TrưỜng đẠi học khoa học tự nhiên khoa công nghệ thông tin nguyễn mạnh luân-mai ngọc sưƠng nghiên cứu và phát triển bpel designer sử dụng công nghệ javafx khóa luận tốt nghiệp cử nhân cntt tp. Hcm, 2010



tải về 0.84 Mb.
trang6/7
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích0.84 Mb.
1   2   3   4   5   6   7

Edit BPEL File

Tóm tắt:Usecase cho phép người dùng có thể thiết kế và chỉnh sửa nội dung file BPEL.

  • Dòng sự kiện chính:Usecase bắt đầu khi người dùng mở file BPEL và thực hiện thiết kế và chỉnh sửa các active.Các Use case sau có thể được gọi trong “Edit BPEL File”:Add Activity,Edit Activity,Delete,ImportWSDL:

:

  1. Người dùng chọn Activity từ palate và kéo thả vào tiến trình BPEL.

  2. Hệ thống ghi nhận sự kiện và ghi Activity vào file BPEL.

  3. Usecase lặp lại khi người dùng thêm một Activity mới.

Edit Activity:

  1. Người dùng chọn Activity cần chỉnh sửa

  2. Người dùng chọn chức năng Edit Properties

  3. Hệ thống cho phép người dùng nhập thông tin của Activity.

  4. Người dùng lưu lại thay đổi.

  5. Hệ thống cập nhật các thông tin vào dữ liệu

Delete Activity:

  1. Người dùng chọn Activity muốn xóa

  2. Người dùng chọn chức năng “Delete”

  3. Hệ thống cập nhật lại tiến trình BPEL

  • Dòng sự kiện khác:không có

  • Điều kiện tiên quyết:các Usecase “Login”,”Create Project”,”Create BPEL File” đã được thực hiện.

  • Precondition:người dùng đã đăng nhập vào hệ thống

  • Post-codition:tiến trình BPEL của người dùng trong hậ thống thay đổi

  • Điểm mở rộng:không có

  1. Thiết kế hệ thống

  1. Thiết kế hệ thống

  • Tố chức các activity

Các activity được thiết kế có tính kế thừa lẫn nhau để có thể sử dụng lại các thuộc tính chung. Cấu trúc của các Activity được thể hiện ở sơ đồ sau:

Hình 6.3-Sơ đồ tổ chức các activity

Shapnode là node cơ sở và được kế thừa bới basicnode và structurenode. Các basic node là các node cơ bản của BPEL và không thể chứa các node khác bênh trong nó. Các structure node là các node có cấu trúc và có thể chứa các nodebasic bênh trong. Trong cấu trúc tiến trình BPEL thì basic node luôn luôn được chứa trong một node cấu trúc, và được coi như là các node xử lý của tiến trình.


  • Xử lý chỉnh sửa các thuộc tính của activity

Các Activity đều có những thuộc tính chung nhưng một số lại có những thuộc tính riêng. Để xử lý cho việc chỉnh sửa thuộc tính các activity này chúng tôi thiết kế riêng cho mỗi lớp thuộc tính của activity một phương thức Update và được kế thừa từ lớp basic properties. Sơ đồ sau mô tả cho cấu trúc của các activity properties:

Hình 6.4-Sơ đồ tổ chức các activity properties

Các basic properties được kế thừa từ Shapnode, từ shape node ta có thể biế được nó là properties của activity nào. Mỗi activity properties sẽ có những phương thức riêng của mình. Việc cập nhật các properties được gọi thông qua basic properties. Mỗi activity properties được thiết kế một cửa số riêng để chỉnh sửa các thuộc tính của nó. Hình 5.11 là một ví dụ cho invoke properties:

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\invoke.jpg

Hình 6.5-Màn hình invoke properties



  • Xử lý kéo thả các activity

Thao tác kéo thả là một thao tác cơ bản trong một BPEL Designer. Việc kéo thả các activity giúp người dùng thuận tiện hơn trong việc thiết kế các process của mình. Hình 5.12 là một mẫu process được thiết kế từ BPEL-FX-Designer với thao tác kéo và thả các activity:

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\process.jpg

Hình 6.6-Process được thiết kế từ BPEL-FX-Designer

Để xử lý cho vấn đề cập nhật kích thước của process sau mỗi thao tác kéo thả chúng tô thiết kế các thuộc tính của activity theo dạng động(diamyd). Sau mỗi lần thay đổi activity thì một phương thức cập nhật kích thước được gọi để cập nhật lại kích thước thể hiện của process.Chi tiết cho xử lý này mời các các tham khảo trong source code đính kèm.


  • Xử lý phát sinh code

Phát sinh code là một yêu cầu quan trọng trong các BPEL Designer, từ mô hình thiết kế hệ thống sẽ phát sinh ra BPEL code ở dạng xml và ngược lại.Code phát sinh ra được lưu trữ trong tập tin có phần mở rộng là ’’.bpel ‘’.Có hai vấn đề chính cần giải quyết trong xử lý phát sinh code :

  • Khi người dùng kéo thả một activity vào process thì yêu cầu hệ thống phải phát sinh ra code cho activity đó trong trong process bênh dưới. Activity được phát sinh ra phải được đặt đúng vị trí và đúng cấu trúc trong process được thể hiện trong designer.

  • Khi một process được mở từ bpel file thì yêu cầu hệ thống phải đọc ra được cấu trúc của process bao gần các activity, các variable…. và thể hiện lại trên designer bằng mô hình.

Dể giải quyết cho vấn đề giải quyết cho vấn đề trên chúng tôi đã thiết kế ra thư model để phát sinh code trong quá trình kéo thảo các activity và ngược lại. Thư viện này có nhiệm vụ đồng bộ giữa hai đối tượng đồ họa và code trong quá trình thiết kế. Ngoài ra các model này còn làm việc với các file wsdl.Hình 6.7 mô tả cho mẫu thiết kế này :

Hình 6.7-mẫu thiết kế xử lý phát sinh code



  • Xử lý biên dịch chương trình

Để xử lý biên dịch chúng em đã kế thừa từ thư viện biện dịch comand line BpelC của ODE Apache để thiết kế ra một trình biên dịch riên cho mình. Kết quả biên dịch sẽ được ghi vào file log, khi đã có được tập tin kết quả biên dịch chúng em sử dụng kết quả này để làm thông báo kiểm tra lỗi cú pháp cho hệ thống Bpel-Fx-Designer . Nếu không có lỗi cú pháp, sẽ có kết quả là biên dịch thành công. Còn nếu có lỗi cú pháp, kết quả chi tiết về lỗi (tại dòng, cột) sẽ được thông báo.

  1. Thiết kế dữ liệu lưu trữ

Dữ liệu lưu trữ của hệ thống được thiết kế ở hai dạng khác nhau. Dạng cơ sở dữ liệu quan hệ được dùng để lưu trữ các thông tin của người dùng và project. Dạng dữ liệu xml được dùng để lưu trữ các tiến trình bpel.

  • Dữ liệu lưu trữ thông tin project

Được thiết kế ở dạng cơ sở dữ liệu quan hệ dùng để lư trữ thông tin về người dùng trong hệ thống và các thông tin về project của người dùng đó. Lượt đồ cơ sở dữ liệu được thiết kết như sau:

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\database shape.jpg

Hình 6.8-lượt đồ cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin project



Thông tin các bảng được mô tả như sau:

  • Bảng Account:

Thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Khóa

AccountID

Số nguyên

Khóa chính

Name

Chuỗi




Sex

Số nguyên




Email

Chuỗi




Username

Chuỗi




Password

Chuỗi




Bảng 6.1-Bảng Account.

Mô tả:Bảng này dùng để lư trữ thông tin tài khoản của người dùng trong hệ thống bao gồm cả thành viên và admin của hệ thống. Bảng này chứa các thông tin cơ bản của người dùng như:Tên, Giới tính, Email, Tên Đăng Nhập, Mật Khẩu…..Mỗi người dùng có một AccountID dùng để phân biệt với người dùng khác

  • Bảng User:

Thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Khóa

UserID

Số nguyên

Khóa chính

Active

Số nguyên




Bảng 6.2-Bảng Account

Mô tả:là bảng dùng để lưu trữ thông tin của user được phân biệt với admin của hệ thống. thông tin chi tiết của mỗi user được lưu trữ ở bảng account và được truy xuất thông qua khóa ngoại UserID. Thuộc tính active cho biết người dùng trong hệ thống có bị khóa hay không.

  • Bảng Admin:

Thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Khóa

AccountID

Số nguyên

Khóa chính

Bảng 6.3-Bảng Admin

Mô tả:bảng này dùng để lưu trữ người dùng là quản lý của hệ thống, đượng dùng để phân biệt với người dùng là thành viên của hệ thống. Mỗi Admin có ột AccountID dùng để phân biệt. Thông tin chi tiết của admin được truy xuất qua bảng Account

  • Bảng Project:

Thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Khóa

ProjectID

Số nguyên

Khóa chính

ProjectName

Chuỗi




UserID

Số nguyên

Khóa ngoại tham chiếu bảng User

ProjectPath

Chuỗi




Description

Chuỗi




Package

Chuỗi




Published

Số nguyên




Bảng 6.4-Bảng Project

Mô tả:bảng này dùng để lưu trữ thông tin của project, mỗi project đều có một thuộc tính ProjectID dùng để phân biệt, mỗi project thuộc về một người dùng duy nhất(UserID) và có một mô tả riêng(Description). Mỗi người dùng có thể có một hoặc nhiều project khác nhau. Mỗi project được lưu trữ vào một thư mục riêng trong hệ thống và được truy xuất thông qua ProjectPath.Thuộc tính Publish cho biết trạng thái của project là đang sẵn sàn hay đã bị khóa.

  • Bảng File

Thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Khóa

FileID

Số nguyên

Khóa chính

ProjectID

Số nguyên

Khóa ngoại tham chiếu bảng project

FileName

Chuỗi




Bảng 6.5-Bảng File

Mỗi project thì có thể có nhiều file khác nhau và được phân biệt thông qua thuộc tính FileID và có có tên đại diện (FileName). Một File thuộc về duy nhất một project và một project thì có thể chứa nhiều file.



  • Bảng Url:

Thuộc tính

Kiểu dữ liệu

Khóa

Id

Số nguyên

Khóa chính

Pid

Số nguyên

Khóa ngoại tham chiếu bảng project

url

Chuỗi




Uid

Số nguyên

Khóa ngoại tham chiếu bảng user

Bảng 6.5-Bảng Url

Mỗi tiến trình BPEL sau khi deloy sẽ có một url để truy xuất. Thông tin này được lưu trữ vào bảng url. Mỗi tiến trình BPEL có một url duy nhất và thuộc về một project nào đó. Các url được phân biệt với nhau băng thuộc tính ID.



  • Dữ liệu lưu trữ các tiến trình BPEL

Mỗi tiến trình BPEL được lưu trữ trong một tài liệu xml duy nhất và có phần mở rộng là ‘.bpel’. Cấu trúc của file BPEL như sau:


...

...



...










Bảng 6.6-Cấu trúc lưu trữ file BPEL

Tiến trình BPEL được định nghĩa theo dạng XML. Nội dung của tập tin XML này là một mô tả về logic của tiến trình cũng như các thông tin cần thiết khác (chẳng hạn như các service cần import, các shema đã được sử dụng…) để có thể triển khai trên các BPEL Engine.

Khi một tiến trình BPEL được triển khai lên ODE server thì một file deloy.xml được tạo ra dùng để mô tả cho tiến trình này,file deloy có cấu trúc như sau:







true

false







Bảng 6.7-Cấu trúc lưu trữ file BPEL

Thẻ process dùng để mô tả thông tin của process. Trong thẻ process thì có các thẻ con dùng để mô tả, cho biết process đã được kích hoạt hay chưa, cho biết thời gian kết thúc hoạt động của tiến trình, mặc định là false.
cho biết các parthner link của tiến trình.


  1. Thiết kế giao diện

  • Màn hình chính

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\05.giao dien file bpel.jpg

Hình 6.9-Giao diện chính của chương trình



  • Màn hình mở một project

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\08.open project.jpg

Hình 6.10-Màn hình mở một project



  • Màn hình tạo mới một project

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\03.new project.jpg

Hình 6.11-Màn hình tạo mới một project



  • Màn hình tạo mới một file BPEL

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\04.new file bpel.jpg

Hình 6.12-Màn hình tạo mới một file BPEL



  • Màn hình tổ chức các activity



d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\06.pallete.jpg

Các activity được phân loại theo ba nhóm cơ bản:Actions, Controls,Faults

Actions:chứa các activity dạng thực thi như:Invoke, Reply,Assign….

Controls:chứa các activity dạng điều khiển như If,Pick, While….

Faults : chứa các activity dùng để quản lý lỗi.

Hình 6.13-Màn hình tổ chức các activity


  • Màn hình thêm mới một variable



d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\3.variables\new_variable_2.jpg

Màn hình này cho phép người dùng tạo mới một variable. Một variable sẽ thuộc về ba dạng simple type:



Hình 6.14-Màn hình thêm mới variable



  • Màn hình tổ chức process

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\07.process.jpg

Hình 6.15-Màn hình tổ chức các process



  • Màn hình thêm mới Parthner Link



d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\2.partnerlink\new_partnerlink_3.jpg

Hình 6.16-Màn hình thêm mới parthner link

Màn hình này cho phép người dùng thêm mới một parthnerlink. Mỗi partner link được gán cho 1 trong 2 vai trò:MyRole hoặc ParhnerRole




  • Màn hình chỉnh sửa một assign activity

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\properties\assign.jpg

Hình 6.17-Màn hình chỉnh sửa một assign activity

Một assign activity cho phép người dùng chọn phương thức copy từ biến nào sang biến nào.


  • Màn hình chỉnh sửa một invoke activity

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\properties\invoke.jpg

Hình 6.18-Màn hình chỉnh sửa một invoke activity

Màn hình này cho phép người dùng chỉnh sửa các thuộc tính của invoke activity


  • Màn hình chỉnh sửa một reply activity

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\properties\reply.jpg

Hình 6.19-Màn hình chỉnh sửa một reply activity



  • Màn chỉnh sửa một receive activity

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\properties\receive.jpg

Hình 6.20-Màn hình chỉnh sửa một receive activity



  • Màn hình chỉnh sửa if activity

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\properties\if.jpg

Hình 6.21-Màn hình chỉnh sửa một if activity

Cho phép người dùng chỉnh sửa các thuộc tính của if activity. Điều kiện trong if activity phải là một biểu thức ở dạng xPath.


  • Màn hình chỉnh sửa một repeat Until activity

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\properties\repeatuntil.jpg

Hình 6.22-Màn hình chỉnh sửa một repeat until activity



  • Màn hình chỉnh sửa while activity

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\properties\while.jpg

Hình 6.23-Màn hình chỉnh sửa một while activity



  • Màn hình chỉnh sửa foreach activity

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\properties\foreach.jpg

Hình 6.24-Màn hình chỉnh sửa một foreach activity



  • Màn hình chỉnh sửa một validate activity

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\properties\validate.jpg

Hình 6.25-Màn hình chỉnh sửa một validate activity



  • Màn hình chỉnh sửa wait activity

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\properties\wait.jpg

Hình 6.26-Màn hình chỉnh sửa một wait activity

Màn hình này cho phép người dùng chỉnh sửa các thuộc tính của wait activity. Người dùng có thể thiết lập khoản thời gian(duration) hoặc mốc thời gian(date) để dừng tiến trình.


  • Màn hình chỉnh sửa throw activity

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\properties\throw.jpg

Hình 6.27-Màn hình chỉnh sửa một throw activity



  • Màn hình import wsdl

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\1.import_wsdl\import_wsdl_3.jpg

Hình 6.28-Màn hình import wsdl

Màn hình này cho phép người dùng import file mô tả wsdl vào trong tiến trình.


d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\5.deploy\new_deploy_xml.jpg

Hình 6.29-Màn hình tạo file deloy

Màn hình này giúp người dùng tạo file mô tả deloy.xml dể triển khai tiến trình lên Apache ODE


  • Màn hình deloy

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\5.deploy\deploy.jpg

Hình 6.30-Màn hình deloy một tiến trình



  • Màn hình test service

d:\study\document\bpel_baocao\tailieuthamkhao\chuong 5\tasks\5.deploy\test webservice.jpg

Hình 6.31-Màn hình deloy một tiến trình



  1. Đánh giá kết luận

Với việc phát triển và thử nghiệm hệ thống BPEL-Fx-Design chúng em đã thành công trong việc mô hình hóa các quy trình nghiệp vụ đơn giản. Công cụ này có thể xem là bước khởi đầu cho việc nghiên cứu về kiến trúc SOA và công nghệ RIA sau này.Qua việc nghiên cứu kiến trúc SOA chúng em rút ra nhận định rằng : SOA sẽ là tương lai của nên công nghiệp phần mềm, nó đã và đang dần trở thành một xu hướng tất yếu của kiến trúc phần mềm hiện nay. Tuy nhiên hệ thống này vẫn chưa hoàn thiện về mặt tính năng và tính tiện dụng mà một BPEL Designer cần phải có. Chúng em hy vọng rằng hệ thống này sẽ được kế thừa và phát triển mạnh trong tương lai.

  1. KẾT LUẬN

Nội dung: nội dung chương này : nội dung chương này trình bày các kết quả đạt được và hướng phát triển của đề tài.

  1. Các kết quả đạt được

Qua việc tìm hiểu về kiến trúc hướng dịch vụ và các kiến thức về BPEL chúng em đã nắm bắt được các cơ sở lý thuyết của kiến trúc hướng dịch vụ bao gồm các định nghĩa, các nguyên lý thiết kế cũng như tầm quan trọng của kiến trúc hướng dịch vụ. Từ các cơ sở lý thuyết này chúng em đã bước đầu xây dựng và thử nghiệm thành công hệ thống BPEL-Fx-Designer. Trong giới hạng thời gian thực hiện đề tài chúng em đã xây dựng hệ thống cho phép người dùng thiết kế và tổng hợp các dịch vụ web ,thực thi và tìm kiếm các dịch vụ web, xuất bản các tài liệu lên UDDI server. Sau đây là một số kết quả đạt được về mặt lý thuyết và ứng dụng:

  • Đưa ra các lý thuyết về kiến trúc hướng dịch vụ SOA

  • Đưa ra cơ sở lý thuyết của ngôn ngữ biểu diễn webservirse BPEL

  • Tìm hiểu về cách thức lưu trữ dữ liệu trên UDDI server

  • Giới thiệu một số kiến thức về công nghệ Java-Fx

  • Các kiến thức về Apache ODE server và ứng dụng các thư việc của Apache ODE để xây dựng bộ biên dịch và thực thi các file BPEL

  • Phát triển và thử nghiệm công cụ BPEL-Fx-Designer hổ trợ người dùng một một trường tiện dụng và hiệu quả trong việc thiết kế và xây dựng các tiến trình nghiệp vụ.

  • Tích hợp công cụ tìm kiếm web service vào hệ thống BPEL-Fx-Designer giúp người dùng tìm kiếm các web service một cách hiệu quả

  • Tích hợp công cụ lưu trữ các web service lên UDDI servirce lên UDDI server.

  1. Hướng phát triển của đề tài trong tương lai

Với sự phát triển của kiến trúc hướng dịch vụ trong nên công nghiệp phần mềm hiện nay thì việc phát triển các công cụ BPEL Designer dường như là một yêu cầu tất yếu. Việc phát triển một công cụ BPEL Designer hoàn chỉnh đòi hỏi phải mất nhiều thời gian và chi phí. Trong giới hạn về mặt thời gian cũng như con người chúng em đã xây dựng và thử nghiệm hệ thống BPEL-Fx-Designer với các tính năng vẫn còn thiếu sót. Sau đây là một số định hướng về mặt lý thuyết cũng như ứng dụng trong tương lai:

Về mặt lý thuyết sẽ tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về kiến trúc hướng dịch vụ đặt biệt là các vấn đề về bảo mật. Tìm hiểu sâu hơn các kiến thức về Web servirce, BPEL. Nghiên cứu về công nghệ RIA và JavaFx.

Về mặt ứng dụng tiếp tục hoàn thiện các tính năng của BPEL-Fx-Designer, cụ thể là các tính năng sau:


  • Nâng cao tính năng tìm kiếm các web service của hệ thống, giúp người dùng kiểm soát tốt hơn các dịch vụ mà mình đang sử dụng. Ví dụ người dùng có thể kiểm tra được các dịch vụ mà mình tìm kiếm được có còn hoạt động nữa hay không

  • Xây dựng chức năng debug trong quá trình thực thi các tiến trình giúp người dùng có thể kiểm soát được việc thực thi các tiến trình mà mình xây dựng

  • Tích hợp phân hệ quản lý các tập tin WSDL giúp người dùng quản lý tốt hơn các tập tin WSDL của mình

  • Hoàn thiện phân hệ quản lý người dùng, cho phép người dùng chia sẽ các quy trình của mình thiế kế.

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[ ] Business Process Execution Language for Web Services ver 1.1 Copyright© 2002, 2003 BEA Systems, International Business Machines Corporation,Microsoft Corporation, SAP AG, Siebel Systems.

[ ] BPEL STRUCTURAL ACTIVITY PARSER Balaji Palasamudram Ramesh B.E., K.S. Institute of Technology, India, 2006.

[ ] BPEL Cookbook, Editors:Harish Gaur, Markus Zirn, Published by Packt Publishing Ltd. 32 Lincoln Road Olton Birmingham, B27 6PA, UK.



ISBN 1-904811-33-7

[ ]Dean Allemang and James Hendler, Semantic Web for the Working Ontologist, Morgan Kaufmann Publ, September 2008.

[ ] Essential JavaFX™. GAIL ANDERSON- PAUL ANDERSON

[ ] Hồ Bảo Thanh- Nguyễn Hoàng Long, nghiên cứ kiến trúc hướng dịch vụ và ứng dụng, 2005

[ ] http://meliasoft.com /DesktopModules /VietTotal.Articles /PrintView.aspx?ItemID=208

[ ] http://home.itcenter.vn/bv/phan-mem/soa/tong-quan-kien-truc-huong-dich-vu-soa/5596/



[ ] http://infocenter .activevos. com /infocenter /ActiveVOS /v60/index.jsp?topic= /com.activee.bpel.doc/html/UG9-21-1.html

[ ] http://ode.apache.org/



[ ] http://ode.apache.org/developer-guide.html

[ ] http://ode.apache.org/architectural-overview.html

[ ] http://www.ibm.com/developerworks/vn/library/os-eclipse-bpel2.0/index.html#resources

[ ] http://www.ibm.com/developerworks/vn/library/ws-featuddi/index.html

[ ] http://apachejuddi.blogspot.com/2010/02/simple-publishing-using-juddi-api.html

[ ] http://www.w3.org/

[ ] http://www.w3.org/2001/sw/

[ ] http://www.w3.org/2001/sw/Activity.html

[ ] http://www.w3.org/2004/01/rdxh/spec

[ ] http://www.w3.org/2004/02/skos/

[ ] http://www.w3.org/Submission/2004/SUBM-OWL-S-20041122/

[ ] http://www.w3.org/TR/owl-ref/

[ ] http://www.w3.org/TR/rdf-primer/

[ ] http://www.w3.org/TR/rdf-schema/

[ ] Matjaz B. Juric et al, Business Process Execution Language for Web Services, Second Edition, Packt Publishing, January 2006

[ ] Nguyễn Quang Duy – Nguyễn Trần Kha, Xây dựng môi trường thiết kế và vận hành SOA trên Web, 2008.

[ ] OASIS, OASIS Reference Architecture for Service Oriented Architecture 1.0, 2008.

[ ] OASIS Standard, Web Services Business Process Execution Language Version 2.0, 11 April 2007



[ ] Pro JavaFX™ Platform .Script, Desktop and Mobile RIA with Java™ Technology, James L. Weaver, Weiqi Gao, Ph.D.,Stephen Chin, and Dean Iverson.

[ ] Phan Lê Sang và Trần Ngọc Tịnh Nghiên Cứu Và Xây Dựng Thử Nghiệm Hệ Thống Thiết Kế Và Vận Hành Quy Trình Tổng hợp Web Ngữ Nghĩa.

[ ] Service-Oriented Architecture: Concepts, Technology, and Design By Thomas Erl, Publisher: Prentice Hall PTR

[ ] JavaFX™ Script Dynamic Java™ Scripting for Rich Internet/Client-Side Applications, JAMES L. WEAVER.

[ ] JavaFX™ Developing Rich Internet Applications. Jim Clarke Jim Connors Eric Bruno



[ ] Yuli Vasiliev, SOA and WS-BPEL Composing Service-Oriented Solutions with PHP and ActiveBPEL, Packt Publishing, September 2007

PHỤ LỤC





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương