TrưỜng đẠi học bách khoa hà NỘI



tải về 1.13 Mb.
trang4/6
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích1.13 Mb.
#3772
1   2   3   4   5   6




2. TÀI LIỆU DỊCH VIỆT -ANH

    1. Bài dịch 3: Dự án phát triển giao thông đô thị ở Hà Nội.

  1. VĂN BẢN GỐC:


5.3 Đầu tư nước ngoài

Để phát triển, một trong những nguồn lực không thể thiếu và quan trọng là nguồn vốn đầu tư. Có đầu tư thì mới có: tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thêm thu nhập và có tích lũy… Đầu tư sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo các vấn đề an sinh xã hội. Nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài có ý nghĩa quan trọn, các nguồn vốn ODA và FDI, vì đây là hai nguồn vốn chính, có vai trò lớn trong phát triển hạ tầng và đảm bảo an sinh xã hội. Đầu tư phát triển hạ tầng cho Hà Nội không chỉ có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế xã hội đối với Thủ đô mà còn có ý nghĩa đối với cả nước. Phải trên tầm nhìn đầu tư cho Hà Nội chính là đầu tư cho cả nước. Trong lúc nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước có hạn thì việc thu hút nguồn vốn ODA và FDI từ bên ngoài có ý nghĩa rất lớn đối với phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Hà Nội.

Về nguồn vốn ODA, tính đến nay thành phố Hà Nội đã triển khai thực hiện trên 75 dự án với giá trị tài trợ trên 2.400 triệu USD. Các dự án sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực phát triển hạ tầng giao thông đô thị chiếm 72%, cấp nước và thoát nước 23,6%, còn lại là các lĩnh vực khác như: môi trường, y tế, GD - ĐT…. Nhật Bản là nhà tài trợ chính chiếm 70%, WB 14% và còn lại là các nhà tài trợ song phương và đa phương khác (Phần Lan, Pháp, EU…)

Điều đáng lưu ý là trong ba năm từ 2007 - 2009, số vốn giải ngân của cả nước đạt

8 tỷ USD (năm 2007: 2.200 triệu USD, năm 2008: 2.200 triệu USD, năm 2009 ước đạt 3.600 triệu USD). Trong số đó số vốn giải ngân của Hà Nội trong 3 năm chỉ đạt 182,78 triệu USD chiếm 2,28% so với số vốn giải ngân của cả nước. Số vốn cam kết và ký kết vào Hà Nội là 1.693,3 triệu USD, tỷ lệ giải ngân chỉ đạt được 10, 8%.

Về nguồn vố FDI, trong vòng 20 năm từ 1988 đên 2008, tổng số vốn FDI đăng ký vào Hà Nội đạt 20.884,9 triệu USD chiếm 10,83% so với cả nước. Chỉ tính riêng 3 năm 2007 – 2009, số vốn FDI đăng ký vào Hà Nội là 8.044,2 triệu USD chiếm 7,02% so với cả nước. Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài công bố: trong 100 doanh nghiệp 100% vốn FDI lớn nhất tại Việt Nam thì vào địa bàn Hà Nội có 15 doanh nghiệp, có những doanh nghiệp có tổng vốn đầu tư rất lớn như Công ty TNHH 1 thành viên Keangnam - Vina đến từ Hàn Quốc, kinh doanh khách sạn, bất động sản, dịch vụ nhà hàng với số vốn đầu tư 800.000.000 USD; Công ty TNHH Phát triển T.H.T (Dự án TT đô thị mới Tây Hồ Tây) đến từ Hàn Quốc, đầu tư xây dựng khu đô thị mới với diện tích 207,66 ha với số vốn đầu tư 314.125.000 USD; Công ty TNHH Canon Việt Nam đến từ Nhật Bản, sản xuất máy in phun, phụ kiện, bán thành phẩm máy in và thiết bị điện tử với số vốn đầu tư 306.700.000 USD…

Đến nay nguồn vốn của các doanh nghiệp có vốn FDI chiếm khoảng 15.33% trong tổng vốn đầu tư xã hội của Hà Nội năm 2011 và đóng góp vào tăng tưởng GDP từ 6,5% năm 1996 đến 15,5% năm 2005 và 16.5% năm 2011.

5.4 Hoạt động của khu vực kinh tế tư nhân

Kể từ khi Đổi mới, hoà nhịp cùng với sự phát triển chung của cả nước, các doanh nghiệp của Hà Nội đã có sự phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào việc xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trở thành trung tâm kinh tế, chính trị của đất nước. Hà Nội luôn luôn là một trong hai địa phương dẫn đầu cả nước về số lượng doanh nghiệp thành lập và đăng ký kinh doanh. Tính đến hết tháng 6/2010, Hà Nội đã có 100.708 doanh nghiệp đăng ký thành lập, với tổng số vốn đăng ký đạt trên 976.855 tỷ đồng. Riêng 7 tháng đầu năm 2010 đã có 9977 doanh nghiệp đăng ký với tổng số vốn là 466.894.000 triệu đồng2. Trong số đó, có tới 97,6% số doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp này tập trung chủ yếu vào một số ngành như bán buôn bán lẻ (4,5%); công nghiệp (15,7%); xây dựng (10%); hoạt động khoa học công nghệ (9,0%); hoạt động hành chính hỗ trợ (4,1%): thông tin truyền thông (3,1%).

Định hướng của các doanh nghiệp vào các ngành thương mại dịch vụ thể hiện rất rõ trong phân bổ ngành của khu vực hộ kinh doanh cá thể: bán buôn bán lẻ (53,5%); ăn uống, lưu trú (19%); hoạt động hành chính hỗ trợ (1,4%): thông tin truyền thông (2,1%). Đặc biệt có tới 4,5% số hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, trong khi tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này chỉ chiếm 1,4% tổng số doanh nghiệp của Hà Nội. Điều này cũng cho thấy Hà Nội còn có rất nhiều việc phải làm trong việc hỗ trợ, hướng dẫn khu vực hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh với tư cách pháp nhân đầy đủ, nhất là đối với những ngành khá phát triển nhưng tương đối nhạy cảm như ngành kinh doanh bất động sản.

5.5. Các lĩnh vực kinh tế chính của Hà Nội

Hai lĩnh vực có đóng góp lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế của Hà Nội là Công nghiệp và thương mại dịch vụ. Lĩnh vực nông nghiệp mặc dù tỷ trong đóng góp thấp tuy nhiên tỷ trong lao động trong lĩnh vực này rất cao do đó cũng là một trong lĩnh vực kinh tế chính của Hà Nội.555

5.5.1. Sản xuất công nghiêp

Tính đên hết năm 2011, toàn thành phố có 199.590 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó có 99861 quốc doanh; 99.369 cở sở ngoài quốc doanh và 360 cở sở công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2011 đạt 121.310 tỷ (giá so sánh 1994), trong đó, khu vực tư nhân đạt giá trị 39.861 tỷ chiếm 32,8% tổng gái trị sản xuất công nghiệp; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 56.944 tỷ chiếm 46,9%.

Theo lĩnh vực công nghiệp, thì công nghiệp chế biến chế tạo đóng góp 116.190 tỷ, chiếm 95.7% giá trị sản xuất công nghiệp, các nghành chính là sản xuât thực phẩm- đồ uống, cơ khí máy móc, thiết bị điện, thiết bị văn phòng, sản xuất sản phẩm từ cao su va nhựa, sản xuất phương tiện vận tải. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2008-2011 là 11,4% năm.

Sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp năm 2011 là động cơ điện 51.412 cái; xe máy 1.025.083 xe; sơn 54.240 tấn; phân bón 320 ngàn tấn; giấy 21.010 tấn….

5.5.2 Hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch

Năm 2011, toàn thành phố có 46.712 cơ sở thương nghiệp, khách sạn và nhà hàng với 673.968 lao động. Trong đó khối daonh nghiệp tư nhân chiếm tỷ lệ áp đảo với 45.538 cơ sở chiếm tỷ lệ 97, 5%. Số doanh nghiệp có vốn đầ tư nước ngoài là 880 doanh nghiệp. Theo lĩnh vực kinh doanh, có 29.963 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, chiếm 64.1% số trên tổng số doanh nghiệp; số doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, nhà hàng là 1.186 (2.5%); Số doanh nghiệp hoạt đọng trong lĩnh vực tổ chức du lịch, lữ hành là 913 doanh nghiêp; hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và kinh daonh tài sản 12.491 daonh nghiệp.

Ngoài ra, trong năm 2011 trên toàn thành phố còn có 196.739 cơ sở kinh daonh thương nghiệp cá thể với 316.939 lao động.

Tổng mức bàn lẻ hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn năm 2011 đạt 283.974 tỷ, trong đo hoạt động thương mại đạt 173.223 tỷ chiếm 70% giá trị; hoạt động khách sạn, nhà hàng đạt 31.075 tỷ, du lịch lữ hành 4.815 tỷ; hoạt động dịch vụ đạt 74.861 tỷ (26.3%).

Về xuất nhập khẩu, giá trị xuất khẩu trên đại bàn Hà Nội năm 2011 đạt 10,3 tỷ USD, trong đó gái trị xuất khẩu của khối doanh nghiệp nhà nước là 4,2 tỷ (40,7%); kinh tế ngoài nhà nước đạt 1,9 tỷ (18%); khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 4,1 tỷ (39,8%). Giá trị xuất khẩu theo nhóm hàng thì hàng nông sản đạt 1, 01 tỷ USD; hàng may mặc đạt 1, 13 tỷ; hàng linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi đạt 1, 6 tỷ.

Về giá trị hàng nhập khẩu, năm 2011 giá trị nhập khẩu trên đại bàn đạt 25,3 tỷ USD; trong đó nhóm vật tư nguyên vật liệu có giá trị nhập khẩu cao nhất là 11,8 tỷ (46,6%); hàng tiêu dùng là 8,6 tỷ (33,9%), thiết bị máy móc 4,8 tỷ ( 18,9%). Trong nhóm nguyên vật liệu có tới 57.6% là giá trị nhập khẩu xăng dầu.

Về du lịch, toàn thành phố hiện có 604 khách sạn, nhà nghỉ; tổng doanh thu từ hoạt động du lịch năm 2011 là 13.609 tỷ đồng. Năm 2011, Hà Nội đón trên 1, 2 triệu lượt khách du lịch quốc tế.

6. Phát triển không gian đô thị và sử dụng đất

6.1. Tổng quan

Sau khi thực hiện Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan do Quốc Hội ban hành, UBND thành phố đã chỉ đạo các ngành chức năng thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai. Theo kết quả thống kê đất đai, tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố đến ngày 01/01/2011 là 332.889 ha, phân theo 29 quận, huyện, thị xã, trong đó diện tích lớn nhất là huyện Ba Vì với 42.402,69 ha chiếm 12,74% diện tích tự nhiên toàn thành phố, nhỏ nhất là quận Hoàn Kiếm với 528,76 ha, chiếm 0,16% diện tích tự nhiên toàn thành phố.

Quá trình phát triển đô thị liên quan chặt chẽ đến quy hoạch sử dụng đất mà thực chất là quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng từ các loại đất nông lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp, quá trình này đang diễn ra mạnh mẽ tại Hà Nội.

6.2. Phân loại đất và hiện trạng sử dụng đất

Tổng diện tích đất tự nhiên hiện nay của Hà Nội 3.344,6 km2, trong đó diện tích đất khu vực thành thị khoảng 34.615 ha (chiếm khoảng 10,4%), tổng diện tích đất tự nhiên khu vực nông thôn khoảng 299.845 ha (chiếm khoảng 89,6%).

Tổng diện tích đất nông, lâm nghiệp có 189.012 ha, chiếm 56,5% diện tích đất tự nhiên; trong đó diện tích nông nghiệp là 153.039 ha, chiếm 81% diện tích đất nông lâm nghiệp và chiếm 45,76% diện tích đất tự nhiên toàn thành phố. Đất phi nông nghiệp có khoảng 135.000 ha chiếm >40,4% đất tự nhiên, trong đó đất ở có diện tích 34.936 ha, bao gồm có 79,6% là đất ở nông thôn với diện tích 27.743 ha; đất ở đô thị chiếm 20,4% diện tích đất ở toàn thành phố với 7.192 ha ;

Đất chưa sử dụng khoảng 10.450 ha chiếm 3,1% đất tự nhiên, trong đó đất bằng chưa sử dụng khoảng 4.850 ha, chiếm khoảng 1,4% đất tự nhiên.

Tổng đất xây dựng cả thành thị và nông thôn khoảng 45.500ha chiếm khoảng 13,7% diện tích tự nhiên. Trong đó, đất xây dựng thành thị khoảng 18.000ha; chủ yếu tập trung vào 10 quận nội thành chiếm 5,2% đất tự nhiên, đất xây dựng nông thôn khoảng 27.400ha; đất dành cho cây xanh-thể dục thể thao khoảng >720ha; đất dành cho các trường đại học và cao đẳng khoảng 600ha; đất khu công nghiệp khoảng >5.000 ha.



Hình 4 Cơ cấu sử dụng đất thành phố Hà Nội

Nguồn Niên giám thống kê Hà Nội 2011

Chi tiết về hiện trạng sử dụng đất trình bày trong bảng sau:

Bảng 5 Hiện trạng sử dụng đất Hà Nội

(Theo mục đích sử dụng)




STT


Mục đích sử dụng đất


Tổng diện tích các loại đất trong địa giới hành chính Hà Nội (ha)

Tỉ lệ đất so với tổng đất tự nhiên (%)


Tổng đô thị (ha): 10 Quận (cả Hà Đông) +thị xã Sơn Tây (9 ph.)+ 22 thị trấn

Tỉ lệ đất so với tổng đất tự nhiên (%)10 quận, TX Sơn Tây, các thị trấn


Tổng nông thôn Hà Nội (ha)

Tỉ lệ đất so với tổng đất tự nhiên (%) nông thôn





Tổng diện tích tự nhiên

334.460,47

100,00

34.615,39

100,0

299.845,08

100,0

1

Tổng diện tích đất nông nghiệp

189.011,84

56,51

10.967,11

31,68

178.044,73

59,38

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

153.039,11

45,76

9.158,52

26,46

143.880,59

47,98

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

137.616,35

41,15

8.226,35

23,76

129.390,00

43,15

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

15.422,76

4,61

932,18

2,69

14.490,59

4,83

1.2

Đất lâm nghiệp

23.862,51

7,13

205,73

0,59

23.656,78

7,89

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

10.165,91

3,04

1.491,55

4,31

8.674,36

2,89

1,4

Đất nông nghiệp khác

1.944,31

0,58

111,31

0,32

1.833,00

0,61

2

Đất phi nông nghiệp

134.998,36

40,36

23.084,99

66,69

111.913,36

37,32

2.1

Đất ở

34.936,02

10,45

7.709,06

22,27

27.226,96

9,08

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

27.743,08

8,29

562,79

1,63

27.180,29

9,06

2.1.2

Đất ở tại đô thị

7.192,94

2,15

7.146,27

20,64

46,67

0,02

2.2

Đất chuyên dùng

68.935,61

20,61

11.407,81

32,96

57.527,81

19,19

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

2.143,55

0,64

705,45

2,04

1.438,10

0,48

2.2.2

Đất quốc phòng

8.926,72

2,67

1.053,89

3,04

7.872,84

2,63

2.2.3

Đất an ninh

700,34

0,21

90,13

0,26

610,21

0,20

2.2.4

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

12.188,53

3,64

2.979,29

8,61

9.209,24

3,07

2.2.4.1

Tr.đó: Đất khu công nghiệp

4.799,72

1,44

978,11

2,83

3.821,61

1,27

2.2.4.2

Tr.đó: Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

5.748,49

1,72

1.729,32

5,00

4.019,16

1,34

2.2.5

Đất có mục đích công cộng

44.976,47

13,45

6.579,05

19,01

38.397,42

12,81

2.2.5.1

Tr.đó: Đất giao thông

21.667,01

6,48

3.539,09

10,22

18.127,92

6,05

2.3

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

794,45

0,24

98,99

0,29

695,46

0,23

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

2.892,86

0,86

261,16

0,75

2.631,71

0,88

2.5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dung

26.946,15

8,06

3.507,00

10,13

23.439,15

7,82

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

493,25

0,15

100,98

0,29

392,27

0,13

3

Đất chưa sử dụng

10.450,28

3,12

563,28

1,63

9.887,00

3,30

(Nguồn: Quy hoạch chung phát triển thủ đô Hà Nội đến năm 2030)
6.2.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp thành phố Hà Nội là nhóm đất có quy mô diện tích lớn nhất với 188.365 ha chiếm 56,58% diện tích tự nhiên. Đất nông nghiệp tập trung chủ yếu ở các huyện thuộc tỉnh Hà Tây (cũ) và các huyện ngoại thành Hà Nội (cũ) trong đó nhiều nhất là các huyện Mỹ Đức với 14.396 ha, huyện Sóc Sơn với 18.041 ha. Các huyện còn lại của tỉnh Hà Tây (cũ) , và các huyện ngoại thành Hà Nội (cũ) diện tích đất nông nghiệp dao động từ 2.000 – 13.000 ha. Đất nông nghiệp của các quận trung tâm thành phố Hà Nội như Ba Đình, Hoàn Kiếm, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng… đã sử dụng gần hết. Hiện trạng các loại đất nông nghiệp như sau:

- Đất lúa nước: Bao gồm đất chuyên trồng lúa nước và đất trồng lúa nước còn lại, diện tích 114.780 ha, chiếm 74% diện tích đất nông nghiệp và bằng 34,6% diện tích tự nhiên tổng diện tích tự nhiên của Hà Nội. Đất trồng lúa nước tập trung chủ yếu ở các huyện Ứng Hòa với 11.173 ha, huyện Sóc Sơn 10.380 ha, các huyện ngoại thành dao động từ 2000 - 10.000 ha.

- Đất trồng cây lâu năm: diện tích 15.892 ha, chiếm 4,77% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở huyện Sóc Sơn 1.485 ha, huyện Ba Vì 5.628 ha, huyện Chương Mỹ 2.257 ha. Các cây trồng chính là Nhãn, Vải, Na, Táo. Chuối…được trồng trong các vườn hộ gia đình hoặc trong các mô hình trang trại lúa - cá - cây ăn quả..

- Đất rừng sản xuất: diện tích 8.550 ha, chiếm 2.57% tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyện Ba Vì 4.386 ha, Thạch Thất 1.797 ha, Quốc Oai 1.097 ha và một phần ở Sơn Tây, Sóc Sơn, Chương Mỹ, Mỹ Đức, Mê Linh.

- Đất rừng phòng hộ: diện tích 5.413 ha, chiếm 1,63% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở Sóc Sơn 4.437 ha, phần còn lại tập trung Ba Vì, Gia Lâm (dưới 100ha), Chương Mỹ, Thạch Thất, Quốc Oai dao động trên dưới 300 ha.

- Đất rừng đặc dụng: diện tích 10.295 ha, chiếm 3.09% tổng diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở Ba Vì với 6.436 ha Mỹ Đức với 3.461 ha và một phần ở Chương Mỹ, Thạch Thất.

- Đất nuôi trồng thủy sản: diện tích 10.710 ha, chiếm 3,22% diện tích tự nhiên.

Chi tiết về diện tích và phân bố đât nông nghiệp theo quận huyện trình bày trong bảng sau.
Theo quy hoạchchung phát triển thủ đô đến năn 2030, dự kiến chuyển đổi khoảng 19% diện tích trồng lúa, tương đương khoảng 22.000 ha thành đất phi nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu xây dựng và phát triển đô thị, 81% diện tích đất trồng lúa còn lại (khoảng 80.000 ha) sẽ được khoanh vùng bảo tồn.

6.2.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp là 135.193 ha, chiếm 40,61% tổng diện tích tự nhiên thành phố, trong đó:

- Đất xây trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: diện tích 1.908 ha, chiếm 0,57% tổng diện tích tự nhiên.

- Đất quốc phòng: diện tích 8.453 ha, chiếm 2.54% diện tích tự nhiên.

- Đất an ninh: diện tích 372 ha, chiếm 0,11% diện tích tự nhiên.

- Đất khu, cụm công nghiệp: diện tích 4.318 ha, chiếm 1,3% diện tích tự nhiên.

- Đất cho hoạt động khoáng sản: diện tích 400ha, chiếm 0,12% diện tích tự nhiên.

- Đất di tích danh thắng: diện tích 528 ha, chiếm 0.16% diện tích tự nhiên.

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: diện tích 312 ha, chiếm 0,09% diện tích tự nhiên.

- Đất tôn giáo tín ngưỡng: diện tích 836 ha, chiếm 0,25% diện tích tự nhiên.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: diện tích 2.848 ha, chiếm 0.86% diện tích tự nhiên.

- Đất phát triển hạ tầng: diện tích 45.493 ha, chiếm 13.67% diện tích tự nhiên. Là đất để xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, năng lượng, bưu chính viễn thông, cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục - đào tạo, cơ sở thể dục - thể thao, cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở dịch vụ về xã hội và chợ. Trong đó:

+ Đất giao thông 22.895 ha chiếm 6.88% diện tích tự nhiên gồm các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện lộ, đường liên xã, đường trong đô thị, khu dân cư…

+ Đất thủy lợi 15.976 ha chiếm 4.8% diện tích tự nhiên tập trung nhiều Ứng Hòa, Phú Xuyên, Sóc Sơn, Đông là những vùng có diện tích đất sản xuất nông nghiệp cao và các quận nội thành có diện tích ít như Ba Đình, Hoàn Kiếm…

+ Đất công trình năng lượng 301 ha chiếm 0,09% diện tích tự nhiên tập trung nhiều ở huyện Từ Liêm, huyện Ba Vì, huyện Thường Tín…;

+ Đất công trình bưu chính viễn thông 108 ha chiếm 0,03% diện tích tự nhiên;

+ Đất cơ sở văn hóa 1.425 ha chiếm 0,43% diện tích tự nhiên.;

+ Đất cơ sở y tế 378 ha chiếm 0,11% diện tích tự nhiên;

+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 2.970 ha chiếm 0,89 % diện tích tự nhiên;

+ Đất cơ sở thể dục - thể thao 1.086 ha chiếm 0,33% diện tích tự nhiên;

+ Đất cơ sở nghiên cứu khoa học 45 ha chiếm 0,11% diện tích tự nhiên;

+ Đất cơ sở dịch vụ về xã hội 62 ha chiếm 0,02% diện tích tự nhiên;

+ Đất chợ 247 ha chiếm 0,07% diện tích tự nhiên;

- Đất phi nông nghiệp còn lại gồm các loại đất: đất cơ sở sản xuất kinh doanh, đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ, đất sông và mặt nước chuyên dùng là 33.945 ha, chiếm 10,2 % diện tích tự nhiên.

- Đất ở có 35.779 ha chiếm 10,75% diện tích tự nhiên, bao gồm: đất ở đô thị là 7.840 ha chiếm 2,36% diện tích tự nhiên; đất ở nông thôn 27.939 ha chiếm 8,39% diện tích tự nhiên.

6.2.3. Hiện trạng sử dụng đất đô thị

Diện tích đất đô thị năm 2010 là 32.116 ha, chiếm 9,65% diện tích tự nhiên và chiếm 23,75% tổng diện tích đất phi nông nghiệp. Diện tích đất đô thị bao gồm toàn bộ các quận, thị xã và các thị trấn tại các huyện của thành phố. Quận Long Biên có diện tích đất đô thị lớn nhất là 5.993,03 ha chiếm 1,8% diện tích tự nhiên thành phố.

Trong đó đất ở đô thị có diện tích 7.840 ha, chiếm 2.36% diện tích đất tự nhiên và chiếm

6.2.4. Hiện trạng sử dụng đất khu bảo tồn thiên nhiên

Diện tích 10.295 ha, chiếm 3,09% diện tích tự nhiên toàn thành phố. Trong đó:

Thạch Thất: diện tích 200 ha; K9 - Lăng Hồ Chí Minh - Ba Vì: diện tích 200,000 ha; vườn quốc gia Ba Vì: diện tích 6.286 ha; Hương Sơn - Mỹ Đức 2.720 ha.

6.2.5 Hiện trạng sử dụng đất khu du lịch

Diện tích 12.802 ha, chiếm 3.85% diện tích tự nhiên toàn thành phố. Trong đó: Vườn quốc gia Ba Vì: diện tích 11.372 ha; Khu du lịch văn hóa Hương Sơn: diện tích 600 ha; Khu du lịch văn hóa Cổ Loa: diện tích 830 ha;

6.2.6 Đất ở

Năm 2009, Hà Nội có 34.936 ha đất ở chiếm 10,45 % diện tích đất tự nhiên toàn thành phố. Trong đó đất ở khu vực đô thị bao gồm các quận nội thành, thị xã Sơn Tây và các thị trấn huyện là 7.079 ha chiếm 20,4% diện tích đất ở phần còn lại 27.743 ha là đất ở nông thôn.

Chỉ tiêu đất ở đô thị (không tính diên tích công cộng, cây xanh, giao thông ) trong 4 quận nội đô cũ rất thấp chỉ đạt 11,1 m2/người; tại 5 quận mới tỷ lệ này đạt 35 m2/người, thị trấn Thường Tín 16,4 m2/người, tại Hà Đông, thị xã Sơn Tây và các thị trấn khác đạt trên 40 m2/người.

Theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2030, diện tích đất ở tại Hà Nội sẽ tăng lên 38.034 ha vào năm 2020, trong đó đất ở đô thị tăng từ 7.079 ha lên 18.197 ha và đất ở nông thôn giảm từ 27.743 ha xuống còn 19.837 ha. Đến năm 2030, diện tích đất ở toàn thành phố là 47.524 ha, trong đó đất ở đô thị là 25,863 ha và đất ở nông thôn 21.661 ha.

Về tỷ lệ đất ở trên đầu người, đảm bảo tăng từ 23,3 m2/ người tại khu vực đô thị năm 2009 lên 38,9 m2/ người năm 2020 và 41,6 m2 /người năm 2030. Tỷ lệ này tương ứng ở nông thôn là 72,9 m2 / người (2009); 74,9 m2 / người (2020) và 73,9 m2 / người (2030).

6.2.7. Đất thương mại

Diện tích đất sản xuất kinh doanh năm 2009 tại Hà Nội là 12.188 ha, chiếm 3,64% diên tích đất tự nhiên, trong đó đất khu công nghiệp là 4.799,72 ha và đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 5.748,5 ha. Về phân bố, có 978,1 ha đất khu công nghiệp nằm ở đô thị (chiếm 20% diện tích đất khu công nghiệp) và 3.821 ha đất khu công nghiệp nằm tại khu vực nông thôn.

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh có 1.729,1 ha ở khu vực đô thị chiếm 30,1% trong tổng diện tích đất cơ sở sản xuất kinh doanh.

Theo quy hoạch, đến năm 2030, phát triển thương mại dịch vụ sẽ được lồng ghép trong các kế hoạch phát triển tại các khu vực:

- Khu vực đô thị trung tâm: xây dựng mới trung tâm hội chợ triển lãm thương mại cấp quốc gia, quốc tế tại Mễ Trì và Đông Anh; trung tâm tài chính, ngân hàng, thương mại dịch vụ quốc tế tại Tây Hồ Tây và Đông Anh; trung tâm dịch vụ thương mại tài chính ngân hàng tại các khu đô thị Hà Đông, Đan Phượng, Hoài Đức, Thường Tín - Thanh Trì và dọc tuyến đường vành đai 4. Xây dựng mới trung tâm thương mại tổng hợp của thành phố khoảng 10 - 15 ha/khu tại Thượng Đình, Vĩnh Tuy … trên đất các khu công nghiệp, công sở chuyển đổi; cải tạo và nâng cấp các công trình thương mại dịch vụ đã có theo tầng bậc phục vụ các cấp. Khuyến khích sử dụng không gian ngầm trong các công trình thương mại dịch vụ, nhà ga đầu mối để phát triển các dịch vụ thương mại.

- Tại các đô thị vệ tinh và các thị trấn: xây dựng mới các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ … đồng bộ, hiện đại và các tuyến, trục phố thương mại.

- Tại khu vực nông thôn: cải tạo và nâng cấp các chợ truyền thống; phát triển mở rộng các chợ đầu mối thu mua nông sản, trung tâm mua sắm - thương mại dịch vụ tổng hợp vừa và nhỏ, chợ bán lẻ.

- Khu vực đầu mối giao thông: hình thành 02 khu dịch vụ, phân phối, trung chuyển hàng hóa tại Sóc Sơn và Phú Xuyên. Xây dựng mạng lưới chợ đầu mối nông sản tổng hợp cấp vùng khoảng 20 - 30 ha/chợ gắn với các vùng nông nghiệp lúa, rau, hoa quả, sản lượng cao tại 05 khu vực: Phía Bắc (Mê Linh), phía Nam (Phú Xuyên), phía Tây (Quốc Oai), phía Đông (Long Biên, Gia Lâm), phía Tây Bắc (Sơn Tây). Xây dựng mạng lưới trung tâm bán buôn và mua sắm cấp vùng khoảng 20 ha/trung tâm gắn với khu vực đô thị trung tâm, các đô thị vệ tinh và các đầu mối giao thông liên Vùng tại Sóc Sơn, Phú Xuyên, Hòa Lạc, Chúc Sơn, Gia Lâm.


  1. VĂN BẢN DỊCH:

Bài dịch: Ha Noi Urban Traffic Developmetn Project

5.3. Foreign investment

To develop, one of the most important and indispensable resources is foreign investment. There is investment, there will be: growth, economic restructuring, job creation, increased income and accumulation…Investment will promote development of socioeconomic and ensure social security issues. Foreign investment resources is very important. ODA and FDI resources are two main resources and play a major role in infrastructure development and ensure social security. Invest to develop infrastructure for Ha Noi does not only play major role in developing socioeconomic for capital but also has implications for country. While funds from the state budget is limitation, attracting ODA and FDI from outside is the huge significance for socio-economic development of Hanoi.

About ODA, up to now Ha Noi has been implemented over 75 projects with value financing over 2,400 million dollar. Projects use ODA in developing for urban transport infrastructure fields occupying 72%, water supply and drainage fields occupying 23.6 %, the rest of part for other fields such as: environment, health, education-training…Japan is main donor occupying 70%, Word Bank occupies 14 % and the part of resources come from bilateral donors and other multilateral (Finland, France, EU..).

It should be noted that in three years from 2007 to 22009, disbursement of the country achieved $8 billion (2007: $200 million, 2008: $2,200 million, 2009: $3,600 million). In which, disbursement of Ha Noi in 3 years achieved $182.78million occupying 2.28% comparing with disbursement of the country. The capital committed and signed in Ha Noi is $1,693.3 million, disbursement rate is only achieved 10.8%.

About FDI, during 20 years from 1998 to 2008, total of FDI committed in Ha Noi achieved $20,884.9 million occupying 10.835 comparing with that of country. Only 3 years from 2007 to 2009, the amount FDI committed in Ha Noi is $8,044.2 million occupying 7.02% comparing with that country. According to the Foreign Investment Agency announced: in 100 enterprises with the biggest resources from FDI, there are 15 enterprises in Ha Noi, there are enterprises with big total investment such as Keangnam Vina One Memeber Limited Liability Company from Korean which carry out hotel business, real estate, restaurant service with an investment, restaurant service with an investment %800,000,000. T.H.T investment Development Company limited (TT project new urban in the west of West lake) from Korean investing in building new urban areas with area of 207.66 ha with investment capital $314,125,000; Canon Viet Nam company limited comes from Japan, manufactures inkjet printers, accessories, semi-finished printer and electronic equipment with a capital investment $306,700,000..

Up to now, the sources of enterprises with FDI accounting 15.33% in total social investment in Ha Noi in 2011 and contributing to GDP growth from 6.5 in 1996 to 15.5% in 2005 and 16.5% in 2011.

5.4. Activities of private sector

From Innovation, together with general development of the whole country, the enterprises in Ha Noi have been developing rapidly, play important role in contribution and development Ha Noi capital to become economic centre, political of country. Ha Noi is always one of two provinces leading in country about the number of enterprises established and business registration. Until June 2010, Ha Noi has had 100,708 establishment registration businesses with registered capital over 976,855 billion dong. Only seven months of 2010, there are 9977 registration businesses with capital 466,894,000 million dong1. In which , there are 97,6 % enterprises which are medium and small, these focus on some departments such as wholesale retail (4.5%); industry (15.75); construction (10%); activities for science and technology (9.0%), activities for financial support (4.1%);communication(3.1%).

Orientation of enterprises to trade in services department show clearly in distributing department of individual businesses area: wholesale retail (53.5%), meal,accommodation (19%), activities for financial support (1.4%); communication (2.1%). Especially there are 4.5 % in total individual businesses, activities in the field of real estate business, while individual enterprise ration activities in this field only occupying 1.4 % total of the enterprises in Ha Noi. This also show that there are many works for Ha Noi in supporting, introducing for individual business area in business registration with full legal status, especially for the industry is quite developed but relatively sensitive sectors such as real estate business.

Some main economic majors of Ha Noi

Two majors that have the most significant contribution to the economic development of Ha Noi are Industry and commercial service. In agriculture major, although the contributing proportion is low, proportion of labor in this major is very high; therefore, it is also a main economic major of Ha noi.

5.5.1 Industrial manufacture

Estimated in 2011, the whole city had 199,590 industrial manufacturers, including 99,861 state’s manufacturer; 99,369 non-state and 360 manufacturers receiving foreign investment. The total value of industrial production in 2011 was 121,310 billion (compared price in 1994), in which, private sector was 39,861 billion, accounted for 32.8% the total industrial production; foreign invested sector was 56,944 billion, accounted for 46.9%.

In accordance with industry, manufacturing and processing industry contributed 116,190 billion, accounted for 95.7% value of industrial production, main majors are food and drink manufacture, mechanics, electrical and office equipment, products from rubber and plastic, means of transport manufacture. The value of industrial production grew at speed of 11.4% between 2008 and 2011.

The main products of industry in 2011 were electrical engines with 51,412 engines; motorcycle with 1.025.083 units; paint with 54,240 tons; fertilizer with 320,000 tons; paper with 21,010 tons, etc.


5.5.2. Commercial, service and tourism activities

In 2011, the whole city had 46,712 commercial, hotel and restaurant facilities with labor of 673.968 people. In which private enterprises had dominated proportion with 45,538 facilities, accounted for 97.5%. The number of foreign invested businesses was 880. In business sector, there were 29.963 enterprises running in commerce, accounted for 64,1% in total number of enterprises; the number of hotel and restaurant businesses were 1,186 (2.5%); Number of businesses in tourism, travelling is 913 enterprises; in consulting and asset business are 12,491 enterpreises.

Besides, in 2011, the whole city had 196,739 private commercial businesses with 316.939 labor.

Total level of retail, service on the territory in 2011 was 283.974 billion, in which commercial business gained 173.223 billion, accounted for 70% the value; hotel and restaurant business gained 31.075, tourism was 4.815 billion; service business gained 74.861 billion (26.3)

About exporting and importing, exporting value in Ha Noi 2011 was $10.3 billion, in which exporting value of state enterprises was 4,2 billion (40,7%); non-state enterprises’ value was 1.9 billion (18%); foreign invested businesses’ value was 4,1 billion (39.8%). Exporting value according to product classes, agricultural products gained $1.01 billion; garment products gained 1, 13 billion; computer’s components and peripheral devices gained 1.6 billion.

About value of import, in 2011 value of import on locality achieved $25.3 billion; in which depot and materials group achieved the highest value of import 11.8 billion (46.6%), consumer goods was 8.6 billion (33.9%), equipment is 4.8 billion (18.9%). In depot and materials group has 57.6% which is value of petroleum import.

About tourism, the whole of city there are 604 hotels, rest houses, now; total revenue of tourism was 13,609 billion dong in 2011. In 2011, there were 1.3 million externs international tourist in Ha Noi  

6. Develop urban space and use land.

6.1. Overview

After inplementing decree No.15/2008/QH12 on may 29,2008 relating to adjusting Ha Noi city border and some concerned provinces promulgated by Goverment, administrative People’s Commitee Ha Noi supplied concrete guidance in caring out statistic, inventory of land. Acccording to result of inventory’s land, total natural area of the whole city is 332,889ha on January1, 2011, divided into 29 districts, towns, in which the lagest area is Ba Vi district with 42,202.69 ha occupying 12.74% total natural area of city. The smallest area is Hoan Kiem district with 528.76 ha, occupying 0.61% total natural area of city.

Urban development process are closely related to land use planning which essentially a transition of land use from agricultural lands to non-agricultural lands. This process is occcuring strongly in Ha Noi.

6.2. Classification of land and land use situation

The total natural area present of Ha Noi is 3,344.5 km2T, in which total urban area is about 34,615 ha(occupying 10,4 %), total natural area of rural is about 299,845 ha(occuping about 89.6%)

The total land area of agriculture and forestry is 189,012 ha, occupying 56.5 % total natural area; in which agricultural area is 153,09 ha, occupying 81 % the total land of agriculture and forestry and occupying 45.76 % the total natural area of city. Non-agricultural land is about 135,000 ha occupying >40,4 % natural land, in which residential area is 34,936 ha, including: rural residential land area is 27,743 ha occupying 79,6 % ; urban land area is 7,192 ha occupying 20.4 % total residential land area.

Unused land is about 10,450 ha occupying 3.1 % natural area, in which unuse surface land is about 4,850 occupying 1.4 % natural land.

Total construction land of urban and rural is about 45,500 ha occupying 13.7 % natural land area. In which total construction land of urban is about 18,000ha; mainly concentrating on 10 interior district of a city, occupying 5.2% natural land, total construction of rural is about 27,400 ha, land for trees-physical traing and sport about >720 ha; land for universities and colleges about 600 ha, industrial land about >5000 ha





Figure :Land use structure of Ha Noi city

Source of statistical yearbooks in Ha Nội 2011

The detail of curent use of land shows below table
Table 14: Land use situation in Ha Noi

(according to intended use)



Oder


Intended use


Total land area in administrative boundaries of Ha Noi (ha)

Ratio of land compares with total natural land


Total urban land (ha):10 district (including Ha Dong dict)+ Son Tay town(9 ward) + 22 town)

Ratio of land compares with total natural land (%).

10 district, Son Tay town, towns



Total rural land in Ha Noi (ha)

Ratio of land compares with total natural land of rural (%)





Total natural area

334.460,47

100,00

34.615,39

100,0

299.845,08

100,0

1

Total area of agricultural land

189.011,84

56,51

10.967,11

31,68

178.044,73

59,38

1.1

production land for agriculture

153.039,11

45,76

9.158,52

26,46

143.880,59

47,98

1.1.1

Land for annual crops

137.616,35

41,15

8.226,35

23,76

129.390,00

43,15

1.1.2

Perennial land 

15.422,76

4,61

932,18

2,69

14.490,59

4,83

1.2

Forestry land

23.862,51

7,13

205,73

0,59

23.656,78

7,89

1.3

Aquaculture land

10.165,91

3,04

1.491,55

4,31

8.674,36

2,89

1,4

Other agricultural land

1.944,31

0,58

111,31

0,32

1.833,00

0,61

2

Non-agricultural land

134.998,36

40,36

23.084,99

66,69

111.913,36

37,32

2.1

Housing land

34.936,02

10,45

7.709,06

22,27

27.226,96

9,08

2.1.1

Housing area in rural

27.743,08

8,29

562,79

1,63

27.180,29

9,06

2.1.2

Housing area in urban

7.192,94

2,15

7.146,27

20,64

46,67

0,02

2.2

Special-purpose land

68.935,61

20,61

11.407,81

32,96

57.527,81

19,19

2.2.1

Land for office, business work

2.143,55

0,64

705,45

2,04

1.438,10

0,48

2.2.2

Defense land

8.926,72

2,67

1.053,89

3,04

7.872,84

2,63

2.2.3

Land security

700,34

0,21

90,13

0,26

610,21

0,20

2.2.4

Land for production, business, non-agricultural

12.188,53

3,64

2.979,29

8,61

9.209,24

3,07

2.2.4.1

In which: industrial lands

4.799,72

1,44

978,11

2,83

3.821,61

1,27

2.2.4.2

In which : land for production facilities, business

5.748,49

1,72

1.729,32

5,00

4.019,16

1,34

2.2.5

Land for public purposes

44.976,47

13,45

6.579,05

19,01

38.397,42

12,81

2.2.5.1

In which: land for transport

21.667,01

6,48

3.539,09

10,22

18.127,92

6,05

2.3

Land for religion, credence

794,45

0,24

98,99

0,29

695,46

0,23

2.4

Land for cemetery

2.892,86

0,86

261,16

0,75

2.631,71

0,88

2.5

Soil for stream and water surface

26.946,15

8,06

3.507,00

10,13

23.439,15

7,82

2.6

Non-agricultural land

493,25

0,15

100,98

0,29

392,27

0,13

3

Unused land

10.450,28

3,12

563,28

1,63

9.887,00

3,30

Origin: general development plan for Ha Noi capital to 2030


    1. Agricultural land use situation

Agricultural land in Ha Noi is the largest size of land area with 188,365 ha occupying 56.58 % natural land. Agricultural land mainly forcus on districts belonging to Ha Tay district(previous) and suburban districts of Ha Noi (perious) in which districts have the most agricultural land including My Duc district with 14,396 ha, Soc Son with 18,041 ha. The remaining districts of Ha Tay province(perious), and suburban districts of Ha Noi city (perious) have about 2,000-13,000ha agricultural land area. Agricultural land of centre districts of Ha Noi such as: Ba Dinh district, Hoan Kiem district, Cau Giay district, Dong Da district, Hai Ba trung district...are mostly used. Agricultural land use situation as follows:

- Paddy land : including land for rice cultivation and the rét of paddy land. Area is 114,780 ha, occupying 74% total areal of agriculture and occupying 34.6 % natural area of natural area in Ha Noi. Paddy land concentrates on Ung Hoa district with 11,173 ha, Soc Son district with 10,380 ha, suburban districts with paddy land area about 2000-10000 ha.

- Perennial land : area is 15.892 ha, occupying 4.77% natural land, mainly distributing in Soc Son district with 1,485ha, Ba Vi district with 5,628 ha, Chuong My district with 2,257 ha. Major crops are ongan, litchi, custard apple, banana...grown in gardents of household or in rice-fish-fruit trees farm models

-Productive foretry land: area is 8,550 ha, occupying 2,57% total natural land, distributed in districts including: Ba Vi district with 4,386ha, Thach That district with 1,797 ha, Quoc Oai district with 1,097ha and a part of land in Son Tay, Soc Son, Chuong My, My Duc, Me Linh

Potected forest land: area is 5,413 ha, occupying 1.63 % total natural area, mainly distributing in Soc Son district with 4,437 ha, the rest of land concentrating on Ba Vi, Gia Lam (under 100ha), Chuong My, Thach That, Quoc Oai occupying about 300ha

- Specialized use forest land: area is 10,295 ha, occupying 3.09% total natural land, mainly distributing in Ba Vi with 6,436 ha, My Duc with 3,461 ha and the rét of part in Chuong My, Thach That.

- Auaculture land: area is 10,710 ha, occuping 3.22 5 total natural land

According general develop capital planning, there will change from 19% paddy land area, approximate 22.00 ha to non-agricultural land to serve for builind and developing city demand. The rest of paddy land(about 80.000ha) will be conservation.

6.2.2. Non-agricultural land use situation

Agricultural land area is 135,193 ha, occupying 40.61 % total natural area of city. In which :

- Land for offices and business work: area is 1,908 ha, occupying 0.57% total natural land

- Defense land: area is 8,453ha, occupying 2.54% total natural land area .

- Land security : area is 372 ha, occupuing 0.11% total natural land area

- Land for industrial parks and clusters: area is 4,318 ha, occupying 1.3% total natural land area.

- Land for mining activities : area is 400ha, occupying 0,12 total natural land

- Land for memories and landscapes: area 528 ha, occupying 0.16%

- Land for drump and waste processing: area í 312 ha, occupying 0.09% total natural land area

- land for religion, credence: area is 836 ha, occupying 0.25% total natural land area.

-Land for cemetery : area is2,848 ha, occupying 0.86% total natural land area.

- land for Infrastructure Development: area is 45,493 ha, occupying 13,67% natural land area. This land is to construction of traffic works, irrigation, energy, telecommunications, cultural facilities, health facilities, educational facilities - training, fitness facilities - sports, scientific research institutions school facilities and social services markets. In which :

+ Land for transport is 22ha, occupying 6.88% natural land area including highway, provincial highway, district highway, communal roads, urban roads, roads in residential…

+Irrigation land is 15.796 ha occupying 4.8%natural land area concentrating on Ung Hoa, Phu Xuyen, Soc Son , Dong these are area where having high agricultural production land area and small area of internal city such as Ba Dinh , Hoan Kiem…

+ Land for energy projects is 301 ha occupying 0.09 % natural land area concentrating on Tu Liem district, Ba vi district, Thuong tin district...;

+ Land for telecommunications projects is 108ha occupying 0.03 % natural land area;

+ Land for cultural office is 1,425 ha occupying 0.43 % natural land ara;

+ Land for health facility is 378 ha occupying 0.11 natural area;

+ Land for education-training iss 2,970 ha occupying 0.89% natural land.

+ Land for fitness facilities - sports is 1,086 ha occupying 0.33% natural area.

+ Land for scientific office is 45 ha occupying 0.11% natural area.

+Land for social service office is 62 ha occupying 0.02Đất cơ sở dịch vụ về xã hội 62 ha chiếm 0,02% natural area.

+ Land for market area is 247 ha occupying 0.07 % natural area;

- The rest of non-agricultural include:land for production facility, land for production of ceramic building materials, river land and dedicated water iss 33,945 ha, occupying 10.2 % natural land area.

- There are 35,779 ha housing land occupying 10.75% natural land area, including: urban land is 7840, occupying 2.36% natural land area, rural land area is 27.939 ha occupying 8.39 % natural land area.

6.2.3. Urban land use situation

The urban land area is 32,116 ha, occupying 9.65% natural land area and 23.75 total non-agricultural area in 2010. Urban land includes the whole of districts, towns of districts and cities. Long Bien district is the largest urban land area, having 5,993.03 ha occupying 1.8% natural land area of city.

In which urrband land area is 7,840 ha, occupying 2.36 % natural land area

6.2.4. Land for conservation area use situation

Area is 10,295 ha, occupying 3.09 % natural land area. In whch

Thach That: area is 200 ha; K9- Lang Ho Chi Minh-Ba Vi: area is 200,000 ha, Ba Vi national park: area is 6,285 ha. Huong Son- My Duc 2,720 ha.

6.2.5. Land for tourism use situation

Area is 12,802 ha, occupying 3.85 ha natural land ò the whole of city. Inwhich national park Ba Vi occupys 11.372 ha, Huong Son cultural tourism area: area is 600 ha; Co Loa cultural tourism area: area of 830 ha;

6.2.6 Housing land

In 2009, there are 34,936 ha occupying 10.45% natural land area of Ha Noi capital. Inwhich urban land includes internal districts, Son Tay town and towns of districts is 7,079 ha occupying 2.04%, the part of housing area is rural land occupying 27,746 ha

Urban land target (not include puplic land area, tree, traansport ) in 4 old internal city is also low, achives 11.1 m2/person, in 5 new districts is 35 m2/ person, Thuong Tin town is 16.4 m2/person; in Ha Dong , Son Tay tơn and other towns achive 40 m2/ person.

According to social economic development planning to 2020, housing land in Ha Noi will increase from 7,079 ha to 18,197 ha and rural land decrease from 27,743 to 19,837 ha. To 2030 housing land area in cityis 47,524 ha inwhich urban land is 25,863 ha and rural land is 26,661 ha.

About ratio land and person, ensuring form 23,3 m2/ person in urban area in 2009 to 38.9 m2/ person in 2020 and 41,6 m2/ person in 2030. The coresponding rate in rural area is 72,9 m2 / person (2009); 74,9 m2 / person (2020) and 73,ttt9 m2 / person (2030).

6.2.7 Commercial land

The area of land business in 2009 at Ha Noi is 12,188 ha, occupying 3.64 % natural land area, inwhich land for industrial zones is 4,799.72 ha and land for business and production facility is 5,748.5 ha. About distribution, there are 978.1 ha land for industrial zones in urban(occupying 20 % industrial zones land area ) and 3,821 ha land for industrial zones in rural .

Land for business and production facility is 1,729.1 ha in total area of business and production facility land

According to planning , to 2030 commercial services development will be integrated into the development plans in the areas:

- Central urban area: building new centers Expo national trade, international trade in Me Tri, Dong Anh; banking and finance centre, international trade in services in the west of West lake and Dong Anh,Center for financial services commercial banks in urban area such as Ha Dong, Dan Phuong, Hoai Duc, Thuong tin-Thanh tri and along the beltway 4.Construction of the new commercial center of the city about 10-15 ha/area in Thuong Dinh, Vinh Tuy...on land for industrial zones, office transition; renovate and upgrade the building services trade has hierarchical levels of service. Encourage to use underground space in the commercial services buildings, railhead to develop commerial services.

- In satellite town and towns: building new commercial centres,supermarket, market...model synchronization, and commercial streets.

- In rural area: renovate and upgrade traditional market, expansion of the wholesale market to procurement production, small and medium shopping centre-general commercial services

- Regional traffic hubs: the formation of 02 services, distribution, transshipment at Phu Xuyen and Soc Son. Build a network of wholesale markets of agricultural regional synthesis about 20-30 ha / market areas associated with rice agriculture, vegetables, fruits, high yield in 05 regions: The North (Linh), the South (Phu Xuyen), the West (Quoc Oai), the East (Long Bien, Gia Lam), Northwest (Shanxi). Build a network of wholesale centers and shopping area of about 20 ha / center associated with the central urban area, the satellite towns and the associated transport hub area in Soc Son, Phu Xuyen and Hoa Lac , Good Son, Gia Lam.




tải về 1.13 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương