trẻ, yêu đời…; Không có tính cách giả trưởng, quư phái…; Tôn trọng cá nhân…; Làm cho người ta biết đạo Khổng không còn hợp thời nữa…; Đem khoa học thái Tây ứng dụng vào văn chương An Nam”

Tôn chỉ này rơ ràng là hấpdẫn đồi với nam nữ thanh niên thời bấy giờ

Những chủ đề chính của TLVĐ

  • Chống lễ giáo phong kiến, đòi quyền tự do yêu đương, đề cao hạnh phúc cá nhân trong tác phẩm Hồn bướm mơ tiên, Nửa chừng xuân, Gia đình, Thoát ly, Thừa tự (Khái Hưng), Đoạn tuyệt, Lạnh lùng (Nhất Linh)…

  • Cải cách nông thôn

  • Đề cao người “Chiến sĩ cách mạng” trong tác phẩm Đôi bạnĐoạn tuyệt … của Nhất Linh

Nghệ thuật tiểu thuyết TLVĐ

  • Từ bỏ nghệ thuật kết cấu chương hồi,

  • Kết cấu theo tâm lư phổ biến

  • Xây dựng nhân vật có nội tâm phong phú

  • Miêu tả thiên nhiên tự nhiên, sống động, gắn với tâm trạng, hoàn cảnh của nhân vật

  • Ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhạc điệu, trong sáng, nhiều phong cách, đa giọng điệu.

II. Văn học hiện thực phê phán

Tác giả tiêu biểu: Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Công Hoan, Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng, Nam Cao, Kim Lân, Bùi Hiển…

Tác phẩm tiêu biểu: Số đỏ, Giông tố, Vỡ đê, Kỹ nghệ lấy Tây, Bước đường cùng, Lầm than, Kép Tư Bền, Tôi kéo xe, Dòng nước ngược, Chí Phèo, Lão Hạc, Sống mòn, Nằm vạ, Bỉ vỏ

2. Những chủ đề chính của văn học HTPP

+ Sự thống khổ của con người dưới ách thực dân,phong kiến: Nạn nhân của sưu cao thuế nặng (chị Dậu – Tắt đèn, anh Pha – Bước đường cùng, Chí Phèo – Chí Phèo, Lão Hạc – Lão Hạc…), trong nhiều tác phẩm khác thể hiện sự cùng khổ của kiếp người nhỏ bé như Đồng hào có ma, Cái thủ lợn, Cái quan tài, Vỡ đê, Lang Rận, Trẻ con không được ăn thịt chó

+ Cuộc sống dân nghèo và trí thức ở thành thị

Đó là những người buôn thúng bán bưng, phu xe, con sen, gái điếm, du côn, những kẻ đâm thuê chém mướn, trộm cướp trong Bỉ vỏ, Số đỏ, Giông tố, Kỹ nghệ lấy Tây, Cơm thầy cơm cô, Ngựa người người ngựa, Tôi kéo xe…; những trí thức, giáo khổ trường tư với kiếp sống khốn cùng, mục nát trong Sống mòn, Đời thừa, Trăng sáng…

+ Tố cáo, mỉa mai, châm biếm cái xấu

Phơi bày sự lố lăng, kệch cỡm, văn minh giả hiệu qua các nhân vật trong Số đỏ (Xuân tóc đỏ, bà Phó Đoan, đốc tờ Trực Ngôn, cụ Cố Hồng, ông Phán mọc sưng), các viên quan trong Ngậm cười, Thầy Cai, Tinh thần thể dục, các bậc “phụ mẫu chi dân” như quan Tư Ân trong Tắt đèn, viên quan huyện trong Bước đường cùng, Nghị Hách trong Giông tố, Nghị Quế trong Tắt đèn

Nhận xét về nghệ thuật

  • Phác họa dược bức tranh sống động đương thời

  • Xây dựng được nhiều nhân vật điển hình: Chị Dậu, Chí Phèo, Xuân tóc đỏ, Bá Kiến, Nghị Hách, Nghị Quế…

  • Ngôn ngữ sống động, gắn với cuộc sống

  • Có nhiều phong cách độc đáo: Vũ Trọng Phụng có lối trào phúng hiện đại, Nguyễn Công Hoan trào phúng dân gian, Nguyên Hồng là chủ nghĩa nhân đạo thống thiết, Nam Cao trầm lắng, gai góc và giàu chất triết lư, suy tưởng.

III. Văn học Cách mạng

Chủ yếu là văn học bí mật, gắn liền với cuộc đấu tranh cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo. Có thể chia thành ba giai đoạn:

+ 1930-1935: gắn với thời kỳ Xô Viết Nghệ Tĩnh

+ 1936-1939: gắn với thời kỳ Mặt trận dân chủ Đông Dương

+ 1940-1945: gắn với cách mạng thời kỳ Việt Minh

Tác phẩm nổi bật của văn học CM là tập thơ Từ ấyNhật kư trong tù. Văn xuôi không nhiều thành tựu

2. Những nội dung, chủ đề chính

Tuyên ngôn nghệ thuật:

Nay ở trong thơ nên có thép

Nhà thơ cũng phải biết xung phong

(Cảm tưởng đọc thiên gia thi – Hồ Chí Minh)

Dùng cán bút làm đòn xoay chế độ

Mỗi vần thơ bom đạn phá cường quyền

(Sóng Hồng – Là thi sĩ)

Với tuyên ngôn như thế, văn học Cách mạng 1930-1945 có những nội dung, chủ đề khá mới mẻ :

Đề cao chủ nghĩa yêu nước mới

Văn học hiện thực trước 1930 và văn học hiện thực phê phán đã lên tiếng tố cáo tội ác thực dân, nhưng chủ yếu nói bóng gió. Bây giờ, dưới sự lãnh đạo của Đảng tiếng nói đó mạnh mẽ và trực diện.

Yêu nước bây giờ là tình thương giai cấp, gắn với quốc tế vô sản.

Yêu nước là phải hành động, chiến đấu trong sự đoàn kết

Đề cao nhân sinh quan Cộng sản

+ Tình cảm gắn bó giữa người cách mạng và quần chúng nhân dân trong tình yêu giai cấp ruột thịt

+ Thơ cách mạng thường nói đến sự hy sinh,sự quên mình, sự xả thân của người chiến sĩ. Vì tậpthể, vì dân tộc quên mình là phẩm chất quan trọng của người Cộng sản

+ Tinh thần yêu nước kiểu mới,tinh thần lac quan mới là do lư thưởng chủ nghĩa cộng sản mang lại

Mấy nét về nghệ thuật

+ Thơ CM mang khí cốt rắn rỏi, giọng điệu khỏe khoắn, nhưng tính hình tượng, tính trữ tình đôi lúc còn nghèo nàn, mờ nhạt

+ Thơ CM có phần ảnh hưởng nghệ thuật thơ mới, vừa có phần ảnh hưởng của thơ cổ điển: nhìn chung chưa có cách tân gì đáng kể về mặt thể loại

+ Thơ CM đầu, đặt nền tảng cho thơ trữ tình chính trị phát triển mạnh trong giai đoạn sau


Каталог: gallery -> 20878
gallery -> Cơ SỞ VĂn hóa viỆt nam bài 5: diễn trìNH
gallery -> ĐẠI ĐẠo tam kỳ phổ ĐỘ (Bát thập bát niên) TÒa thánh – TÂy ninh
gallery -> Bản khai thành tích đỀ nghị XÉt tặng danh hiệu nhà giáo nhân dâN
gallery -> “Nhà cao cao, xe nhiều nhiều và người đông đông”
gallery -> Chương I franz KapKa Thiên tài nghịch dị
gallery -> Bài II nưỚC ÁO: trọng tâm của dòng lịch sử VÀ VĂn hóa châU ÂU
gallery -> Bộ TÀi chính số: 08/2013/tt-btc
gallery -> TrưỜng đẠi học nông lâm số: 397 /QĐ-Đhnl cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
gallery -> Văn chưƠng mạng cá nhâN: ĐẦu xuân cóp nhặt dông dài thủy Trang
20878 -> Văn học việt nam hậu kỳ trung đẠI (Tk. XVIII-XIX) NỘi dung

tải về 124 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương