TrưỜng đẠi học an giang



tải về 1.4 Mb.
trang1/11
Chuyển đổi dữ liệu05.11.2017
Kích1.4 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Tài liệu học tập Học phần Văn bản Hán văn Việt Nam



Lời nói đầu

Đề cương chi tiết học phần Văn bản Hán văn Việt Nam

Mục lục……………………………………………………………..……………………….1

PHẦN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CHỮ HÁN……………..…………………………3

I. Qui tắc viết chữ Hán……………..……………….…………………………………3

II. Kết cấu chữ Hán……………..……………….……………..……………………...3

III. Cách tra tự điển……………..……………….……………..……………….……..4

IV. Tổng quan về chữ Hán ……………..……………….……………..……………..6


1. Sơ lược quá trình phát triển……………..……………….……………..……...6

2. Lược sử hệ phiên âm Pinyin……………..……………….……………..…….8

3. Sơ lược chữ giản thể……………..……………….……………..…………...10

4. Lược sử chữ giản thể……………..……………….……………..…………...16

V. 214 bộ thủ chữ Hán ……………..……………….……………..………………...20


VI. Tóm tắt ngữ pháp Hán ngữ cổ đại……………..……………….……………..….25

1. Tổng quan……………..……………….……………..……………….……..25

2. Cấu trúc cơ bản……………..……………….……………..………………...36


PHẦN II. PHIÊN ÂM, CHÚ THÍCH, DỊCH NGHĨA CÁC VĂN BẢN HÁN VĂN VIỆT NAM TIÊU BIỂU……………..……………….……………..……………….…..45

I. Văn bản Hán văn tiêu biểu thời Lí – Trần: ……………..……………………..45

1. Nam Quốc sơn hà南國山河 Lí Thường Kiệt李常傑……………..………51

2. Thuật hoài述懷 Phạm Ngũ Lão范五老……………..…………………….54

3. Thiên đô chiếu遷都詔 Lí Thái Tổ李太祖……………..………………….55

4. Đáp quốc vương quốc tộ chi vấn答國王國祚之問 - Đỗ Pháp Thuận杜法順………………………………………………………………………………..58

5. Cáo tật thị chúng告疾示眾– Thiền sư Mãn Giác滿覺禪師……………..….58

6. Quy hứng歸興 - Nguyễn Trung Ngạn阮忠彥……………..……………….59

7. Dụ chư tì tướng hịch văn諭諸裨將檄文 – Trần Hưng Đạo陳國峻………...61

8. Bạch Đằng giang phú白藤江賦 – Trương Hán Siêu張漢超……………….71

II. Văn bản Hán văn tiêu biểu thời Lê: ……………..……………….……………76

1. Dục Thúy sơn浴翠山 – Nguyễn Trãi 阮廌……………..……………………..76

2. Bình Ngô đại cáo平吳大告Nguyễn Trãi阮廌……………..………………78

3. Hiền tài là nguyên khí quốc gia 賢材國家之元氣– Thân Nhân Trung申仁忠.88

4. Khuê tình閨情 – Nguyễn Bỉnh Khiêm阮秉謙……………..…………………92

III. Văn bản Hán văn tiêu biểu thời Nguyễn: ……………..……………………...94

1. Độc Tiểu Thanh kí讀小青記 Nguyễn Du阮攸……………..………………94



2. Long Thành cầm giả ca龍城琴者歌Nguyễn Du阮攸……………..……….97

3. Sa hành đoản ca沙行短歌 – Cao Bá Quát高伯适……………..……………100



4. Chiếu cầu hiền – Ngô Thì Nhậm吳時任……………..……………………...104

IV. Văn bản Hán Văn của Hồ Chí Minh: ……………..…………………………106

1. Mộ - Hồ Chí Minh……………..……………….……………..…………..106



2. Vọng nguyệt望月Hồ Chí Minh……………..……………….…………….106

3. Tảo giải早解Hồ Chí Minh……………..……………….…………………107

PHẦN III. BÀI TẬP……………..……………….……………..……………….……...108

PHẦN IV. PHỤ LỤC……………..……………….……………..……………….……..112

I. Tam thiên tự - Soạn giả Đoàn Trung Còn……………..………………………….112



II. Tam tự kinh (trích đọc) – Vương Ứng Lân:……………..…………………...114

III. Cảm hoài感懷 Đặng Dung鄧容……………..…………………………...118

IV. Loạn thời亂時 (Trích Chinh phụ ngâm)– Đặng Trần Côn……………..…..118

V. Mối quan hệ giữa tản văn, phú và biền văn trong hệ thống thể loại văn học Trung Quốc. ……………..……………….……………..……………………………120



VI. Chữ Văn và những nét nghĩa……………..……………….……………...…123

PHẦN V. TÀI LIỆU THAM KHẢO……………..……………….………………..128

PHẦN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CHỮ HÁN

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

Học xong phần này, Sinh viên có khả năng:

- Nhận ra kết cấu của mọi chữ Hán, viết đúng chữ Hán theo quy tắc bút thuận.

- Biết sử dụng tự điển, từ điển để tra cứu chữ Hán.

- Vẽ sơ đồ và giới thiệu một cách ngắn gọn lịch sử hình thành và phát triển của chữ Hán; giới thiệu hệ phiên âm Pinyin; tóm tắt lịch sử chữ giản thể, nguyên tắc giản hóa và hạn chế của chữ giản thể.

- Nhận ra tên gọi và ý nghĩa 50 bộ thủ thông dụng nhất, biết xác định các bộ thủ trong chữ Hán.

- Nắm được một số điểm ngữ pháp quan trọng trong văn bản Hán văn cổ.

I. QUI TẮC VIẾT CHỮ HÁN

Trừ vài ngoại lệ, qui tắc chung là từ trái qua phải; từ trên xuống dưới; từ ngoài vào trong.

1. Ngang trước sổ sau:  ,  ,  ,  ,  ,  .

2. Phết () trước, mác (  ) sau:  ,  ,  ,  .

3. Từ trái qua phải:  ,  ,  ,  ,  ,  ,  ,  .

4. Từ trên xuống dưới:  ,  ,  ,  ,  ,  .

5. Từ ngoài vào trong:  ,  ,  ,  ,  ,  ,  .

6. Bộ    viết sau cùng:  ,  ,  ,  ,  ,  .

7. Giữa trước; trái rồi phải:  ,  ,  ,    ,  .

8. Vào nhà, đóng cửa: ,  ,  ,  ,  ,  .

II. KẾT CẤU CHỮ HÁN

1. Trái – phải:  ,  ,  ,  ,  ,  ,  .  ,  ,  .

2. Trên – dưới:  ,  ,  ,  ,  ,  ,  ,  ,  .

3. Ngoài – trong: ,  ,  ,  ,  ,  ,  ,  ,  .

4. Trái – giữa – phải:  ,  ,  ,  ,  ,  ,  ,  .

5. Trên – giữa – dưới:  ,  ,  ,  ,  ,  ,  ,  .

6. Trên – phải trên – phải dưới:  ,  ,  ,  ,  ,  .

7. Trên – dưới trái – dưới phải:  ,  ,  ,  ,  ,  .

8. Trên trái – trên phải – dưới:  ,  ,  ,  ,  ,  ,  .

9. Góc dưới trái – góc trên phải:  ,  ,  ,  ,  ,  .

10. Liên thể:  ,  ,  , ,  ,  ,  ,  ,  .

III. CÁCH TRA TỰ ĐIỂN


Các cách tra chữ:

1. Tra theo âm Hán-Việt:

Các Tự điển Hán ngữ (sách) có thể sắp xếp thẳng các mục từ chữ Hán theo âm Hán-Việt (như Hán-Việt từ điển của Đào Duy Anh, Hán-Việt từ điển của Nguyễn Văn Khôn, Hán-Việt tân từ điển của Nguyễn Quốc Hùng, v.v...); nếu sắp theo bộ thủ thì cũng có bảng tra theo âm Hán-Việt và âm pinyin (thí dụ Từ điển Hán-Việt của Trần Văn Chánh). Trong số các TĐ Hán- Việt hiện nay, bộ của Nguyễn Quốc Hùng có ưu điểm là phiên phiết chính xác âm Hán-Việt đồng thời ghi chú thêm cách đọc sai phổ thông.



2. Tra theo bộ thủ (thí dụ Khang Hi tự điển, Từ Hải, Từ Nguyên, v.v...): 

Bộ thủ là một yếu tố quan trọng của Hán tự, giúp việc tra cứu Hán tự tương đối dễ dàng vì nhiều chữ được gom thành nhóm có chung một bộ thủ. Từ đời Hán, Hứa Thận 許慎 phân loại chữ Hán thành 540 nhóm hay còn gọi là 540 bộ. Thí dụ, những chữ 論 , 謂 , 語 đều liên quan tới ngôn ngữ, lời nói, đàm luận v.v... nên được xếp chung vào một bộ, lấy bộ phận 言 (ngôn)làm bộ thủ (cũng gọi là «thiên bàng» 偏旁). Đến đời Minh, Mai Ưng Tộ 梅膺祚 xếp gọn lại còn 214 bộ thủ và được dùng làm tiêu chuẩn cho đến nay. Phần lớn các bộ thủ của 214 bộ đều là chữ tượng hình và hầu như dùng làm bộ phận chỉ ý nghĩa trong các chữ theo cấu tạo hình thanh (hay hài thanh). Mỗi chữ hình thanh gồm bộ phận chỉ ý nghĩa (hay nghĩa phù 義符 ) và bộ phận chỉ âm (hay âm phù 音符 ). Đa số Hán tự là chữ hình thanh, nên tinh thông bộ thủ là một điều kiện thuận lợi tìm hiểu hình-âm-nghĩa của Hán tự. Hai bước thao tác:

(a) Trước hết ta xác định bộ thủ của chữ Hán mà ta cần tra; xem bộ thủ ấy ở trang mấy.

(b) Rồi đếm xem số nét còn lại. Trong phần bộ thủ ấy, ta dò tìm chỗ có số nét còn lại tương ứng.

VD: chữ 論 thuộc bộ ngôn 言; số nét còn lại là 8; nơi (bộ ngôn + 8 nét) ta sẽ gặp chữ論.

Xác định bộ thủ không phải là việc dễ dàng. Từ khi xuất hiện TĐ chữ giản thể thì bộ thủ trở thành vấn đề rắc rối. Thí dụ chữ điện 電 phồn thể thuộc bộ  雨; nhưng chữ giản thể của nó là 电 thì Tân Hoa Tự Điển cho vào bộ ất 乙, còn Từ Hải (bộ mới) thì cho vào bộ viết 曰, còn Hiện Đại Hán Ngữ Từ Điển thì cho vào bộ điền 田.



3. Tra theo âm pinyin và tổng số nét bút: Để giải quyết vấn đề rắc rối của bộ thủ, đa số Tự điển Hán ngữ của Trung Quốc hiện nay sắp các mục từ theo âm pinyin; bên cạnh đó họ đính kèm các bảng tra theo tổng số nét và bộ thủ. Nếu không biết âm pinyin của chữ cần tra thì ta có thể tra theo tổng số nét bút. Các chữ Hán có cùng tổng số nét bút được xếp vào một nhóm. Trong nhóm đó chúng lại được sắp theo nét bút đầu tiên. Nét bút đầu tiên thuộc về một trong 5 dạng sau (gọi là ngũ bút): 一 丨丿丶乛.

- Nhóm nét 一 : các chữ có nét đầu tiên là nét ngang, thí dụ: 奉 , 武 , 期 , 恭 , 雨 , ...

- Nhóm nét 丨: các chữ có nét đầu tiên là nét sổ, thí dụ: 师 , 曲 , 步 , 非 , 幽 , ...

- Nhóm nét 丿 : các chữ có nét đầu tiên là nét phẩy, thí dụ: 拜 , 生 , 香 , 岳 , 程 , ...

- Nhóm nét 丶: các chữ có nét đầu tiên là nét chấm, thí dụ: 高 , 立 , 半 , 为 , 州 , ...

- Nhóm nét 乛 : các chữ có nét đầu tiên là nét gẫy, thí dụ: 民 , 费 , 弗 , 能 , 群 , ...

Đề phòng đếm nhầm tổng số nét của một chữ Hán, ta phải tính sai số ± 1.

4. Còn một cách tra chữ Hán nữa, gọi là tứ giác hiệu mã 四 角 號 碼 do Vương Vân Ngũ 王 雲 五 phát minh (thí dụ quyển Từ Vị của Đài Loan có dùng cách tra này). Cách tra chữ này cũng rất hay, nhưng ngày nay rất ít dùng trong các TĐ Hán ngữ của Trung Quốc.




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương