TrưỜng đẠi học công nghiệp tp. Hcm khoa kế toán kiểM toán hưỚng dẫn viết khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyêN ĐỀ TỐt nghiệp biên soạn: Khoa Kế toán Kiểm toán Tháng 3/2015



tải về 76.62 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.12.2017
Kích76.62 Kb.
#4789

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

HƯỚNG DẪN
VIẾT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hoặc CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Biên soạn: Khoa Kế toán - Kiểm toán

Tháng 3/2015


Trang bìa, (không được chèn hình/ảnh, chữ nổi, bóng mờ, chữ in nghiêng ....)


BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRỪƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

******



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP (Hoặc Chuyên đề tốt nghiệp)

ĐỀ TÀI

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TÍNH GIÁ THÀNH

TẠI CÔNG TY ABC



Chú ý:

- Mỗi SV làm một đề tài, không làm theo nhóm.

- SV cùng thực tập tại một đơn vị, không được viết chung một đề tài


Giảng viên hướng dẫn : …………

Sinh viên : ………….

Lớp : ………….

TP. HCM, THÁNG 6/2015

Tờ 1: Giống trang bìa, không tính số trang
BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRỪƠNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

******


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG TÍNH GIÁ THÀNH

TẠI CÔNG TY ABC

Giảng viên hướng dẫn : …………

Sinh viên : ………….

Lớp :


TP. HCM, THÁNG …/2015

Tờ 2: LỜI MỞ ĐẦU, không tính số trang




LỜI MỞ ĐẦU


Tờ 3: LỜI CẢM ƠN, không tính số trang



LỜI CẢM ƠN




Tờ 4: nhận xét của cơ quan thực tập, không tính số trang


NHẬN XÉT
(Của cơ quan thực tập)

Ghi chú: Nhận xét của cơ quan thực tập cũng có thể là nhận xét của người hướng dẫn tại cơ sở thực tập, phải có ký tên đóng dấu, nếu đề tài nghiên cứu, không trực tiếp thực tập tại xí nghiệp thì GV hướng dẫn nhận xét vào trang này.

Tờ 5: nhận xét của Gv hướng dẫn, không tính số trang


NHẬN XÉT

(Của giảng viên hướng dẫn)

GVHD (ký ghi rõ họ tên)



Ghi chú: GVHD nhận xét các nội dung chủ yếu:

  1. Bố cục

  2. Cơ sở lý luận (lý thuyết đã học tại trường)

  3. Thực tiễn (thực tế tại cơ quan thực tập)

  4. Nhận xét kiến nghị hoặc phương hướng hoàn thiện (nếu có) (nhận xét đánh giá kết quả của SV V/v so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn sinh viên thu thập được).

  5. Kết quả: Đạt/không đạt yêu cầu (không cho điểm vào trang này!)



Tờ 6: nhận xét của Gv phản biện, không tính số trang


NHẬN XÉT
(Của GV phản biện)

MỤC LỤC


Tờ 7: Mục lục, không tính số trang

Trang


Lời mở đầu

Chương 1 : 1

.

.

.



Chương 2: 10

2.1 …
Chương 3

3.1 …
Kết luận
Phụ lục 1 (Không tính số trang)

Phụ lục 2 (Không tính số trang)

...

Tài liệu tham khảo (Không tính số trang)



Tờ 8: Danh mục bảng biểu, không tính số trang
DANH MỤC CÁC BẢNG/ SƠ ĐỒ/HÌNH (nếu có)


Ghi chú:


  • Chữ số đầu tiên chỉ tên chương.

  • Chữ số thứ hai chỉ thứ tự bảng trong chương.

Lưu ý: Các Bảng biểu, sơ đồ, hình đều có trích dẫn nguồn số liệu, ví dụ:


Bảng 1.1: Bảng cân đối tài khoản (Đặt trên Bảng)

Nguồn: Trích Báo cáo tài chính năm 2014 Công ty ABC (Đặt cuối Bảng)
VÍ DỤ MINH HỌA NỘI DUNG ĐỀ TÀI MẪU:
Đề tài:

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ABC
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

    1. Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

      1. Khái niệm chi phí sản xuất

      2. Phân loại chi phí sản xuất

      3. Khái niệm giá thành sản phẩm

      4. Phân loại giá thành sản phẩm

      5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

    1. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

      1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

      2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm

      3. Kỳ tính giá thành sản phẩm

      4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

    2. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dỡ dang cuối kỳ

    3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm

..

Chương 2: Thực trạng kế toán CPSX và tính giá thành tại Công ty ABC

2.1 Tổng quan về Công ty …

2.1.1 Khái quát về quá trình hình thành, Công ty

2.1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty

2.1.2.2 Cơ cấu bộ máy kế toán

2.2 Đặc điểm công tác tổ chức sản xuất và tính giá thành tại công ty ABC

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

2.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm

2.2.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm



2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất (phần này thiết kế trên sơ đồ hạch toán)

2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung



    1. Kế toán đánh giá sản phẩm dỡ dang cuối kỳ

    2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm

    3. Nhận xét và đánh giá tình hình thực tế công tác tính giá thành tại công ty ABC

…..

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm tại Công ty ABC

    1. Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện công tác tính giá thành tại công ty ABC

      1. Sự cần thiết

      2. Yêu cầu hoàn thiện

    2. Giải pháp:

      1. Giải pháp về về công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành SP

      2. Giải pháp …


PHỤ LỤC 1: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN (NẾU CÓ)


PHỤ LỤC 2: SỔ KẾ TOÁN (NẾU CÓ)
.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt



Tài liệu tiếng Anh


HƯỚNG DẪN VIẾT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1. QUY ĐỊNH CHUNG:

Để thống nhất trong việc thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp, Hội Đồng Khoa Học Khoa KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN phổ biến cách trình bày về mặt hình thức mẫu báo cáo như sau:



1.1. Quy định về giấy

  • Giấy A4, lề trên: 2cm, lề dưới: 2cm, lề trái: 3cm, lề phải: 2cm (in một mặt)

  • Tổng số trang (về nội dung, không tính trang bìa, .. mục lục, phụ lục) tối thiểu là 30 trang, tối đa 50 trang.

  • Khóa luận tốt nghiệp đóng bìa cứng mạ vàng (sau khi đã hoàn chỉnh theo yêu cầu của GVHD).

  • Size 13, Font chữ chung toàn chuyên đề là VNI-Times hoặc Times New Roman, ngoại trừ một số trang bìa, trang lót là ngoại lệ như đã hướng dẫn. Yêu cầu sinh viên không được dùng chữ nổi, chữ kiểu, chữ thư pháp, …, (nếu vi phạm sẽ bị trừ điểm trình bày).

1.2. Format KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang bìa (xem mẫu):

  • Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, bold, font chữ 14

  • Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, bold,

  • font chữ 16

  • Khoa KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN, bold, font chữ 16

  • Tên đề tài, bold, font chữ 18 - 30

  • Họ và Tên Tác Giả, bold, font chữ 14

  • Lớp, font chữ 14.

  • Thời gian, bold, font chữ 14

Trang phụ bìa và các trang sau (xem mẫu)

Sinh viên phải theo font chữ của Khoa đề nghị, và áp dụng cách đánh số các mục (ví dụ: Chương 1: bắt đầu từ 1.1 sau đó 1.2, ..., các mục con của 1.1 là 1.1.1, 1.1.2, ... ).



2. HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY TRÍCH DẪN, TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích dẫn tài liệu tham khảo được chia làm 2 dạng chính: trích dẫn trong nội dung bài viết và trong danh mục tài liệu tham khảo. Mỗi trích dẫn trong nội dung bàiviết phải tương ứng với danh mục nguồn tài liệu được liệt kê trong danh sách tài liệu tham khảoở cuối bài viết.



2.1. Trích dẫn trong nội dung bài viết

Trích dẫn trong nội dung bài viết bao gồm các thông tin sau:

- Tên tác giả/tổ chức

- Năm xuất bản tài liệu

- Trang tài liệu trích dẫn (nếu có)

Cách trình bày trích dẫn:

Tên tác giả là thành phần của câu, năm xuất bản đặt trong ngoặc đơn (Trích dẫn gián tiếp).Tác giả Việt Nam ghi đầy đủ họ tên, tác giả nước ngoài trích dẫn theo họ của tác giả.

Ví dụ: Các nghiên cứu của Nguyễn Thị A (2014) cho rằng yếu tố C có vai trò quan trọng trong việc phân tích mối quan hệ CVP.

Hoặc: Kết quả nghiên cứu của Bond (2010) cho thấy: …..

Số trang tài liệu trích dẫn có thể được đưa vào trong trường hợp luận án trích dẫn nguyên văn một đoạn nội dung của tài liệu tham khảo (Trích dẫn trực tiếp).

Ví dụ: Nguyễn Thị A (2014, trang 12) nêu rõ “yếu tố C có vai trò quan trọng trong việc phân tích mối quan hệ CVP”.

2.2. Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo là danh mục liệt kê các tài liệu mà tác giả đã tham khảo, được trích dẫn, sử dụng và đề cập tới để bàn luận trong nội dung bài, bao gồm:sách, bài báo, các công trình nghiên cứu khoa họcđã công bố, nguồn ấn phẩm điện tử và các dạng tài liệu tham khảo khác.Tài liệu tham khảo sắp xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp,...). Các tài liệu nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch. Tài liệu tham khảo sắpxếp theo thứ tự Alphabet theo họ tên tác giả, theo thông lệ của từng nước (tác giả là người nước ngoài xếp thứ tự theo họ; tác giả là người Việt Nam xếp thứ tự theo tên), hoặc tên tổ chức phát hành.


2.2.1. Quy chuẩn trình bày sách tham khảo

Mẫu quy chuẩn: Họ tên tác giả, năm xuất bản.Tên sách.Nơi xuất bản: Nhà xuất bản.

Ví dụ: Nguyễn Thị C, 2014. Toàn cảnh kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thống kê.


Thành phần thông tin

Giải thích

Nguyễn Thị C, (Nếu hai tác giả ghi: Nguyễn Thị C và Nguyễn Văn B hoặc nhiều tác giả ghi: Nguyễn Thị C và cộng sự)

Tên tác giả, tiếp sau là dấu phẩy (,). Tác giả Việt Nam ghi họ tên đầy đủ. Tác giả nước ngoài ghi họ, sau đó ghi tên viết tắt bằng các chữ cái đầu (Ví dụ: Bond, J.K.)

2014.

Năm xuất bản, tiếp sau là dấu chấm (.)

Toàn cảnh kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014.

Tên sách in nghiêng, tiếp sau là dấu chấm (.)

Thành phố Hồ Chí Minh:

Nơi xuất bản (Tên thành phố, không phải quốc gia), tiếp sau là dấu hai chấm (:)

Nhà xuất bản Thống kê

Tên nhà xuất bản, kết thúc là dấu chấm (.)

Tài liệu là sách dịch sang tiếng Việt:

Mẫu quy chuẩn: Họ tên tác giả, năm xuất bản sách gốc. Tên sách. Dịch từ tiếng Anh (hoặc Pháp, Đức, …). Tên người dịch, năm dịch. Nơi xuất bản: Nhà xuất bản.

Ví dụ: David, T.F., 2009. Kinh tế học. Dịch từ tiếng Anh. Nguyễn Văn A, 2013. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thống kê.

2.2.2. Quy chuẩn trình bày tài liệu tham khảo là bài báo đăng trên tạp chí khoa học

Mẫu quy chuẩn: Họ tên tác giả, năm xuất bản. Tên bài báo. Tên tạp chí, số phát hành, khoảng trang chứa nội dung bài báo trên tạp chí.

Ví dụ: Nguyễn Văn M, 2014. Vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Y, số 22, trang 9-15.


Thành phần thông tin

Giải thích

Nguyễn Văn M,

Tên tác giả, tiếp sau là dấu phẩy

2014.

Năm xuất bản, tiếp sau là dấu chấm (.)

Vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Việt Nam.

Tên bài viết, kết thúc bằng dấu chấm (.)

Tạp chí Y,

Tên tạp chí in nghiêng, tiếp sau là dấu phẩy (,)

số 22,

Số phát hành của tạp chí, tiếp sau là dấu phẩy (,)

trang 9-15.

Khoảng trang chứa nội dung bài báo trên tạp chí, kết thúc bằng dấu chấm (.)

2.2.3. Quy chuẩn trình bày tài liệu tham khảo là ấn phẩm điện tử

Mẫu quy chuẩn: Họ tên tác giả, năm xuất bản. Tên ấn phẩm/tài liệu điện tử. Tên tổ chức xuất bản. . [Ngày truy cập: ngày tháng năm truy cập].

Ví dụ: Nguyễn Thị D, 2014. Kế toán thuế trong điều kiện hội nhập quốc tế. Tạp chí Y. . [Ngày truy cập: 10 tháng 3 năm 2015].


Thành phần thông tin

Giải thích

Nguyễn Thị D,

Tên tác giả, tiếp sau là dấu phấy

2014.

Năm xuất, tiếp sau là dấu chấm (.)

Kế toán thuế trong điều kiện hội nhập quốc tế.

Tên bài viết, tiếp sau là dấu chấm (.)

Tạp chí Y.

Tổ chức xuất bản in nghiêng, tiếp sau là dấu chấm (.)

.

Liên kết đến bài viết, tiếp sau là dấu chấm (.)

[Ngày truy cập: 10 tháng 3 năm 2015].

Ngày tháng năm truy cập, kết thúc bằng dấu chấm (.)


2.2.4. Quy chuẩn trình bày tài liệu tham khảo là các dạng tài liệu khác

Tài liệu

Quy chuẩn trình bày

Ví dụ

Chuyên đề tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ

Tên tác giả, năm. Tên đề tài. Tên tài liệu. Tên trường.

Nguyễn Thị B, 2014. Phân tích mối quan hệ CVP tại công ty Y. Khóa luận tốt nghiệp. Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

Giáo trình, bài giảng, tài liệu học tập

Tên tác giả, năm. Tên giáo trình. Tên trường.

Trần Phước, 2010. Giáo trình Nguyên lý kế toán. Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

2.2.5. Các tài liệu hạn chế tối đa trong việc sử dụng để trích dẫn

Những tài liệu thiếu thông tin về mức độ tin cậy sau thì không nên trích dẫn trong nội dung của bài:

- Không có tên tác giả

- Không có năm xuất bản

- Không biết rõ nguồn gốc

- Không có địa chỉ và đường dẫn internet

- Trích dẫn thứ cấp (trích dẫn qua một tác giả khác)

2.3. Ví dụ danh mục tài liệu tham khảo

Danh mục tài liệu tiếng Việt

1. Đào Khánh A, 2010. Giáo trình Kinh tế quốc tế. Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Trần Thị B, 2012. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí tại công ty ABC. Khóa luận tốt nghiệp. Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Nguyễn Minh C, 2014. Các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin tài chính. Tạp chí phát triển kinh tế, số 134, trang 10-15.

4. Văn Thị C, 2014. Các quy trình kiểm toán hệ thống thông tin. Tạp chí Kế toán.. [Truy cập ngày: 15 tháng 3 năm 2014].

5. Jones, J.D., 2009.Kinh tế học.Dịch từ tiếng Anh. Nguyễn Văn A, 2013. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thống kê.


Danh mục tài liệu tiếng Anh

6. Emmanuel, C., Otley, D., Merchant, K., 1990, Accounting for Management Control, 2nd ed., London: Chapman & Hall.

7. Friedman, A. L., Lyne, S.R., 1997, Activity-based techniques and the death of beancounter, The European Accouting Review. 28: 213-310.

8. Kaplan, R.S., 1988. One cost system isn't enough, Harvard Business Review. January-February, pp. 61-6.

9. Khandwalla, P.N., 1972. The effect of different types of competition on the use of management controls, Journal of Accounting Research, Vol. 10 No. 2, pp. 275-85.

10. Neely, A., 1999. The performance measurement revolution: why now and what next?.International Journal of Operations and Production Management, Vol. 19 No. 2, pp. 205-28.


-----------------------------



tải về 76.62 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương