TrưỜng đẠi học bách khoa hà NỘI



tải về 1.13 Mb.
trang3/6
Chuyển đổi dữ liệu03.12.2017
Kích1.13 Mb.
#3772
1   2   3   4   5   6

VĂN BẢN DỊCH:



Bản dịch: Dự án cải thiện Vệ sinh Cộng đồng dựa trên kết quả đầu ra (CHOBA) tại Việt Nam và Campuchia.

E. CÁC MỐI QUAN HỆ TỔ CHỨC

Đội trưởng sẽ báo cáo cho Trưởng Ban hay nhà thiết kế của bà ta trên cơ sở trực tiếp thông qua các báo cáo hoạt động hàng tuần, trong đó kết quả và lịch trình làm việc sẽ được nêu chi tiết. Hãng tư vấn hay tổ chức nghiên cứu sẽ cộng tác chặt chẽ với các cán bộ chương trình EMW, với các chuyên gia M&E và các đối tác thực địa địa phương theo yêu cầu. Sự cộng tác này rất quan trọng vì phương pháp nghiên cứu phải được thiết kế để bổ sung và tận dụng kết cấu khung M&E của EMW. Ở đây lưu ý là các chỉ số và các số liệu khác được vạch ra ở trên tùy thuộc vào thay đổi. Thực tế, các ứng viên tư vấn nghiên cứ được dự kiến sẽ đưa ra các nhận xét về việc họ có kế hoach sử dụng dữ liệu này như thế nào, đóng góp các ý kiến về thông tin nào là hữu ích thông tin nào là không, và cuối cùng là kiến nghị về việc bao gồm các chỉ số bổ sung vì các mục đích để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên. Phụ thuộc vào bản chất và tầm quan trọng của nó mà dữ liệu bổ sung được yêu cầu cho nghiên cứu có thể được đưa vào kết cấu khung M&E hiện có của EMW hay có thể được thu thập trong cuộc khảo sát riêng sẽ chỉ được tiến hành tại hai tỉnh nghiên cứu.

F. TRÁCH NHIỆM VÀ NHIỆM VỤ

Công tác chuẩn bị và thiết kế

Đưa ra phản hồi và kiến nghị về kết cấu khung M&E nội bộ của EMW.

Lập ra kết cấu khung khái niệm chi tiết, phương pháp luận nghiên cứu và các phương pháp đánh giá dự án phối hợp với hệ thống M&E của CHOBA và các mục tiêu nghiên cứu của nó.

Triển khai kế hoạch thu thập số liệu gồm xây dựng năng lực cho đội ngũ nhân viên của EMW và các đối tác hiện trường theo yêu cầu của chiến lực của đội (có thể gồm việc liệt kê khảo sát, xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu vv)

Thực hiện

Tiến hành và quản lý toàn bộ các hoạt động thu thập dữ liệu cho thành phần nghiên cứu CHOBA theo phương pháp luận nghiên cứu đề xuất kể cả hỗ trợ kỹ thuật khi cần

Thành phẩm

Các tài liệu đào tạo về xây dựng năng lực cảu các bên tham gia dự án trong bảng liệt kê khảo sát và các hoạt động M&E liên kết gồm RCT

Triển khai các kiến nghị nhằm thay đổi chiến lược dự án và các quy trình dựa trên các phát hiện của nghiên cứu đánh giá

Phân tích và nghiên cứu đánh giá (phương pháp mô tả trên)

G. TRÌNH ĐỘ VÀ KINH NGHIỆM YÊU CẦU

Các ứng viên do hãng hay tổ chức đề xuất phải có bằng đại học về phát triển, kinh tế, quản lý dự án, M&E, thống kê hay môn học liên quan. Ngoài ra, họ cũng phải có một số năm kinh nghiệm đã chứng minh về:

Kinh nghiệm nghiên cứu sử dụng thiết kế tựa thí nghiệm hay các buổi thử được điều khiển ngẫu nhiên hóa trong lĩnh vực phát triển cộng đồng/phát triển quốc tế;

Các phương pháp và biện pháp M&E (gồm các phương pháp định lượng, định tính và tạo cơ hội cho các nhân tham gia);

Quy hoạch, phát triển, thực hiện và xây dựng năng lực về các lĩnh vực liên quan đến M&E;

Tạo điểu kiện cho các buổi phân tích dữ liệu M&E định hướng học hỏi và;

Hiểu biết vững chắc về phát triển nông thôn;

Thu thập dữ liệu, phân tích và đánh giá chương trình;

Nắm rõ và có thái đổ hỗ trợ theo các quy trình tăng cường tổ chức địa phương và xây dựng năng lực địa phương về tự quản lý bền vững;

Chất lượng lãnh đạo, quản lý đội và quản lý nhân sự;

Các kỹ năng vi tính và kỹ năng phân tích vững vàng, và;

Tiếng Anh trôi chảy, có khả năng viết tại mức tiêu chuẩn chất lượng học thuật.

Thuộc tính mong muốn:

Có khả năng và sẵn sàng thực hiện các chuyến đi thực địa thường xuyên và tiếp xúc với các bên tham gia khác và các bên thụ hưởng dự án tại Việt Nam hoặc/và Cam pu chia;

Thông thạo tiếng Việt và/hoặc tiếng Cam pu chia;\

Hiểu biết vững chắc về bối cảnh kinh tế xã hội của nông thông Việt Nam/Cam pu chia;

Có kinh nghiệm về xử lý dữ liệu, khai thác và phân tích dữ liệu và;

Có kinh nghiệm về làm việc với các cơ quan phát triển chính khác.

H. QUY TRÌNH ỨNG DỤNG VÀ LỰA CHỌN

Quy trình lựa chọn hai giai đoạn sẽ được chấp nhận:

Yêu cầu các hãng tư vấn và các tổ chức nghiên cứu quan tâm nộp Đơn bày tỏ nguyện vọng (EOI) vào ngày 23 tháng 6 năm 2012.

Vào ngày 30/06/2012, EMW sẽ mời từ 3 đến 5 nhà máy/các tổ chức nghiên cứu để đệ trình các bản kiến nghị vào ngày 21/07/2012.

Đơn bày tỏ nguyện vọng bao gồm:

1. Một bức thư mời nhà tư vấn hoặc viện nghiên cứu bao gồm:

Tên

Địa chỉ;


Thông tin liên hệ

Báo cáo sứ mệnh của mình

Năng lực và

Bày tỏ sự quan tâm

Một bản miêu tả tóm tắt các hoạt động nghiên cứu gần đây được tiến hành bởi tổ chức.

Sơ yếu lý lịch về người dẫn đầu nghiên cứu được đề xuất bao gồm cả những bộ ấn phẩm có liên quan.

Bản kiến nghị tiếp theo phải bao gồm các tài liệu/thông tin sau đây:

1. Một bức thư mời nhà tư vấn hoặc viện nghiên cứu bao gồm (1 trang):

Tên

Địa chỉ


Thông tin liên hệ

2. Một bản tóm tắt về quy trình thực hiện của kế hoạch nghiên cứu dự kiến (1 trang)

3. Chiến lược nghiên cứu chi tiết, bao gồm một bản phân tích phương pháp dự kiến, một khung khái niệm được miêu tả trong bản dự kiến nghiên cứu (bao gồm giả thiết và các kỳ vọng), bản xác định các nguy cơ tiềm tàng ảnh hưởng tới thời gian thực hiện (nguy cơ từ môi trường ngoài, môi trường bên trong ảnh hưởng tới việc thực hiện) cũng như những đề xuất để cải thiện phương pháp luận gần đây, nếu có (2-5 trang).

4. Bản kế hoạch và thời gian biểu chi tiết (bao gồm các đầu ra và hoạt động chính-dựa trên dự toán chi phí,…) để lên kết hoạch phối hợp với EMW và tổng kết chiến lược nghiên cứu.

Một khung khái niệm sẽ được đánh giá theo những tiêu chí sau đây (%):

1) Mức độ chi tiết, chiều sâu và lợi thế của bản kế hoạch nghiên cứu  40/100

2) Kinh nghiệm và hồ sơ nhân sự  30/100

3) Kinh nghiệm và hồ sơ nhà máy/công ty20/100

4) Dự toán ngân sách  10/100

Thời hạn nộp bản đề xuất là ngày 21/07/2012. Tất cả các bên quan tâm đều phải đệ trình một bản sao điện tử của bản đề xuất đã hoàn thành tới:

Cô Nguyễn Minh Châu

Giám đốc phụ trách toàn quốc

East Meets West Foundation

minhchau.nguyen@estmeetswest.org





    1. Bài dịch 2: Specification for Structural Steel Buildings. (File pdf)

  1. VĂN BẢN GỐC:

A3. MATERIAL

1. Structure Steel

  1. ASTM designations.

Material conforming to one of the following standard specifications is approve for use under thí Specification:

Structural Steel, ASTM A36

Pipe, Steel, Black and Hot-dipped, Zinc-coated Welded and seamless steel pipe, ASTM A53, Gr.B

High-strength Low-alloy structural Steel ASTM A242

High-srength Low-alloy trutural manganese vanadium steel, ASTM A441

Cold-formed welded and seamless carbon steel structural tubing in rounds and shapes, ASTM A500

Hot- formed Welded and seamless carbon steel structural tubing ASTM A501

High-yield strength, quenched and tempered alloy-steel plate, suitable for welding, ASTM A514

Structural steel with 42 ksi minimum yield point, ASTM A529

Steel, sheet and strip, carbon, hot-rolled, structural quality, ASTM A570 Gr.40, 45 and 50.

High-strength, Low-alloy Columbium-Vanadium Steels of Structural

High-strength Low-alloy Structural Steel with 50 ksi Minimum Yield Point

Steel, Sheet and Strip, High-strength, Low-alloy, Hot-rolled and Cold- rolled, with Improved Atmospheric Corrosion Resistance, ASTM

Steel, Sheet and Strip, High-strength, Low-alloy, Columbium or Vanadium, or both, Hot-rolled and Cold-rolled, ASTM A607 Hot-formed Welded and Seamless High-strength Low-alloy Structural

Structural Steel for Bridges, ASTM A709

Quenched and Tempered Low-alloy Structural Steel Plate with 70 ksi Minimum Yield Strength to 4 in. thick, ASTM A852

Certified mill test reports or certified reports of tests made by the fabricator or a testing laboratory in accordance with ASTM A6 or A568, as applicable, and the governing specification shallconstitute sufficient evidence of conformity with one of the above ASTM standards. Additionally, the fabricator shall, if requested, provide an affidavit stating the structural steel furnished meets the requirements of the grade specified.


  1. Unidentified steel

Unidentified steel, if free from surface imperfections, is permitted for parts of minor importance, or for unimportant details, where the precise physical properties of the steel and its weldability would not affect the strength of the structure.

  1. Heavy shapes.

For ASTM A6 Groups 4 and 5 rolled shapes to be used as members subject to primary tensile stresses due to tension or flexure, toughness need not be specified if splices are made by bolting. If such members are spliced using full penetration welds, the steel shall be specified in the contract documents to be supplied with Charpy V-Notch testing in accordance with ASTM A6, Supplementary Requirement S5. The impact test shall meet a minimum average value of 20 ft-lbs. absorbed energy at +70°F and shall be conducted in accordance with ASTM A673 with the following exceptions:

  1. The center longitudinal axis of the specimens shall be located as near as practical to midway between the inner flange surface and the center of the flange thickness at the intersection with the web mid-thickness.

  2. Tests shall be conducted by the producer on material selected from a location representing the top of each ingot or part of an ingot used to produce the product represented by these tests.

For plates exceeding 2-in. thick used for built-up members with bolted splices and subject to primary tensile stresses due to tension or flexure, material toughness need not be specified. If such members are spliced using full penetration welds, the steel shall be specified in the contract documents to be supplied with Charpy V-Notch testing in accordance with ASTM A6, Supplementary

Requirement S5. The impact test shall be conducted by the producer in accordance with ASTM A673, Frequency P, and shall meet a minimum average value of 20 ft-lbs. absorbed energy at +70°F.


The above supplementary toughness requirements shall also be considered for welded full-penetration joints other than splices in heavy rolled and built-up members subject to primary tensile stresses.
Additional requirements for joints in heavy rolled and built-up members are given in Sect J1.7, J1.8, J2.6, J2.7 and M2.2.

  1. Steel Castings and Forgings

Cast steel shall conform to one of the following standard specifications:

Mild-to-medium-strength Carbon-steel Castings for General Application ASTM A27, Gr.65-35

High-strength Steel Castings for Structural Purposes, ASTM A148, Gr.80-50

Steel forgings shall conform to the following standard specification:

Steel Forgings Carbon and Alloy for General Industrial Use, ASTM A668 Certified test reports shall constitute sufficient evidence of conformity with the standards.

Allowable stresses shall be the same as those provided for other steels, where applicable.



  1. Rivets.

Steel rivets shall conform to the following standard specification: steel structural rivets, ASTM A502.

Manufacturer’s certification shall constitute sufficient evidence of conformity with the standard



  1. Bolts, Washers and Nuts

Steel bolts shall conform to one of the following standard specifications:

Carbon Steel Bolts and Studs, 60,000 psi Tensile Strength, ASTM A307 High-strength Bolts for Structural Steel Joints, ASTM A325 Quenched and Tempered Steel Bolts and Studs, ASTM A449 Heat-treated Steel Structural Bolts, 150 ksi Min. Tensile Strength, ASTM

Carbon and Alloy Steel Nuts, ASTM A563 Hardened Steel Washers, ASTM F436

A449 bolts are permitted only in connections requiring bolt diameters greater than IV2 in. and shall not be used in slip-critical connections.

Manufacturer's certification shall constitute sufficient evidence of conformity conformity with the standards.


  1. Anchor Bolts and Threaded Rods.

Anchor bolt and threaded rod steel shall conform to one of the following standard specifications:

Structural Steel, ASTM A36

Carbon and Alloy Steel Nuts for Bolts for High-pressure and High- temperature Service, ASTM A194, Gr.7 Quenched and Tempered Alloy Steel Bolts, Studs and other Externally Threaded Fasteners, ASTM A354 Quenched and Tempered Steel Bolts and Studs, ASTM A449 High-Strength Low-Alloy Columbium-Vanadium Steels of Structural Quality, ASTM A572 High-strength Low-alloy Structural Steel with 50,000 psi Minimum Yield Point to 4 in. Thick, ASTM A588 High-strength Non-headed Steel Bolts and Studs, ASTM A687

Threads on bolts and rods shall conform to Unified Standard Series of latest edition of ANSI B18.1 and shall have Class 2A tolerances.

Steel bolts conforming to other provisions of Sect. A3 are permitted as anchor bolts. A449 material is acceptable for high-strength anchor bolts and threaded rods of any diameter.

Manufacturer’s certification shall constitute sufficient evidence of conformity with the standards.



  1. Filler Metal and Flux for Welding.

Welding electrodes and fluxes shall conform to one of the following specifications of the American Welding Society:

Specification for Covered Carbon Steel Arc Welding Electrodes, AWS A5.1

Specification for Low-alloy Steel Covered Arc Welding Electrodes, AWS A5.5

Specification for Carbon Steel Electrodes and Fluxes for Submerged-Arc Welding, AWS A5.17 Specification for Carbon Steel Filler Metals for Gas-Shielded Arc Welding, AWS A5.18

Specification for Carbon Steel Electrodes for Flux-Cored Arc Welding, AWS A5.20

Specification for Low-alloy Steel Electrodes and Fluxes for Submerged- arc Welding, AWS A5.23 Specification for Low-alloy Steel Filler Metals for Gas-shielded Arc Welding, AWS A5.28

Specification for Low-alloy Steel Electrodes for Flux-cored Arc Welding, AWS A5.29

Manufacturer’s certification shall constitute sufficient evidence of conformity with the standards.



  1. Stud Shear Connectors.

Steel stud shear connectors shall conform to the requirements of Structural Welding Code—Steel, AWS Dl.l.

Manufacturer’s certification shall constitute sufficient evidence of conformity with the code.

A4. LOADS AND FORCES

The nominal loads shall be the minimum design loads stipulated by the applicable code under which the structure is designed or dictated by the conditions involved. In the absence of a code, the loads and load combinations shall be those stipulated in the American National Standard Minimum Design Loads for Buildings and Other Structures, ANSI A58.1.



  1. Dead Load and Live Load

The dead load to be assumed in design shall consist of the weight of steelwork and all material permanently fastened thereto or supported thereby.

The live load, including snow load if any, shall be that stipulated by the applicable code under which the structure is being designed or that dictated by the conditions involved. Snow load shall be considered as applied either to the entire roof area or to a part of the roof area, and any probable arrangement of loads resulting in the highest stresses in the supporting members shall be used in the design.



  1. Impact

For structures carrying live loads1 which induce impact, the assumed live load

shall be increased sufficiently to provide for same.

If not otherwise specified, the increase shall be not less than:


a)a)Thông tin chung 3 2

b)b)Lịch sử hình thành và phát triển 4 2

c)c)Các dịch vụ: 5 2

d)d)Phương châm làm việc 6 2

e)e)Mục tiêu 2013-2017 6 2

f)a)Thuận lợi 7 2

g)b)Khó khăn 8 2

h)1.1.Bài dịch 1. REQUEST FOR PROPOSALResearch Consultancy Community Hygiene Output-Based Aid (CHOBA) in Vietnam and Cambodiaâ 10 2

i)A.VĂN BẢN GỐC 10 2

j)2.1.Bài dịch 3: Dự án phát triển giao thông đô thị ở Hà Nội. 34 2

k)2.3.Bài dịch 5: bài dịch luận văn thạc sỹ 70 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG 3

1.Giới thiệu về đơn vị thực tập 3

l)a)Thông tin chung 3

m)b)Lịch sử hình thành và phát triển 4

n)c)Các dịch vụ: 5

o)d)Phương châm làm việc 6

p)e)Mục tiêu 2013-2017 6

2.Mô tả công việc được giao 7

3. Tự nhận xét về quá trình thực tập 7

q)a)Thuận lợi 7

r)b)Khó khăn 8

PHẦN II: TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG THỰC TẬP 9

1.TÀI LIỆU DỊCH ANH-VIỆT. 10

s)1.1.Bài dịch 1. REQUEST FOR PROPOSALResearch Consultancy Community Hygiene Output-Based Aid (CHOBA) in Vietnam and Cambodiaâ 10

t)A.VĂN BẢN GỐC 10

A.VĂN BẢN DỊCH: 13

2. TÀI LIỆU DỊCH VIỆT -ANH 34

u)2.1.Bài dịch 3: Dự án phát triển giao thông đô thị ở Hà Nội. 34

A.VĂN BẢN GỐC: 34

2.2.Bài dịch 4: Dự án khu nhà ở Viễn Đông (file ảnh) 67

A. VĂN BẢN GỐC: 67

B.VĂN BẢN DỊCH 68

v)2.3.Bài dịch 5: bài dịch luận văn thạc sỹ 70

A.VĂN BẢN GỐC: 70

B.VĂN BẢN DỊCH 75

A.VĂN BẢN GỐC: 80

B.VĂN BẢN DỊCH 81





  1. Crane Runway Horizontal Forces

The lateral force on crane runways to provide for the effect of moving crane trolleys shall be not less than 20% of the sum of weights of the lifted load and of the crane trolley, but exclusive of other parts of the crane. The force shall
be assumed to be applied at the top of the rails, acting in either direction normal to the runway rails, and shall be distributed with due regard for lateral stiffness of the structure supporting the rails.

The longitudinal tractive force shall be not less than 10% of the maximum wheel loads of the crane applied at the top of the rail, unless otherwise specified.

The crane runway shall also be designed for crane stop forces.


  1. VĂN BẢN DỊCH:

Bài dịch: Đặc điểm kỹ thuật cho công trình Kết cấu thép

A3. VẬT LIỆU

  1. CẤU TRÚC THÉP

  1. Ký hiệu của ASTM.

Các vật liệu tuân theo một trong số các tiêu chuẩn kỹ thuật sau được phê chuẩn cho việc sử dụng trong bản đặc điểm kỹ thuật này

Cấu trúc thép, ASTM A36

Ống, thép, đên và nhúng nóng, mạ kẽm các mối hàn và đúc ống thép, ASTM A53, Gr. B

Cấu trúc thép với độ bền cao hợp chất thấp, ASTM A241.

Kết cấu thép Mangan Vanadi độ bền cao hợp chất thấp, ASTM A441

Các mối hàn tạo hình nguội và cấu trúc ống thép Cacbon đúc, ASTM A501.

Năng suất sức bền cao, tấm hợp kim thép tôi thích hợp cho hàn, ASTM A514

Cấu trúc thép với 42 ksi điểm năng suất tối thiểu, ASTM A529

Thép, tấm và dải, Carbon, thép cán nóng, chất lượng kết cấu, ASTM a570 Gr. 40, 45 và 50
Thép Columbium-Vanadium độ bền cao, hợp chất thấp của cấu trúc chất lượng ASTM A572

Cấu trúc thép độ bền cao, hợp chất thấp với 50 kSi điểm năng suất tối thiểu dày tới 4in, ASTM A588

Thép, tấm và dải, độ bền cao, hợp kim thấp, cán nóng và cán nguội, với cải tiến chống ăn mòn không khí, ASTM A606.

Thép, tấm và dải, độ bền cao, hợp kim thấp, cb hay vanadium hay kết hợp cả hai, các nóng và cán nguội, ASTM A607.

Hàn và đúc dập nóng cấu trúc ống độ bền cao, hợp chất thấp ASTM A618.

Cấu trúc thép cho cầu, ASTM A709

Tôi cho tấm cấu trúc thép hợp chất thấp với 70 ksi mức năng suất tối thiểu dày tới 4in , ASTM A852

Báo cáo thử nghiệm nhà máy được chứng nhận hay các báo cáo thử nghiệm đã được chứng nhận bởi các nhà sản xuất hay các kiểm tra từ phòng thí nghiệm phù hợp với ATM A6 hay A568, cũng như đã được ứng dụng, và tuân theo bản chi tiết kỹ thuât được tạo thành từ những chứng minh đầy đủ về sự phù hợp với một trong những tiêu chuẩn ASTM trên. Thêm vào đó, các nhà sản xuất cũng cho biết, nếu được yêu cầu cung một bản khai nêu rõ kết cấu thép được trang bị đáp ứng các yêu cầu của các quy định.



  1. Thép không rõ nguồn gốc.

Thép không rõ nguồn gốc là loại thép nếu nó không có lỗi trên bề mặt, trên các phần quan trọng, hoặc cho các chi tiết không quan trọng,những vị trí mà các tính chất vật lý chính xác của thép và khả năng hàn sẽ không ảnh hưởng đến độ bền của cấu trúc.

  1. Hình dạng lớn

Cho ASTM A6 nhóm hình cuộn 4 và 5 được sử dugj như các phần trong lĩnh vực để độ bền kéo chính căng bởi vì độ căng hay độ uốn, độ bền cần có là không rõ ràng nếu các chỗ khép được làm bằng bu lông. Nếu các bộ phạn làm bằng mối hàn sử dụng các thấm đầy đủ với các thử nghiệm của Charpy V-Notch phù hợp với ASTM A6, phù hợp với các yêu cầu thêm vào S5. ảnh hưởng của các cuộc thử nghiệm sẽ được tính giá trị trung bình nhỏ nhất của 20 ft-lbs hấp thụ năng lượng tại +700 F và sẽ được bố trí phù hợp với ASTM A673 theo các điều sau:

  1. Theo tâm chiều dọc của mẫu sẽ được đặt ở giữa bề mặt phía trong vành và giữa trung tâm bề dày của mép tại điểm giao nhau giữa mạng độ dành trung tâm.

  2. Các cuộc thử nghiệm sẽ được đánh giá bởi các nhà sản xuất trên vật liệu đã được chọn từ một vị trí tiêu biểu cho đỉnh của mỗi thoi hay một phần của thoi đươc dùng để sản xuất ra sản phẩm đã được trình bày trong các cuộc thử nghiệm.

Cho các tấm có độ dày lớn hơ 2-in sử dụng cho các phần xây dựng với các chổ nối bu lông để có độ bền kéo chính căng bởi vì độ căng hay độ uốn, độ bền cần có của vật liệu là không rõ ràng. Nếu các bộ phận làm bằng mối hàn sử dụng các thấm đầy đủ với các thử nghiệm của Charpy V-phù hợp với ASTM A6, phù hợp với các yêu cầu S5 bổ sung vào. ảnh hưởng của các cuộc thử nghiệm sẽ được kiểm tra bởi các nhà sản xuất phù hợp với ASTM A673, Tần số P, và sẽ đạt giá trị trung bình nhỏ nhất tại 20 ft-lbs, mức hấp thụ năng lượng tại +700 F.

Các yêu cầu phụ về tính bền ở trên sẽ đucợ xem xét cho các mối hàn tại các điểm nối thấp hơn so với các điểm nối trong các thanh nặng và các phần xây dựng để đạt độ bền kéo chính.

Các yêu cầu them vào cho các điểm nối tại các thanh nặng và các phần xây dựng được nêu ra ở các phần J1.7, J1.8, J2.6, J2.7 và M2.2


  1. Thép Đúc và Thép Nén Ép

Thép đúc sẽ phù hợp với một trong các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

Độ bền giữa tới trung bình của thép cacbon đúc cho ứng dụng phổ biến, ASTM A27, Gr.65-35

Độ bền cao của thép đúc cho các mục đích cấu trúc, ASTM A148, Gr80-50.

Thép nén ép sẽ phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

Thép nén ép các bon và hợp kim trong sử dụng công nghiệp chung, ASTm A668

Báo cáo kiểm tra chứng nhận sẽ là bằng chứng đầy đủ phù hợp với các tiêu chuẩn chất lượng.

Cho phép sức căng sẽ như các tiêu chuẩn được cho trên các loại thép khác mà được ứng dụng


  1. Đinh Tán

Thép đinh tán sẽ phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật sau:

Cấu trúc théo đinh tán, ASTM A502

Chứng nhận của các nhà sản xuất sẽ là bằng chứng phù hợp với các tiêu chuẩn.


  1. Bu Lông, Vòng Đệm và Ốc.

Các chốt thép sẽ phù hợp với một trong các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

Chốt và đinh tán thép cacbon, độ bền kéo 60000 psi, ASTM A307 chốt thép có độ bền cao cho cấu trúc thép, ASTM A325

Các chốt thép tôi, ASTM A$$(

Chốt có cấu trúc thép chiuh nhiệt có độ bền kéo nhỏ nhất 150ksi, ASTM A490

Các ôc cacbon và hợp chất thép, ASTM A563

Vòng đệm thép cứng, ASTM F436

Chốt thép A449 chỉ được phép trong các yêu cầu kết nối với các chốt có đường kính cỡ lớn hơn 11 /2 in và sẽ không được sử dụng trong các kết nội của phiếu quan trọng.

Các chứng nhận của các nhà sản xuất sẽ là bằng chứng xác thực phù hợp cho các tiêu chuẩn.



  1. Bu lông neo và thép ren

Bu long neo và thép ren sẽ phù hợp với một trong các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

Cấu trúc thép, ASTM A36

Ôc cacbon và hợp chất thép cho neo cho việc phục vu áp suất và nhiệt đọ cao, ASTM A194, Gr.7

Hơp chất neo và cột thép tôi và các chốt bên ngoài ren khác, ASTM A354

Hơp chất neo và cột thép tôi, ASTM A449

Columbium-Vanadium độ bền cao hợp chất phi kim thấp với điểm năng suất thấp nhất là 50.000psi dày tới 4-in, ASTM A588

Neo và đinh tán thép không đầu độ bền cao, ASTM A687

Ren trên neo và ren sẽ phù hợp với Thống Nhất Tieu Chuẩn Dòng của biên bản cuối cùng cảu ANSI B18.1 và sẽ có phân loại dung sai ở mục 2A.

Các neo thép phù hợp với các quy định khác ở mục A3 được cho phép như bu long neo. Các vật liệu A449 là có thể phù hợp cho bu long neo có độ bền cao và thanh ren ở bất kỳ đường kính nào


  1. Phụ kim loại và thông lượng cho hàn

Các điện cực hàn và thông lượng sẽ phù hợp với một trong các tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật sau của Hiệp Hội Hàn Mỹ

Đặc điểm kỹ thuật cho phủ thép cacbon Hàn hồ quang điện, AWS A5.1

Đặc điểm kỹ thuật cho cac bon phi kim thấp cho hồ quang điện, AWS A5.5

Đặc điểm kỹ thuật cho điện thép cacbon và khử tạp chất cho ngập-hàn hồ quang,AWS A5.17

Đặc điểm kỹ thuật cho thép carbon kim loại Filler cho khí đốt và màng chắn hồ quang điện AWS A5.18

Đặc điểm kỹ thuật cho điện thép cacbon cho hàn hồ quang thông hàn-có lõi, AWS A5.20

Đặc điểm kỹ thuật cho điện hợp chất thép cacbon thấp và khử tạp chất cho ngập-hàn hồ quan AWS A5.23

Đặc điểm kỹ thuật cho phụ thép hợp chất thấp cho khí bảo vệ hàn hồ quang AWS A5.29

Chứng nhận của các nhà sản xuất sẽ là bằng chứng xác thực phù hợp cho các tiêu chuẩn


  1. Cổng kết nối cắt đinh

Cổng kết nối cắt đinh sẽ phù hợp với các yêu cầu của kết cấu mã hàn- thép, AWS D1.1.

Chứng nhận của các nhà sản xuất sẽ là bằng chứng xác thực phù hợp cho các tiêu chuẩn



A4. TẢI VÀ LỰC

Tải danh nghĩa sẽ là các tải thiết kế nhỏ nhất được quy định bởi các giải mã đã ứng dụng trong các cấu trúc được thiết kế hay được quy định bởi các điều kiện trong volved. Trong khi các mã còn thiếu các tải và tải kết hợp với nhau sẽ là những quy định trong tiêu chuẩn quốc gia cho thiết kế tải nhỏ nhất cho xây dựng và các cấu trúc khác, ANSI A58.1



  1. Tải chết và tải sống

Tải chết được xác định trong các thiết kế sẽ bao gồm trọng lượng của các cấu trúc thép và tất cả các chất liệu them vào hoặc gắn chặt vĩnh viễn vào đó.

Tải sống, bao gồm tải tuyết nếu có bất kỳ điều gì điều mà sẽ được quy định bởi các giải mã đã đucợ ứng dụng theo cấu trúc được thiết kế theo các điều lệnh bởi các điều kiện bao gồm. tải tuyết sẽ được xem xét như đã được ứng dụng hoặc trên toàn bộ khu vực mái nhà hoặc một phần của khu vực mái nhà và bất kỳ sắp xếp nào có thể của tải là kết quả của độ căng cao trong việc hỗ trợ các bộ phận được sử dụng trong thiết kế.



  1. Ảnh hưởng

Cho cấu trúc thực hiển tải sống* mà bao gồm ảnh hưởng được cho rằng tải sống sẽ tang một lượng thích đáng cho ví dụ

Nếu không có bất cứ điều gì trái với quyết định, sự tang lên sẽ ít hơn:

Cho các hỗ trợ của máy nân…………………………………………100%

Cho quá trình hỗ trợ dầm vận chuyển bằng cần cẩu tãi cab và các kết nối của chúng………………………………………………………………..25%

Cho dây chuyền vận chuyển cần cẩu hộ trợ các dầm và cá kết nối của chúng……………………………………………………………….10%

Cho hỗ trợ của các thiết bị chiếu sang, trục hay động cơ lái………20%

Cho các hỗ trợ của cá máy móc hỗ trợ qua lại hay các đơn vị điện….50%

Cho các hỗ trợ trên giá treo và ban công sàn …………………………33%



  1. Cần cẩu đường băng lực ngang

Lực bên trên cần cẩu ngang cung cấu cho hiệu quả di chuyển của chuyển động cần cẩu hai bánh đẩy tay sẽ ít hơn 20 % tổng trọng lượng của tải nnanga và của cần cẩu hai bánh đẩy tay, tuy nhiên các phần độc nhất của cần cẩu. Lực sẽ được giả định đã đươc sử dụng ở đỉnh của tay vịn, hoạt động hoặc là chính xác theo hai hướng bình thường với đường bang, và được phân bố với độ cứng cấu trúc hỗ trợ các đường ray.

Lực kéo theo chiều dọc sẽ không nhỏ hơn 10% của bánh tải tối đa của cần cẩu được áp dụng ở phía đỉnh của tay vịnh, nếu không có gì trái với đặc điểm kỹ thuật

Đường bang cần cẩu cũng được thiết kế cho lực dừng lại cảu cần cẩu.



tải về 1.13 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương