TrưỜng đẠi họC ĐIỆn lực cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc



tải về 68.61 Kb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích68.61 Kb.
#100583
  1   2   3   4   5   6


BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



QUY ĐỊNH TẠM THỜI

ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY THEO

HỆ THỐNG TÍN CHỈ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

(Ban hành theo Quyết định số 1130/QĐ-ĐHĐL, ngày 21 tháng 8 năm 2017



của Hiệu trưởng trường Đại học Điện lực)


Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, bao gồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần; xét và công nhận tốt nghiệp.

2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên các khoá đào tạo hệ chính quy ở trình độ đại học và cao đẳng trong trường Đại học Điện lực thực hiện theo hình thức tích luỹ tín chỉ.

Điều 2. Chương trình đào tạo, đề cương chi tiết học phần

1. Chương trình đào tạo (sau đây gọi tắt là chương trình) cần thể hiện rõ: trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình.

2. Mỗi chương trình gắn với một ngành (kiểu đơn ngành) hoặc với một vài ngành (kiểu song ngành, kiểu ngành chính - ngành phụ, kiểu 2 văn bằng) và được cấu trúc từ các học phần thuộc hai khối kiến thức: giáo dục đại cương và giáo dục chuyên nghiệp.

3. Đề cương chi tiết của từng học phần phải thể hiện rõ số lượng tín chỉ, điều kiện tiên quyết (nếu có), nội dung lý thuyết và thực hành, cách thức đánh giá học phần, giáo trình, tài liệu tham khảo và điều kiện thí nghiệm, thực hành, thực tập phục vụ học phần.

4. Hiệu trưởng ban hành chương trình thực hiện trong trường, với khối lượng của mỗi chương trình không dưới 180 tín chỉ đối với khoá đại học 6 năm; 150 tín chỉ đối với khoá đại học 5 năm; 120 tín chỉ đối với khoá đại học 4 năm; 90 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 3 năm; 60 tín chỉ đối với khoá cao đẳng 2 năm.

Điều 3. Học phần và Tín chỉ

1. Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập. Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học. Từng học phần phải được ký hiệu bằng một mã số riêng do trường quy định.

2. Có hai loại học phần: học phần bắt buộc và học phần tự chọn.

a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên phải tích lũy;

b) Học phần tự chọn là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức cần thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo hướng dẫn của trường nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tuỳ ý để tích luỹ đủ số học phần quy định cho mỗi chương trình.

3. Tín chỉ là đại lượng xác định khối lượng kiến thức, kĩ năng (trung bình) mà sinh viên tích luỹ được từ học phần trong 15 giờ tín chỉ (cùng loại hoặc khác loại). Tín chỉ được sử dụng làm đơn vị để tích lũy khối lượng học tập của sinh viên.



Giờ tín chỉ là đại lượng được dùng làm đơn vị để đo thời lượng lao động học tập của sinh viên. Giờ tín chỉ được phân thành ba loại theo cơ cấu các hình thức dạy - học, định lượng thời gian và được xác định như sau:

Giờ tín chỉ lên lớp: gồm 1 tiết lên lớp và 2 tiết tự học.

Giờ tín chỉ thực hành: gồm 2 tiết thực hành và 1 tiết tự học.

Hình thức tổ chức giờ tín chỉ là cách tổ chức thực hiện các hoạt động của giảng viên và sinh viên theo quy định của đề cương học phần, trong đó coi trọng khâu tự học, năng lực nghiên cứu, thực tập, thực hành, thực tế nhằm tích luỹ đủ khối lượng kiến thức theo yêu cầu của học phần.

Có các hình thức tổ chức giờ tín chỉ như sau:

a. Dạy - học trên lớp: dạy - học lý thuyết, làm và chữa bài tập, thảo luận và các hoạt động khác do giảng viên yêu cầu;

b. Dạy - học trong phòng thí nghiệm, ở xưởng thực hành, hiện trường: làm thí nghiệm, thực hành, thực tập và các hoạt động khác do giảng viên yêu cầu;

c. Ngoài lớp, ngoài phòng thí nghiệm: tự học, tự nghiên cứu, các hoạt động theo nhóm để hỗ trợ thảo luận, thực hành, thực tập…

4. Hiệu trưởng quy định việc tính số giờ giảng dạy của giảng viên cho các học phần trên cơ sở số giờ giảng dạy trên lớp, số giờ thực hành, thực tập, số giờ chuẩn bị khối lượng tự học cho sinh viên, đánh giá kết quả tự học của sinh viên và số giờ tiếp xúc sinh viên ngoài giờ lên lớp.

Điều 4. Thời gian hoạt động giảng dạy

Thời gian hoạt động giảng dạy của trường được tính từ 8 giờ đến 20 giờ hằng ngày. Tuỳ theo tình hình thực tế của trường, Hiệu trưởng quy định cụ thể thời gian hoạt động giảng dạy của trường.

Tuỳ theo số lượng sinh viên, số lớp học cần tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất của trường, trưởng phòng đào tạo sắp xếp thời khóa biểu hàng ngày cho các lớp.

Điều 5. Đánh giá kết quả học tập

Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng năm học qua các tiêu chí sau:

1. Số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ của năm học (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký).

2. Điểm trung bình chung năm họclà điểm trung bình có trọng số của các học phần mà sinh viên đăng ký học trong học kỳ đó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần.

3. Khối lượng kiến thức tích lũy là khối lượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá theo thang điểm chữ A,B+, B, C+, C, D+, D tính từ đầu khóa học.

4. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần và được đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D mà sinh viên đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.


Chương II

TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
Điều 6. Thời gian và kế hoạch đào tạo

1. Trường Đại học Điện lực tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ.

a) Khoá học là thời gian thiết kế để sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể. Tuỳ thuộc chương trình, khoá học được quy định như sau:

- Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai năm rưỡi đến ba năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; Một năm rưỡi đến hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp;

- Đào tạo trình độ đại học hệ kỹ sư được thực hiện từ ba năm rưỡi đến bốn năm rưỡi đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; hai năm đến ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng. Đào tạo trình độ đại học hệ cử nhân được thực hiện từ ba năm đến bốn năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; hai năm đến hai năm rưỡi đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm đến một năm rưỡi đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng;

b) Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học lý thuyết và 3 tuần thi. Ngoài hai học kỳ chính, Hiệu trưởng xem xét quyết định tổ chức thêm một kỳ học phụ để sinh viên có điều kiện được học lại; học bù hoặc học vượt. Mỗi học kỳ phụ có ít nhất 5 tuần thực học và 1 tuần thi.

2. Căn cứ vào khối lượng và nội dung kiến thức tối thiểu quy định cho các chương trình, Hiệu trưởng dự kiến phân bổ số học phần cho từng năm học, từng học kỳ.

Việc xác định năm đào tạo của sinh viên dựa trên nguyên tắc tính số tín chỉ sinh viên đã tích lũy được. Căn cứ vào chương trình đào tạo chuẩn của từng chuyên ngành Hiệu trưởng quyết định năm đào tạo của sinh viên dựa vào số tín chỉ tích lũy cụ thể theo chuyên ngành (chi tiết tại phụ lục 1)

Tùy theo khả năng học tập, sinh viên được rút ngắn hoặc kéo dài thời gian học tập, cụ thể như sau:


Hệ đào tạo

Thời gian thiết kế trong khoá học

Thời gian học tập được rút ngắn tối đa

Thời gian học tập được kéo dài tối đa

Chính quy

9 học kỳ chính

2 học kỳ chính

4 học kỳ chính

Chính quy

8 học kỳ chính

2 học kỳ chính

4 học kỳ chính

Chính quy

6 học kỳ chính

1 học kỳ chính

2 học kỳ chính

Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.

Điều 7. Đăng ký nhập học

1. Khi đăng ký nhập học sinh viên phải nộp các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Tất cả giấy tờ khi sinh viên nhập học phải được xếp vào túi hồ sơ của từng cá nhân và được quản lý tại đơn vị do Hiệu trưởng quy định.

2. Sau khi xem xét thấy đủ điều kiện nhập học, Bộ phận tuyển sinh trình Hiệu trưởng ký quyết định công nhận danh sách trúng tuyển nhập học những sinh viên có tên trong danh sách này là sinh viên chính thức của trường và cấp cho họ:

a) Thẻ sinh viên;

b) Sổ đăng ký học tập;

c) Phiếu nhận cố vấn học tập.

3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trong thời hạn theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành.

4. Sinh viên nhập học phải được trường cung cấp đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên.



Điều 8. Sắp xếp sinh viên vào học các chương trình hoặc ngành đào tạo

Trường Đại học Điện lực tuyển sinh đại học theo chuyên ngành đào tạo.

Việc mở chuyên ngành trong các ngành đào tạo do Hiệu trưởng quyết định trên cơ sở nhu cầu thực tế của xã hội đối với nguồn nhân lực được đào tạo theo chuyên ngành đó; số lượng và chất lượng của đội ngũ giảng viên; năng lực tài chính của nhà trường. Việc sắp xếp sinh viên vào các chuyên ngành đào căn cứ vào kết quả tuyển sinh thực tế theo qui định hiện hành của Bộ Giáo dục Đào tạo và theo đề án tuyển sinh của Đại học Điện lực.

Điều 9. Tổ chức lớp học

9.1. Lớp khóa học

Lớp khóa học được tổ chức cho sinh viên trúng tuyển vào học cùng một chuyên ngành trong cùng một khoá học và ổn định từ đầu đến cuối mỗi khoá học, nhằm duy trì các hoạt động đoàn thể, các hoạt động chính trị - xã hội, văn hoá, thể thao; đồng thời để quản lý sinh viên trong quá trình học tập. Lớp khóa học có cố vấn học tập, do phòng đào tạo tham mưu cho Hiệu trưởng ra quyết định phân công trên cơ sở đề xuất của các khoa và bộ môn.

Lớp khóa học được gọi tên theo chuyên ngành và năm nhập học của sinh viên, được mã hóa theo quy định của Đại học Điện lực.

9.2. Lớp học phần

Lớp học phần được tổ chức cho các sinh viên đăng ký học cùng một học phần trong cùng một học kỳ. Lớp học phần có lớp trưởng do giảng viên phụ trách lớp học phần cử.

9.3. Số lượng sinh viên của lớp học phần:

a. Học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương có tối thiểu là 40 sinh viên/lớp học phần và không quá 80 sinh viên/lớp học phần.

b. Học phần thuộc khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp có số sinh viên tối thiểu là 40 và không quá 70 sinh viên/lớp học phần.

c. Học phần thực hành có tối thiểu là 25 sinh viên/lớp học phần và không quá 45 sinh viên/lớp học phần.

d.Trường hợp đặc biệt, số lượng sinh viên lớp học phần do Hiệu trưởng quyết định trên cơ sở đặc thù chuyên môn và đề nghị của trưởng khoa hoặc trưởng bộ môn trực thuộc.



Điều 10. Đăng ký khối lượng học tập

1. Kỳ đầu tiên của khóa học, nhà trường sẽ căn cứ chương trình đào tạo toàn khóa để đăng ký môn học tự động cho sinh viên.

Vào cuối mỗi kỳ học, sinh viên phải tìm hiểu nghiên cứu để nắm vững chương trình đào tạo của chuyên ngành theo học; kết quả học tập của các học kỳ đó; lịch mở đăng ký môn học của nhà trường để có kế hoạch đăng ký các học phần sẽ học trong học kỳ tiếp theo.

2. Số học phần tối thiểu sinh viên phải đăng ký học trong mỗi học kỳ là căn cứ để xét học bổng; xét cảnh báo kết quả học tâp; xử lý buộc thôi học bằng số học phần trong chương trình đào tạo chuẩn; số tín chỉ không nhỏ hơn số tín chỉ trong chương trình đào tạo chuẩn.

3. Đăng ký học lại

- Những sinh viên không thuộc diện cảnh báo kết quả học tập. Đối với các học phần bắt buộc, nếu điểm học phần là điểm F sau khi đã thi lại, sinh viên phải đăng ký học lại học phần đó ở các học kỳ tiếp theo cho đến khi điểm học phần đạt điểm D trở lên. Số học phần tối đa những sinh viên này được đăng ký bằng học phần tối thiểu cộng 3; số tín chỉ tối đa bằng số tín chỉ tối thiểu cộng 8.

- Đối với những sinh viên thuộc diện cảnh báo học tập, số học phần tối đa; số tín chỉ tối đa được đăng ký không lớn hơn số học phần tối thiểu, số tín chỉ tối thiểu qui định trong kỳ.

- Ngoài các trường hợp nêu trên của Điều này, sinh viên được quyền đăng ký học lại các học phần có nhu cầu học để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy; nhưng vẫn phải tuân thủ qui định về số học phần, số tín chỉ tối đa được đăng ký trong học kỳ.

4. Việc đăng ký các học phần sẽ học cho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự học tập của mỗi chương trình cụ thể.

5. Trong thời hạn quy định của trường, sinh viên theo dõi các qui định về việc đăng ký môn học trên website: http://www.epu.edu.vn và cổng Đăng ký môn học trực tuyến dkmh.epu.edu.vn của trường Đại học Điện lực. Hiệu trưởng quy định điều kiện, thủ tục, cách thức tổ chức và thời gian tổ chức đăng ký học phần của mỗi học kỳ.

6. Đối với học phần đồ án/khóa luận tốt nghiệp sau khi có kết quả xét điều kiện làm đồ án/khóa luận tốt nghiệp nhà trường sẽ đăng ký tự động cho sinh đủ điều kiện được làm đồ án/khóa luận tốt nghiệp.

Điều 11. Rút bớt học phần đã đăng ký

1. Việc rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký được thực hiện sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, sau 1 tuần kể từ đầu học kỳ phụ. Tuỳ theo điều kiện cụ thể của trường, Hiệu trưởng quy định thời hạn tối đa được rút bớt học phần trong khối lượng học tập đã đăng ký. Ngoài thời hạn quy định, học phần vẫn được giữ nguyên trong phiếu đăng ký học và nếu sinh viên không đi học học phần này sẽ được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F.

2. Điều kiện rút bớt các học phần đã đăng ký:

a) Sinh viên phải tự viết đơn gửi phòng đào tạo của trường;

b) Được cố vấn học tập chấp thuận hoặc theo quy định của Hiệu trưởng;

c) Không vi phạm khoản 3 Điều 10 của Quy chế này.

Sinh viên chỉ được phép bỏ lớp đối với học phần xin rút bớt, sau khi giảng viên phụ trách nhận giấy báo của phòng đào tạo.

Điều 12. Đăng ký học lại

1. Sinh viên có học phần bắt buộc bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi đạt điểm A, B+, B, C+, C, D+ hoặc D.

2. Sinh viên có học phần tự chọn bị điểm F phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương đương khác.

3. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều này, sinh viên được quyền đăng ký học lại hoặc học đổi sang học phần khác đối với các học phần có nhu cầu học để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy.



Điều 13. Nghỉ ốm

Sinh viên xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của cơ quan y tế trường, hoặc y tế địa phương hoặc của bệnh viện, thì có thể được xem xét hủy đăng ký môn học hoặc được bố trí thi bổ sung vào lớp tín chỉ khác nếu còn lịch thi.



Điều 14. Xếp hạng năm đào tạo và học lực

1. Sau mỗi học kỳ, căn cứ vào khối lượng kiến thức tích lũy, sinh viên được xếp hạng năm đào tạo: sinh viên năm thứ nhất, sinh viên năm thứ hai, sinh viên năm thứ ba, sinh viên năm thứ tư, sinh viên năm thứ năm, sinh viên năm thứ sáu. Tuỳ thuộc khối lượng của từng chương trình quy định tại khoản 4 Điều 2 của Quy chế này, Hiệu trưởng quy định cụ thể giới hạn khối lượng kiến thức để chuyển xếp hạng năm đào tạo.

2. Sau mỗi năm học, căn cứ vào điểm trung bình chung tích luỹ, sinh viên được xếp hạng về học lực như sau:

a) Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên.

b) Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học.

3. Kết quả học tập của năm học bao gồm kết quả học tập của tất cả các môn học sinh viên đã đăng ký trong năm học đó (cả môn học trong chương trình và các môn học lại, học cải thiên).



Điều 15. Nghỉ học tạm thời

1. Sinh viên được quyền viết đơn gửi Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:

a) Được điều động vào các lực lượng vũ trang;

b) Bị ốm hoặc tai nạn phải điều trị thời gian dài, nhưng phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế;

c) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít nhất một học kỳ ở trường, không rơi vào các trường hợp bị buộc thôi học quy định tại Điều 16 của Quy chế này và phải đạt điểm trung bình chung tích lũy không dưới 2,00. Thời gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào thời gian học chính thức quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này.

2. Sinh viên nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, phải viết đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới .




tải về 68.61 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương