TrưỜng đẠi học duy tân thư việN  thông tin bài trích báO – TẠp chí chuyên ngành y – DƯỢc năm học 2015 – 2016



tải về 365.42 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích365.42 Kb.
  1   2   3   4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN

THƯ VIỆN

---  ---

THÔNG TIN BÀI TRÍCH BÁO – TẠP CHÍ

CHUYÊN NGÀNH Y – DƯỢC

Năm học 2015 – 2016

Đà Nẵng, tháng 7 năm 2016
1. 25 loại dược thảo được sử dụng nhiều nhất mỗi ngày trên thế giới/ Kiều Đông// Cây thuốc quý .- 2015 .- Số 2 (256) .- Tr.28 – 30
Nội dung: Trong phạm vi bài viết này, giới thiệu 14 loại dược thảo được sử dụng nhiều nhất trên thế giới từ công dụng, cách dùng đến tác dụng phụ.

Từ khóa: Thảo dược

2. 6 thực phẩm tốt cho não đã được khoa học kiểm chứng/Khắc Hùng//Sức khỏe & Đời sống .-2016 .- Số 889 .- Tr. 6 – 7
Nội dung: Giới thiệu 6 thực phẩm tốt cho não đã được khoa học kiểm chứng: Dầu ooliu; Nhóm quả chua,; Nhóm thực phẩm hạt; Sôcôla; Cá; Các loại quả mọng.

Từ khóa: Dinh dưỡng

3. 7 tác dụng tốt của trà xanh đối với cơ thể bạn/Đỗ Thông// Cây thuốc quý .- 2016 .- Số 270 . Tr. 34 – 35

Nội dung:Bài viết chia sẻ 7 tác dụng tốt của trà xanh đối với cơ thể: Trà xanh tốt cho xương, phòng ung thư, tốt cho nướu, cho tim và mang lại năng lượng cho cơ thể.



Từ khóa: Trà xanh

4. Adenovirus tái tổ hợp mang gen mã hoá IL – 12 ức chế khối ung thư gan người trên chuột thiếu hụt miễn dịch/Hồ Anh Sơn, Hoàng Quốc Trường, Lương Cao Đồng// Y học thực hành .- 2015 .- Số 12 .- Tr. 56 – 58
Nội dung: Đánh giá tác dụng kiểm ức chế ung thư gan người trên chuột thiếu hụt miễn dịch, của adenovirus tái tổ hợp mang gen mã hoá IL – 12 người.

Từ khoá: Ung thư gan, IL 12, hep 3B

5. Ảnh hưởng của tình trạng Helicobacter Pylori kháng Clarithromycin liên hệ điều trị loét tá tràng bằng phác đồ Esomeprazol, Amoxicilin, Clarithromycin/ Vũ Hồng Anh, Phạm Hồng Khánh, Nguyễn Quang Duật// Y học thực hành .- 2015 .- Số 1 (948) .- Tr. 16 – 18
Nội dung: Nghiên cứu 37 bệnh nhân loét tá tràng nhiễm Hilicobactor Pylori (H. Pylori) điều trị bằng phác đồ EAC thời gian 10 ngày. Kết quả cho thấy: Nhóm bệnh nhân có H. Pylori nhạy cảm với Clarithromycin thì tỷ lệ liền sẹo ổ loét và tỷ lệ tiệt trừ H. Pylori cao hơn nhóm bệnh nhân có H. Pylori kháng Clarithromycin.

Từ khóa: Loét tá tràng, Hilicobactor Pylori

6. Áp dụng quy trình sản xuất mẫu ngoại kiểm định nhóm máu để sản xuất và kiểm tra độ đồng nhất của hồng cầu/Trần Hữu Tâm, Trương Quân Thụy, Vũ Thị Như Oanh// Y học thực hành .- 2016 .- Số 4 .- Tr. 11 – 13
Nội dung: Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và vai trò của siêu âm tim tromg chẩn đoán bệnh của bệnh nhân Ebstein khám và điều trị tại bệnh viện tim Hà Nội.

Từ khóa: Nhĩ hóa thất phải, bất thường van ba lá, bệnh ebstein

7. Bệnh Thalassemia và những nguyên tắc vàng cần nhớ/An Phượng// Sức khỏe & Đời sống .-2016 .- Số 889 .- Tr. 8 – 9
Nội dung: Giới thiệu về bệnh Thalassemia và những nguyên tắc vàng cần nhớ khi điều trị bệnh này.

Từ khóa: Bệnh Thalassemia, điều trị

8. Biến chứng chảy máu phải mổ lại sau phẫu thuật Longo/ Nguyễn Hoàng Diệu, Nguyễn Thị Bích Huệ, Trịnh Hồng Sơn// Y học thực hành .- 2015 .- Số 1 (948) .- Tr. 58 – 60
Nội dung: Nghiên cứu này ghi nhận các bệnh nhân có biến chứng chảy máu sau phẫu thuật Longo phải mổ lại để cầm máu tại một số bệnh viện tỉnh miền núi phía Bắc từ 05/2010 đến 12/2012.

Từ khóa: Chảy máu sau phẫu thuật, phẫu thuật Longo

9. Biến chứng sau ghép gan/Đặng Kim Khuê, Trần Minh Tuấn, Trần Hà Phương// Y học thực hành .- 2015 .- Số 10 .- Tr. 69 – 71
Nội dung: Nghiên cứu tổng kết 23 trường hợp ghép gan từ người lớn được thực hiện tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Kết quả 1 trường hợp tử vong sau ghép do tắc tĩnh mạch; 5 bệnh nhân biến chứng độ 1; 5 bệnh nhân biến chứng độ 2; 12 bệnh nhân biến chứng độ 3; 1 bệnh nhân biến chứng độ 5. Kết luận biến chứng sau mổ ghép gan thường phổ biến, việc cần thiết là phải chẩn đoán sớm để có thái độ điều trị thích hợp.

Từ khóa: Ghép gan, biến chứng

10. Biểu hiện gen mã hóa survivin trên dòng tế bào BT474 và A549/Đỗ Hồng Quảng// Dược học .- 2016 .- Số 479 .- Tr. 50 – 51,58
Nội dung: Xác định mức độ sao chép mARN survivin trên hai dòng tế bào BT474 và A549 và so sánh mức độ sao chép mARN trên hai dòng tế bào trên.

Từ khóa: Survivin, BT474, A549

11. Bước đầu xác định nhu cầu dược sĩ tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện/ Trần Bá Kiên, Nguyễn Thanh Bình// Dược học .- 2015 .- Số 465 .- Tr. 56 – 59
Nội dung: Xác định nhu cầu dược sĩ tại các bệnh viện đa khoa tuyến huyện. Từ đó, đề xuất các kiến nghị cho các nhà quản lý có những giải pháp phù hợp để tăng cường đội ngũ danh sĩ ở các bệnh viện tuyến huyện góp phần nâng cao công tác chăm sốc sức khỏe nhân dân.

Từ khóa: Nhu cầu dược sĩ, bệnh viên đa khoa, bệnh viện huyện

12. Các công dụng chữa bệnh của đậu đen/Võ Hà// Cây thuốc quý .- 2016 .- Số 270 . Tr. 21 – 23

Nội dung: Bài viết giới thiệu một số công dụng chữa bệnh của đậu đen.

Từ khóa: Đậu đen, thuốc nam

13. Cải tiến quy trình bán tổng hợp carbocystein quy mô pilot/Nguyễn Đình Luyện, Nguyễn Văn Hân, Nguyễn Văn Giang// Dược học .- 2016 .- Số 479 .- Tr. 20 -24
Nội dung: Đề cập đến các kết quả nghiên cứu về cải tiến quy trình ở quy mô 5,0 kg/mẻ và triển khai quy mô 10,0 kg/mẻ. Các thông số của quy trình có thể được ứng dụng để triển khai sản xuất hóa dược này trong nước.

Từ khóa: Carbocystein, hoá dược

14. Cơ sinh học và áp dụng lâm sàng gân mác dài tái tạo dây chằng chéo trước/Phạm Quang Vinh, Đỗ Phước Hùng, Dương Văn Hải// Y học thực hành .- 2015 .- Số 12 .- Tr. 59 – 62

Nội dung: Nghiên cứu giải phẫu và cơ học gân mác dài, kết quả tái tạo dây chằng chéo trước bằng mảnh ghép gân mác dài tự than qua nội soi. Bước đầu xác định triển vọng làm mảnh ghép của gân mác dài.

Từ khoá: Tái tạo dây chằng chéo trước, gân mác dài

15. Chiến lược mới trong việc biểu hiện erythropoietin (EPO) trên dòng tế bào CHO – DG44 bằng vector tricistronic/ Nguyễn Ánh Xuân, Lao Đức Thuận, Doãn Ngọc Hải// Dược học .- 2015 .- Số 475 .- Tr. 25 – 31
Nội dung: Bài viết đưa ra một chiến lược mới cho việc tạo dòng tế bào biểu hiện ổn định protein EPO tái tổ hợp, loại bỏ gen GFP bằng phương pháp tái tổ hợp sau khi chọn được tế bào đơn dòng biểu hiện protein mục tiêu tốt nhất.

Từ khóa: Erythropoietin, CHO, vector tricistronic

16. Chiết xuất, phân lập imperatorin từ rễ bạch chỉ (Radix Angelicae dahuricae) làm chất đối chiếu/Lê Thị Hải Đường, Hà Diệu Ly// Dược học .- 2015 .- Số 467 .- Tr. 45 – 48
Nội dung: Trình bày kết quả phân lập imperatorin từ rễ bạch chỉ Radix Angelicae dahuricae để thiết lập chuẩn đối chiếu nhằm phục vụ cho công tác kiểm tra chất lượng dược liệu và thuốc từ dược liệu bạch chỉ.

Từ khóa: Radix Angelicae dahuricae, imperatorin, rễ bạch chỉ

17. Dùng thuốc Nam chữa bệnh đái tháo đường/Phạm Ngọc Hiên// Cây thuốc quý .- 2016 .- Số 270 . Tr. 19 – 20.
Nội dung: Giới thiệu 5 bài thuốc Nam chữa bệnh đái tháo đường từ thành phần, công dụng đến cách dùng.

Từ khóa: Đái tháo đường,thuốc nam, chữa bệnh

18. Đánh giá ảnh hưởng của bài thuốc Testin trên hành vi tình dục chuột cống trắng giống đực/ Đỗ Thị Nguyệt Quế, Vũ Văn Điền, Hà Vân Oanh, Mai Ngọc Tú// Dược học .- 2015 .- Số 465 .- Tr. 24 – 27
Nội dung: Thông báo một số kết quả đánh giá tác dụng của bài thuốc Testin trên hành vi tình dục chuột cống trắng giống đực.

Từ khóa: Testin, hành vi tình dục, chuột cống trắng

19. Đánh giá ảnh hưởng của tư thế bệnh nhân đến sự an toàn và hiệu quả của gây mê trong nội soi tiêu hoá trên ở trẻ em/Phan Thị Hiền, Nguyễn Lợi, Nguyễn Thị Việt Hà// Y học thực hành .- 2015 .- Số 12 .- Tr. 33 – 36
Nội dung: Bài viết đánh giá ảnh hưởng của tư thế bệnh nhân đến sự an toàn và hiệu quả của gây mê trong nội soi tiêu hoá trên ở trẻ em.

Từ khoá: Nội soi tiêu hoá, gây mê, trẻ em

20. Đánh giá chất lượng phôi sau rã đông và tỷ lệ có thai sau chuyển phôi ngày 2 – ngày 3 đông lạnh theo phương pháp đông lạnh chậm/ Phan Thị Thanh Lan, Nguyễn Viết Tiến, Vũ Văn Tâm//Y học thực hành .- 2015 .- Số 10 .- Tr. 2 – 6
Nội dung: Đánh giá hiệu quả sau chuyển phôi ngày 2 – ngày 3 đông lạnh theo phương pháp đông lạnh chậm tại bệnh viện Phụ sản Trung ương trong 2 năm từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 1 năm 2015.

Từ khóa: Tỷ lệ có thai, chuyển phôi

21. Đánh giá chất lượng phôi sau rã đông và tỷ lệ có thai sau chuyển phôi ngày 2 – ngày 3 đông lạnh theo phương pháp đông lạnh chậm/ Phan Thị Thanh Lan, Nguyễn Viết Tiến, Vũ Văn Tâm//Y học thực hành .- 2015 .- Số 10 .- Tr. 2 – 6
Nội dung: Đánh giá hiệu quả sau chuyển phôi ngày 2 – ngày 3 đông lạnh theo phương pháp đông lạnh chậm tại bệnh viện Phụ sản Trung ương trong 2 năm từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 1 năm 2015.

Từ khóa: Tỷ lệ có thai, chuyển phôi

22. Đánh giá chiều dày xương ổ vùng răng cửa giữa hàm trên/ Hoàng Việt Hải// Y học thực hành .- 2016 .- Số 5 .- Tr. 47 – 49
Nội dung: Bài viết đánh giá chiều dày xương ổ răng mặt ngoài và mặt trong của các răng cửa hàm trên qua phim cone beam CT.

Từ khóa: Chiều dày xương ổ răng, chỉnh nha, răng cửa giữa hàm trên

23. Đánh giá độ đồng nhất, ổn định mẫu ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm vi sinh lâm sàng dạng bệnh phẩm giả định máu, phân, nước tiểu chứa vi khuẩn được sản xuất ở quy mô Pilot/ Trần Hữu Tâm, Võ Ngọc Nguyên, Nguyễn Thị Thanh Tâm// Y học thực hành .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 15 – 17
Nội dung: Đánh giá độ đồng nhất và độ ổn định của mẫu bệnh phẩm giả định máu, phân, nước tiểu từ đó có những kết luận về quy trình sản xuất đã đề xuất đối với hai tiêu chuẩn bắt buộc của ba mẫu bệnh phẩm giả định.

Từ khóa: Ngoại kiểm, độ ổn định, độ đồng nhất, phân, nước tiểu, máu

24. Đánh giá độc tính trên thận liên quan tennofovir ở bệnh nhân điều trị AVR tại phòng khám ngoại trú, bệnh viện Bạch Mai/Nguyễn Tiến Pháp, Trần Ngân Hà, Võ Thị Thu Thủy// Dược học .-2016 .- Số 477 .- Tr. 43 – 48
Nội dung: Khảo sát đặc điểm biến cố trên thận ở bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS sử dụng phác đồ có chứa TDF tại phòng khám ngoại trú điều trị HIV/AIDS bệnh viện Bạch Mai và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tần suất xuất hiện độc tính ở quần thể bệnh nhân này.

Từ khóa: Tennofovir, bệnh thận, độc tính

24. Đánh giá hiệu quả giảm đau của bài thuốc tam ký thang kết hợp điện xung trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối/Đỗ Thị Phương, Trần Thị Hồng Phương, Nguyễn Thu Thủy// Y học thực hành .- 2016. – Số 3 .- Tr. 8 – 11
Nội dung: Bài viết đánh giá hiệu quả giảm đau của bài thuốc tam ký thang kết hợp điện xung trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối. Kết quả cho thấy bai thuốc tam tý thang với điện xung có tác dụng giảm đau nhanh, mạnh trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối.

Từ khóa: Thoái hóa khớp gối, điện xung, tam tý thang

25. Đánh giá hiệu quả kiểm soát lipid máu bằng Atorvastatin trên bệnh nhân sau đột quị nhồi máu não cấp/ Huỳnh Thị Thanh Thủy, Nguyễn Thị Minh Đức, Lê Thị Xuân// Y học thực hành .- 2014 .- Số 12 (943) .- Tr. 47 – 53
Nội dung: Đánh giá hiệu quả kiểm soát lipid máu bằng Atorvastatin trên bệnh nhân sau đột quị nhồi máu não cấp. Kết quả cho thấy kiểm soát lipid máu bằng Atorvastatin có hiệu quả làm giảm cholesterol máu, phục hồi chức năng vận động và giảm tỉ lệ tái phát sau đột quỵ trên bệnh nhân nhồi máu não.

Từ khóa: Nhồi máu não, rối loạn lipid máu, điều trị, Atorvastatin

26. Đánh giá hiệu quả và an toàn của điều trị tiêu sợi huyết nội mạch trên bệnh nhân thiếu máu não cục bộ/ Trương Lê Tuấn Anh, Lê Văn Thành// Y học thực hành .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 30 – 32
Nội dung: Đánh giá hiệu quả và an toàn của phương pháp điều trị tiêu sợi huyết nội mạch trên bệnh nhân thiếu máu não. Kết quả: Tỷ lệ phục hồi chức năng tốt tại thời điểm 3 tháng là 44,7%; Tỷ lệ xuất huyết não có triệu chứng là 8,5%; Tỷ lệ tử vong 19,1%.

Từ khóa: Điều trị tiêu sợi huyết nội mạch

27. Đánh giá kết quả điều trị bệnh nứt kẽ hậu môn cấp bằng thủ thuật châm lidocain kết hợp day, ấn cơ tròn trong/Nguyễn Tất Trung, Phạm Bá Tuyến// Y học thực hành .- 2015 .- Số 12 .- Tr. 47 – 49
Nội dung: Nghiên cứu tác dụng giảm và hết co thắt cơ tròn trong sau thủ thuật. Đánh giá kết quả hết đau sau đại tiện và thời gian khỏi ổ loét hậu môn.

Từ khoá: Nứt kẽ hậu môn, cơ tròn trong

28. Đánh giá kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi bằng phương pháp thay khớp háng bán phần/Hoàng Xuân Hùng, Lê Nghi Thành Nhân// Y học thực hành .- 2016. – Số 3 .- Tr. 58 – 61
Nội dung: Trình bày kết quả của việc điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi bằng phương pháp thay khớp háng bán phần.

Từ khóa: Gãy liên mấu chuyển xương đùi, phẫu thuật

29. Đánh giá kết quả điều trị nội khoa sỏi niệu quản 1/3 dưới có sử dụng tamsulosin/ Bùi Văn Chiến// Y học thực hành .- 2014 .- Số 12 (943) .- Tr. 14 – 17
Nội dung: Đánh giá kết quả điều trị nội khoa sỏi niệu quản 1/3 dưới có sử dụng tamsulosin. Kết quả cho thấy hiệu quả giảm đau, giảm thời gian, tăng hiệu quả tổng sỏi niệu quản 1/3 dưới.

Từ khóa: Tamsulosin, sỏi niệu quản

30. Đánh giá kết quả điều trị vỡ bàng quang đơn thuần trong phúc mạc bằng phẫu thuật nội soi ổ bụng tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng/ Bùi Văn Chiến// Y học thực hành .- 2015 .- Số 1 (948) .- Tr. 64 – 66
Nội dung: Đánh giá kết quả điều trị khâu bàng quang vỡ đơn thuần trong phúc mạc bằng phẫu thuật nội soi ổ bụng.

Từ khóa: Bàng quang, phẫu thuật nội soi, Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng

31. Đánh giá kết quả tạo hình dây chằng chéo trước qua nội soi với kỹ thuật hai bó bằng gân Hamstring tại Bệnh viện Việt Đức từ 2011 – 2012/ Trần Trung Dũng, Lê Thành Hưng// Y học thực hành .- 2015 .- Số 1 (948) .- Tr. 66 – 69
Nội dung: Đánh giá kết quả tạo hình dây chằng chéo trước qua nội soi với kỹ thuật hai bó bằng gân Hamstring. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật.

Từ khóa: Đứt dây chàng chéo trước khớp gối, nội soi khớp gối, kỹ thuật hai bó

32. Đánh giá kỹ năng thực hành của nhân viên nhà thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012 – 2014/ Nguyễn Văn Nhuận// Dược học .- 2015 .- Số 466 .- Tr. 2 – 6, 23
Nội dung: Đánh giá hiệu quả can thiệp triển khai về kỹ năng thực hành bán hàng của nhân viên nhà thuốc tại các nhà thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ đó kiến nghị hoàn thiện việc thực hiện GPP tại các nhà thuốc tỉnh Thanh Hóa.

Từ khóa: Thanh Hóa, kỹ năng thực hành, nhân viên nhà thuốc

33. Đánh giá khe khớp thái dương hàm bình thường trên phim cắt lớp tia chùm nón (CBCT)/Trần Ngọc Quảng Phi, Nguyễn Hữu Nhân// Y học thực hành .- 2015 .- Số 3 .- Tr. 81 – 84
Nội dung: Xác định vị trí lồi cầu trong hõm khớp qua thông số định tính và định lượng bằng hình ảnh CBCT trên người có chức năng khớp thái dương hàm bình thường.

Từ khóa: Khớp thái dương hàm

34. Đánh giá mật độ xương và một số yếu tố liên quan đến tình trạng loãng xương ở cán bộ giảng viên học viện YDHCT Việt Nam/ Nguyễn Thế Thinh, Nguyễn Thị Hồng Yến, Phạm Quốc Bình// Y học thực hành .- 2014 .- Số 12 (943) .- Tr. 11 – 14
Nội dung: Đánh giá tình trạng mật độ xương của cán bộ, giảng viên Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam và nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến tình trạng loãng xương

Từ khóa: Loãng xương, mật độ xương, Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam

35. Đánh giá sàng kết quả hàn lỗ sâu răng hàm sữa bằng Ketac Molar Easymix/ Trần Thị Kim Thủy, Nguyễn Thị Vân Anh// Y học thực hành .- 2015 .- Số 1 (948) .- Tr. 60 – 62
Nội dung: Đánh giá sàng kết quả hàn lỗ sâu răng hàm sữa bằng Ketac Molar Easymix của máng 3M.

Từ khóa: Sâu răng hàm sữa, Ketac Molar Easymix

36. Đánh giá tác dụng của bài thuốc AT1 trong điều trị chứng mất ngủ không thực tổn/Nguyễn Thị Minh Thu, Phạm Bá Tuyến// Y học thực hành .- 2015 .- Số 10 .- Tr. 46 – 48
Nội dung: Đánh giá hiệu quả điều trị và tính an toàn của bài thuốc AT1 trên thực nghiệm và lâm sàng. Phương pháp nghiên cứu tiến cứu, so sánh trước và sau điều trị trên 25 bệnh nhân được chẩn đoán là mất ngủ không thực tổn thể can khí uất kết. Kết quả điều trị đạt loại tốt và khá chiếm 92%, loại trung bình và kém chiếm tỷ lệ 8%. Bài thuốc không thấy có tác dụng không mong muốn nào trên thực nghiệm và lâm sàng.

Từ khóa: Điều trị, bài thuốc AT1

37. Đánh giá tác dụng chống viêm thực nghiệm của cao đặc bào chế từ dịch chiết nước bài thuốc EZ/Nguyễn Mạnh Tuyển, Phùng Hòa Bình, Lê Thị Minh//Dược học .- 2015 .- Số 474 .- Tr. 50 – 54
Nội dung: Trình bày kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm trên thực nghiệm của cao đặc được bào chế từ dịch chiết nước bài thuốc.

Từ khóa: Bào chế thuốc

38. Đánh giá tác dụng giải lo âu trên động vật thực nghiệm của L-tetrahydropalmatin/ Lê Doãn Trí, Đỗ Văn Quân, Nguyễn Thu Hằng,…// Dược học .- 2014 .- Số 464 .- Tr. 64 – 68
Nội dung: Đánh giá tác dụng giải lo âu thực nghiệm L-tetrahydropalmatin (L-THP), thăm dò ảnh hưởng trên hoạt động tự nhiên và tác dụng an thần ở các mức liều có tác dụng giải lo âu, đồng thời đánh giá khả năng gây lệ thuộc thuốc khi sử dụng kéo dài L-THP.

Từ khóa: Rối loạn âu lo, động vật thực nghiệm, L-tetrahydropalmatin

39. Đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị của “ Bổ thận giáp áp thang” trên bệnh nhân tăng huyết áp thể can thận hư/ Trần Thị Thu Vân, Nguyễn Trường Nam// Y học thực hành .- 2016 .- Số 5 .- Tr. 37 – 40
Nội dung: Bài viết đánh giá tác dụng lâm sàng, cận lâm sàng và tác dụng không mong muốn của bổ thận giáng áp thang trên bệnh nhân tăng huyết áp thể can thận hư.

Từ khóa: Can thận hư, tăng huyết áp, y học cổ truyền

40. Đánh giá tác dụng hỗ trợ giảm đau của bùn khoáng nhân tạo sản xuất từ nguồn Dakai/ Lê Thị Xuân Mai, Trần Thị Ngọc Hà, Võ Thị Bạch Huệ,…// Dược học .- 2014 .- Số 464 .- Tr. 26 – 29
Nội dung: Trình bày kết quả nghiên cứu về sản xuất bùn nhân tạo trên quy mô phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm các chỉ tiêu đã được tiêu chuẩn hóa của bùn thành phẩm; đánh giá hỗ trợ giảm đau cùng việc theo dõi tác dụng phụ của bùn khoáng nhân tạo trên lâm sàng.

Từ khóa: Bùn khoáng nhân tạo, hỗ trợ giảm đau

41. Đánh giá tác dụng kháng ung thư của gen mã hoá IL-12 trên dòng tế bào ung thư gan người Hep 3B/Nguyễn Lĩnh Toàn, Hoàng Quốc Trường, Ngô Tất Trung// Y học thực hành .- 2015 .- Số 12 .- Tr. 87 – 89
Nội dung: Đánh giá tác dụng kháng ung thư của IL- 12 trên dòng tế bào ung thư gan người hep 3B bằng virus adeno tái tổ hợp mang gen IL-12 và protein IL-12 tái tổ hợp.

Từ khoá: Ung thư gan, Hep 3B

42. Đánh giá tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư của các chất tinh khiết phân lập từ loài Stephania dielsiana Y.C.Wu/ Nguyễn Quốc Huy// Dược học .- 2015 .- Số 465 .- Tr. 28 – 31
Nội dung: Công bố tác dụng đối với 6 dòng tế bào ung thư của 3 chất tinh khiết oxostephanin, crebanin và dehyrocrebanin.

Từ khóa: Ức chế tế bào, dòng tế bào ung thư, oxostephanin, crebanin, dehyrocrebanin

43. Đánh giá tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư của các phân đoạn chiết từ củ dòm (Stepania dielsiana Y. C. Wu)/ Nguyễn Quốc Huy, Hoàng Thị Mỹ Nhung// Dược học .- 2014 .- Số 464 .- Tr. 38 – 40
Nội dung: Công bố kết quả đánh giá tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư của các phân đoạn chiết từ củ dòm (Stepania dielsiana Y. C. Wu)

Từ khóa: Củ dòm, ức chế tế bào ung thư, dòng tế bào ung thư, phân đoạn chiết

44. Đánh giá tính an toàn và hiệu quả của phương pháp đặt stent trong điều trị tổn thương thân chung động mạch vành trái không được bảo vệ/Hoàng Văn, Nguyễn Quốc Thái, Nguyễn Quang Tuấn// Y học thực hành .- 2015 .- Số 3 .- Tr. 64 – 66
Nội dung: Bài viết đánh giá tính an toàn và hiệu quả của phương pháp đặt stent trong điều trị tổn thương thân chung động mạch vành trái không được bảo vệ.

Từ khóa: Stent, động mạch vành

45. Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại BV Sản Nhi Nghệ An/Trần Thị Anh Thơ, Cao Trường Sinh//Dược học .- 2015 .- Số 468 .- Tr. 12 – 16
Nội dung: Đánh giá tính hợp lý trong lựa chọn kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em từ 2 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An. Phân tích tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh từ đó góp phần nâng cao tính an toàn, hiệu quả trong sử dụng kháng sinh đặc biệt trong nhi khoa.

Từ khóa: Viêm phổi, kháng sinh, Nghệ An

46. Đánh giá việc sử dụng thuốc trong điều trị bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống tại Bệnh viện Da liễu Trung ương/Nguyễn Thị Kim Thu//Dược học .- 2015 .- Số 474 .- Tr. 13 – 19
Nội dung: Khảo sát tình hình sử dụng thuốc trong điều trị bệnh lupus ban đỏ hệ thống. Đánh giá hiệu quả và an toàn của sử dụng thuốc trong điều trị bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống tại Bệnh viện Da liễu Trung ương.

Từ khóa: Lupus ban đỏ hệ thống, thuốc, điều trị
47. Đánh giá việc triển khai một số hoạt động nhà thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Thanh hóa, tỉnh Thanh Hóa năm 2014/ Bùi Hồng Thủy, Nguyễn Văn Quân, Nguyễn Thị Thu Nga// Y học thực hành .- 2014 .- Số 12 (943) .- Tr. 17 – 20
Nội dung : Đánh giá việc triển khai một số hoạt động nhà thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP trên địa bàn thành phố Thanh hóa, tỉnh Thanh Hóa năm 2014 nhằm làm rõ những mặt được và chưa được trong triển khai GPP, từ đó kiến nghị hoàn thiện lộ trình thực hiện GPP tại Thanh Hóa.

Từ khóa : Thực hành nhà thuốc, Thanh Hóa

48. Đáp ứng thuốc Erlotinib trong điều trị bệnh nhân ug thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn/Lê Thu Hà// Y học thực hành .- 2016. – Số 1 .- Tr. 53 – 55
Nội dung: Đánh giá đáp ứng thuốc Erlotinib trong điều trị ung thư phổi biểu mô tuyến giai đoạn muộn đã thất bại với hóa trị. Kết quả điều trị Erlotinib cho bệnh nhân ung thư phổi biểu mô tuyến giai đoạn muộn đã thất bạn với hóa trị đem lại hiệu quả cải thiện triệu chứng cơ năng và giảm các tổn thương thực thể.

Từ khóa: Ung thư phổi, đáp ứng thuốc Erlotinib

49. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ u màng não thất vùng hố sau ở trẻ em/Trần Phan Ninh, Hoàng Đức Kiệt// Y học thực hành .- 2015 .- Số 12 .- Tr. 70 – 72
Nội dung: U màng não thất vùng hố sau ở trẻ em có các đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ đặc trưng có thể giúp chẩn đoán xác định cũng như chẩn đoán phân biệt với các loại u khác hay gặp vùng hố sau ở trẻ em. Các đặc điểm này là: Khối u đặc vùng hố sau trong não thất IV, không đồng nhất, tăng tín hiệu trên T2W giảm tín hiệu trên T1W, ngấm thuốc đối quang từ không đồng nhất.

Từ khoá: Trẻ em, u màng não thất vùng hố sau

50. Đặc điểm hình ảnh học Xquang cắt lớp điện toán u mô đệm đường tiêu hóa/Nguyễn Minh Đức, Hồ Quang Minh// Y học thực hành .- 2015 .- Số 10 .- Tr. 42 – 46
Nội dung: Khảo sát đặc điểm hình ảnh học X quang cắt lớp điện toán u mô đệm đường tiêu hóa. Kết quả có 31 trường hợp u mô đệm đường tiêu hóa trong nghiên cứu này.

Каталог: upload -> Thu muc chuyen de


Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương