Tập huấN ĐÁnh giá HỌc tậP



tải về 188.07 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích188.07 Kb.

TẬP HUẤN ĐÁNH GIÁ HỌC TẬP

THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

NỘI DUNG CHÍNH

Chuyên đề 1. Định hướng về dạy học và đánh giá học tập ở tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học.

Chuyên đề 2. Các kỹ thuật và công cụ đánh giá học tập tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học.

Chuyên đề 3. Hình thức, phương pháp đánh giá học tập ở tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học và hướng dẫn vận dụng

Chuyên đề 1. Định hướng về dạy học và đánh giá học tập ở tiểu học theo tiếp cận phát triển năng lực người học.

  • Dạy học phát triển năng lực ở Tiểu học

  • Các định hướng về Đánh giá học tập ở Tiểu học theo PTNL

(Thông tư 30 và hướng dẫn thực hiện)

1. DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

- Dạy học theo tiếp cận nội dung, hay theo quan điểm trang bị kiến thức, KN cho HS

MĐDH: tích lũy KT, KN đủ đạt đến một trình độ học vấn nhất định.

ĐG: Đo kết quả HS nắm khối lượng kiến thức ít hay nhiều.

- Dạy học theo tiếp cận Mục tiêu, hay theo quan điểm dạy học đạt các “Chuẩn KT, KN”

MĐDH: tích lũy KT, KN đạt được một trình độ học vấn nhất định đảm bảo Mục tiêu chuẩn đầu ra.

ĐG: Đo kết quả HS nắm KT, KN theo các đơn vị Mục tiêu chuẩn đầu ra.

- Dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực người học: MĐDH là phát triển các năng lực của Người học.

Xác định các mục tiêu Năng lực làm chuẩn đầu ra. Thực chất là DH vì sự phát triển người học

ĐG: Đo mức độ và quá trình phát triển các năng lực ở người học.



1.1. Năng lực

- Khả năng, Tố chất, NL bên trong, trí tuệ, gồm cả trí nhớ, óc quan sát, NL ngôn ngữ…. Chủ yếu là các NL nhận thức, trọng tâm là NL tư duy của HS. Tuy nhiên, do định hướng MTDH và do cách dạy è hiệu quả chưa cao.

- NL thực hành, khả năng hoàn thành một công việc xác định, NL bên ngoài, NL hành vi). Trong DH truyền thống: Ít được quan tâm hơn, chủ yếu là thông qua hệ thống Bài tập

1.2. DH theo phát triển năng lực là gì ?

- Năng lực là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được… để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ý chí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có trách nhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi (Weinert, 2001).

Năng lực thực hiện một công việc nào đó bao gồm khả năng (tích hợp trong đó cả KT, KN và TĐ) hoàn thành một nhiệm vụ nhận thức, hay thực hiện một hành động trong một tình huống nhất định (tình huống thực, hoặc TH giả định như thật)

Năng lực = KT, KN và TĐ

(Tình huống thực)



1.3. Năng lực cốt lõi của học sinh Việt Nam




1.4. Chương trình GD phổ thông (sau 2015, Dư thảo) hình thành và phát triển cho HS các năng lực chung và năng lực chuyên biệt.

1.4.1. Các năng lực chung (8):

* Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề & sáng tạo

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực thể chất



* Nhóm năng lực về quan hệ xã hội:

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

* Nhóm năng lực công cụ:

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)

- Năng lực tính toán

1.4.2. Các năng lực chuyên biệt môn học/ lĩnh vực học tập (8):
- Ngôn ngữ và văn học;

- Toán học;

- Đạo đức - Công dân;

- Thể chất;

- Nghệ thuật;

- Khoa học Xã hội;

- Khoa học Tự nhiên;

- Công nghệ - Tin học.




1. 5. Thông tư 30/ BGD&ĐT:

* Đánh giá các năng lực:

a) Tự phục vụ, tự quản;

b) Giao tiếp, hợp tác;

c) Tự học và giải quyết vấn đề



Và các năng lực chuyên biệt gắn vơi các chuẩn KT,KN từng môn học

* Đánh giá một số phẩm chất của học sinh:

a) Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục;

b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm;

c) Trung thực, kỉ luật, đoàn kết;

d) Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước

CỤ THỂ:

1. Năng lực tự học:

a) Xác định mục tiêu học tập: Ghi nhớ nhiệm vụ và kết quả cần đạt được trong học tập do GV yêu cầu để thực hiện;

b) Lập kế hoạch và thực hiện cách học: Biết lập và làm theo thời gian biểu học tập hàng ngày; vận dụng các cách học: Ghi nhớ bằng học thuộc, đánh dấu những ý, đoạn cần thiết,…; thu thập và trình bày được thông tin chính yếu từ SGK, lập bản ghi tóm tắt, lập bảng tổng kết,…

c) Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và sửa chữa sai sót trong bài kiểm tra qua lời nhận xét của GV; biết hỏi GV và hỏi người khác khi chưa hiểu bài.

2. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

a) Phát hiện và làm rõ vấn đề

b) Đề xuất, lựa chọn giải pháp

c) Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề

d) Nhận ra ý tưởng mới

đ) Hình thành và triển khai ý tưởng mới

e)Tư duy độc lập

3. Năng lực thẩm mỹ

a) Nhận ra cái đẹp

b) Diễn tả, giao lưu thẩm mỹ

c) Tạo ra cái đẹp



4. Năng lực thể chất

a) Sống thích ứng và hài hòa với môi trường

b) Rèn luyện sức khoẻ thể lực

c) Nâng cao sức khoẻ tinh thần



5. Năng lực giao tiếp

a) Sử dụng tiếng Việt

– Đọc trôi chảy và đúng ngữ điệu; đọc hiểu bài đọc ngắn

– Viết đúng chính tả và ngữ pháp; viết được bài văn ngắn, trình bày được ý kiến riêng 

– Phát âm đúng; có vốn từ vựng cần thiết cho học tập và giao tiếp, biết cách sử dụng các kiểu câu thông dụng; nói rõ ràng, mạch lạc và đúng ngữ điệu. trình bày được nội dung chủ đề đơn giản; bước đầu biết kết hợp lời nói với động tác cơ thể và ph.tiện 

– Nghe hiểu trong giao tiếp thông thường, tích cực khi nghe; có phản hồi phù hợp

b) Xác định mục đích giao tiếp: Nhận ra ý nghĩa của giao tiếp trong việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân.

c)Thể hiện thái độ giao tiếp:Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được thái độ của đối tượng giao tiếp

d) Lựa chọn nội dung và phương thức giao tiếp: Diễn đạt một cách rõ ràng, đủ ý

6. Năng lực hợp tác

a) Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Thích sự trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; thực hiện sự hợp tác trong nhóm nhỏ HT theo GV hướng dẫn

b) Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Biết được trách nhiệm của mình trong công việc của cả nhóm theo GV hướng dẫn

c) Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Góp ý phân công công việc cho từng thành viên; đề xuất phân công công việc cho từng TV trong nhóm

d) Tổ chức và thuyết phục người khác: Cố gắng hoàn thành phần việc mình được phân công và chia sẻ giúp đỡ TV khác

đ) Đánh giá hoạt động hợp tác: Cùng các TV báo cáo kết quả của nhóm; tham gia đánh giá kết quả đạt được của cả nhóm và của bản thân, biết rút kinh nghiệm trên cơ sở nhận xét của GV

7. Năng lực tính toán

a) Sử dụng các phép tính và đo lường cơ bản: Sử dụng được các phép tính số học (cộng, trừ, nhân, chia); đo lường được kích thước, khối lượng, thời gian trong các trường hợp đơn giản và bước đầu biết ước lượng

b) Sử dụng ngôn ngữ toán: Nhận ra và có thể sử dụng được các thuật ngữ, ký hiệu

toán học, tính chất đơn giản của số tự nhiên và một số hình đơn giản; hình dung và

có thể vẽ phác hình dạng của các hình hình học cơ bản

c) Sử dụng công cụ tính toán: Sử dụng được các dụng cụ đo, vẽ, tính trong học tập; sử dụng được máy tính cầm tay để tính toán đơn giản trong HT và trong đời sống thực.

8. Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)

a) Sử dụng và quản lý các ph.tiện, công cụ của công nghệ KT số: Thực hiện được một số thao tác cơ bản trên một số thiết bị ICT thông dụng để sử dụng được ứng dụng hỗ trợ học tập, vui chơi, giải trí.

b) Nhận biết, ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức và pháp luật trong xã hội số hóa: biết bảo vệ thông tin cá nhân, biết về quyền sở hữu trí tuệ, biết bảo vệ sức khoẻ bản thân khi sử dụng thiết bị ICT. Tránh bị lạm dụng TT bởi người khác;

c) Phát hiện và giải quyết vấn đề trong môi trường công nghệ tri thức

d) Học tập, tự học với sự hỗ trợ của ICT

e) Giao tiếp, hòa nhập, hợp tác qua môi  trường ICT

1.6. Quan điểm DH của VNEN

- MH nhà trường tiên tiến phù hợp với các quan điểm sư phạm hiện đại: HS là “trung tâm” và là chủ thể của HĐ Học và của nhà trường.

- Môi trường học tập thân thiện “vì sự phát triển của người học”. Lớp học do HS tự quản và được tổ chức theo các hình thức hoạt động đa dạng…

- Dạy học không tạo áp lực đối với các em và lấy tổ chức HĐ tự học làm cốt lõi. PP Dạy học tích cực, lấy Dạy cách học và tổ chức HĐ tự học làm cốt lõi

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác. Đa dạng các HT học, lấy học theo nhóm nhỏ (4-5 HS) là HĐ học tập cốt lõi

- Đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh: Đánh giá theo năng lực và suốt quá trình học tập. Trong đó, kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của HS.

- Nhân cách của HS được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động chủ động, thông qua các hành động có ý thức.

- Trí tuệ của HS được phát triển nhờ sự “đối thoại” giữa chủ thể với đối tượng và môi trường, è giúp HS phát huy nhiều năng lực: Tính tích cực, NL tự học, NL sáng tạo, tính tự giác, NL tự quản, sự tự tin, chủ động trong học tập

1.7. Một số Định hướng đổi mới PPDH trong DH tích cực

1. Cải tiến các PPDH truyền thống;

2. Kết hợp đa dạng các PPDH

3. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề; Vận dụng dạy học theo tình huống; Vận dụng dạy học định hướng hành động,…

4. Tăng cường sử dụng PTDH và CNTT; Sử dụng các KTDH phát huy tính tích cực, sáng tạo

5. Tăng cường các PPDH học đặc thù bộ môn

6. Bồi dưỡng phương pháp học tập cho HS

1.8.SO SÁNH: DH THEO TIẾP CẬN NỘI DUNG – DH THEO PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC


 

Định hướng nội dung

Định hướng Phát triển năng lực

HTTCDH

Chủ yếu dạy học lý thuyết

Chủ yếu DH trên lớp học



- Tổ chức HTHT đa dạng; chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, NCKH, trải nghiệm sáng tạo;

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và học



ĐG

KQ

HT

Tiêu chí ĐG chủ yếu dựa trên sự ghi nhớ và tái hiện nội dung đã học.

- Tiêu chí ĐG dựa vào chuẩn Năng lực đầu ra, sự tiến bộ trong quá trình học tập;

- Chú trọng khả năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn.



ĐKDH

Chủ yếu khai

thác các điều kiện dạy học trong phạm vi nhà trường.



- Sử dụng các điều kiện về CSVC trong trường như: phòng TN, thư viện…

- Khai thác các điều kiện ngoài trường (di tích lịch sử, di sản văn hóa,…);

- Nguồn lực trên internet như: bài giảng điện tử, trang ảnh, video,…



1.9. Đánh giá theo hướng phát triển năng lực HS tiểu học (TT30/BGD ĐT)

Đánh giá HS tiểu học (ĐGHSTH): là những HĐ Quan sát, Theo dõi, Trao đổi, Kiểm tra, Nhận xét quá trình HT, RL của HS; Tư vấn, Hướng dẫn, Động viên; Nhận xét định tính hoặc định lượng về kết quả HT, RL, sự hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của HSTH.

1.10. Đánh giá HS theo cách tiếp cận năng lực

Đánh giá HS theo cách tiếp cận năng lực là đánh giá theo chuẩn về sản phẩm đầu ra… nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà chủ yếu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó.



1.10. Định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực

- Đánh giá kết quả GD đối với các môn học và hoạt động GD ở mỗi lớp và sau cấp học là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu GD, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả GD HS.

- Đánh giá cần phải dựa theo chuẩn KT, KN (theo định hướng tiếp cận năng lực) từng môn học, hoạt động GD từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về KT, KN, thái độ của HS.

- Đánh giá cần phải phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng.

- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng TNKQ và tự luận nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.

- Cần có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung thực, có khả năng phân loại, giúp GV và HS điều chỉnh kịp thời việc dạy - học.




Chuyên đề 2:

KĨ THUẬT VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ


Một số yêu cầu đối với kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Phải đánh giá được các năng lực khác nhau của học sinh: năng lực chung, năng lực chuyên biệt.

- Đảm bảo tính khách quan.

- Đảm bảo sự công bằng

- Đảm bảo tính toàn diện

- Đảm bảo tính công khai

- Đảm bảo tính giáo dục

- Đảm bảo tính phát triển.



Các hình thức đánh giá


Đánh giá gián tiếp

Trắc nghiệm khách quan

  • Đúng-Sai

  • Câu hỏi có nhiều lựa chọn

  • Ghép đôi

Hoàn thành

  • Điền vào chỗ trống

  • Câu trả lời ngắn

Tự luận

  • Bài tự luận hạn chế

  • Bài tự luận mở rộng

Đánh giá trực tiếp

Các bài tập / bài luận

  • Được thực hiện với các số liệu

  • Được thực hiện với các thiết bị cần thiết.


Các đề tài/đề án/dự án có tính chất lâu dài
Hồ sơ các bài làm tốt nhất của học sinh
Thí nghiệm

Nghiên cứu trường hợp

Thuyết minh/thuyêt trình


- Các hình thức trực tiếp – Người học sử dụng kiến thức và kỹ năng để đã được học vào giải quyết các tình huống trong thực tế trong cuộc sống như: tạo ra một sản phẩm hay áp dụng một quy trình nào đó...

- Các hình thức gián tiếp– người học trả lời câu hỏi về “cách thực hiện” nhưng không trực tiếp áp dụng các kiến thức/kỹ năng đã được học để tạo ra một sản phẩm hay áp dụng một quy trình...
Các phương pháp đánh giá

Ngoài 2 loại TNKQ và TNTL, còn các loại hình đánh giá khác

a. Bài viết ( dự án, bài tập lớn)

b. Vấn đáp

c. Thi tổng hợp

d. Tự đánh giá

e. Đánh giá theo hồ sơ học tập
Nguyên tắc đánh giá HS Tiểu học? 
4 nguyên tắc cơ bản khi đánh giá HS Tiểu học theoThông tư 30/2014/TT-BGDĐT:
1. Đánh giá vì sự tiến bộ của HS; coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy tất cả khả năng; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan.
2. Đánh giá toàn diện HS thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu giáo dục Tiểu học.
3. Kết hợp đánh giá của GV, HS, cha mẹ HS, trong đó đánh giá của GV là quan trọng nhất.
4. Đánh giá sự tiến bộ của HS, không so sánh HS này với HS khác, không tạo áp lực cho HS, giáo viên và cha mẹ HS.
Nội dung đánh giá HS Tiểu học?
Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ban hành Quy định đánh giá HS Tiểu học bao gồm 3 nội dung chính sau:
1. Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của HS theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học.
2. Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của HS:
- Tự phục vụ, tự quản;
- Giao tiếp, hợp tác;
- Tự học và giải quyết vấn đề.
3. Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của HS:
- Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục;
- Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm;
- Trung thực, kỉ luật, đoàn kết; 
- Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước
Việc đánh giá HS Tiểu học cần lưu ý những vấn đề gì?
Trả lời:
Việc đánh giá HS Tiểu học cần lưu ý một số vấn đề sau:
- Cách đánh giá thường xuyên bằng nhận xét: GV cần vận dụng một cách linh hoạt, có thể bằng "lời nói" hoặc là “viết”.

- Giáo viên phải dựa vào mục tiêu, nội dung bài học, đối chiếu sản phẩm đạt được theo cách học của HS với yêu cầu của hoạt động, với chuẩn kiến thức, kỹ năng ; xem xét cả đặc điểm tâm sinh lý, hoàn cảnh… của HS để có nhận xét xác đáng, kịp thời, sao cho khích lệ được HS, làm cho các em hứng thú học tập, đồng thời tư vấn, hướng dẫn, giúp các em biết được những hạn chế và biết tự khắc phục.



- Việc viết nhận xét cũng vận dụng linh hoạt: Viết vào vở hoặc phiếu học tập, hoặc bài kiểm tra của HS sao cho thuận tiện; giáo viên phối hợp với HS và phụ huynh cùng đánh giá, rút kinh nghiệm, hướng đến sự tiến bộ của HS.

Viết vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục: Sổ theo dõi chất lượng giáo dục thay thế sổ ghi điểm trước đây và cũng được coi như sổ nhật ký về đánh giá HS. Sổ này chỉ dành cho GV ghi nhận xét, theo dõi giúp đỡ HS.

- Mặc dù Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT quy định, yêu cầu HS nào cũng được quan tâm đánh giá, GV không được “quên” em nào.

- Tuy nhiên, GV chỉ cần ghi những điểm nổi bật hoặc những điều cần thiết về HS để theo dõi và có biện pháp cụ thể, riêng biệt giúp đỡ kịp thời (đối với HS chưa hoàn thành GV giúp HS tự hoàn thành hoặc những HS hoàn thành tốt, GV giúp HS phát huy, có hứng thú học tập hơn). Không bắt buộc phải ghi nhận xét tất cả HS hằng tháng.

- Như vậy sẽ không còn thấy việc ghi nhận xét nặng nề, quá tải. Đương nhiên, GV sẽ mất thêm thời gian so với trước đây. Trước đây đã quy định GV vừa phải cho điểm vừa phải nhận xét, nhưng do nhiều GV chưa làm hết trách nhiệm, chỉ quen cho điểm mà không ghi nhận xét nên khi Thông tư  30/2014/TT-BGDĐT quy định phải ghi nhận xét thì GV nghĩ đây là việc làm mới.
Theo cách đánh giá của Thông tư  30/2014/TT-BGDĐT, một GV dù dạy một hay nhiều môn, có thể chỉ cần thiết kế một cuốn sổ (sổ bằng giấy hoặc sổ điện tử) theo dõi chất lượng giáo dục, do GV quản lý, sử dụng. Sổ này có thể để tại lớp học hoặc tại trường hoặc mang về nhà, tùy theo điều kiện cụ thể. Thông tư  30/2014/TT-BGDĐT không yêu cầu mỗi GV phải có nhiều cuốn sổ.
Đánh giá vì sự tiến bộ của HS nghĩa là thế nào ?
Trả lời:  

- Đánh giá vì sự tiến bộ của HS nghĩa là GV coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS;

- Coi trọng đánh giá ngay trong quá trình học tập của HS, biết được HS đạt kết quả bằng cách nào, vận dụng kết quả đó như thế nào, giáo viên tư vấn, giúp đỡ để HS hoàn thành nội dung học tập và có phương pháp học tốt hơn;

- Hướng dẫn HS biết tự rút kinh nghiệm và nhận xét, góp ý cho bạn, khuyến khích cha mẹ tham gia đánh giá HS, từ đó giúp HS phát huy được khả năng của bản thân; giúp HS tự tin, thích học, say mê tìm tòi sáng tạo trong quá trình học để phát triển năng lực, phẩm chất của chính HS.

GV cần dựa vào mục tiêu, nội dung bài học, đối chiếu sản phẩm đạt được theo cách học của học HS với chuẩn kiến thức, kĩ năng; xem xét, cân nhắc các đặc điểm tâm sinh lí, hoàn cảnh… của HS để có nhận xét xác đáng, kịp thời, sao cho khích lệ được HS, làm cho các em hứng thú học tập; đồng thời tư vấn, hướng dẫn các em phát hiện được những hạn chế và biết tự mình khắc phục.
VD: Có 2 HS A (là HS có hoàn cảnh khó khăn, hay phải nghỉ học do sức khỏe yếu, lực học yếu) và HS B (gia đình có điều kiện tốt, là HS giỏi của lớp) làm bài kiểm tra cùng được 7 điểm thì GV cần có nhận xét, đánh giá khác nhau:
- Đối với HS A được GV nhận xét có cố gắng, cần phát huy và được các bạn trong lớp ghi nhận vì sự tiến bộ so với tuần trước, tháng trước; từ đó khích lệ được HS A, làm cho em tự tin, thích học, say mê và hứng thú học tập hơn;
- Đối với HS B thì GV phải tìm hiểu nguyên nhân và có thể thể hiện sự băn khoăn vì điểm 7 là thấp hơn so với khả năng và điều kiện học tập của HS B, điểm 7 cho thấy HS B chưa có tiến bộ so với trước để giúp HS B biết tự xem lại mình để tự khắc phục và tiến bộ.
Đánh giá quá trình là đánh giá như thế nào?
Trả lời:  
Đánh giá quá trình học tập gồm đánh giá thường xuyên trong quá trình học hàng ngày (chỉ nhận xét, không dùng điểm số) và đánh giá định kì cuối học kì I và cuối năm học (dùng cả điểm số và nhận xét).
Đánh giá quá trình cần quan tâm toàn diện các hoạt động học tập và sinh hoạt, sự tiến bộ và kết quả học tập của HS theo yêu cầu về kiến thức, kĩ năng của từng môn học và hoạt động giáo dục, vận dụng kiến thức, kĩ năng, qua đó hình thành và phát triển một số năng lực, phẩm chất của HS theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học.
Những HS chưa hoàn thành chương trình học tập ở lớp học thì xử lý thế nào?
Trả lời:

- GV giúp đỡ kịp thời để HS và nhóm HS biết cách hoàn thành;

- GV khen ngợi và động viên HS, chia sẻ kết quả hoạt động của các em.

- GV thường xuyên gợi mở vấn đề và giao việc, chia việc thành những nhiệm vụ học tập khác nhau cho từng HS hoặc nhóm HS phù hợp với khả năng của từng HS/nhóm HS và tăng dần khối lượng, mức độ phức tạp.

- Trong mỗi nhiệm vụ đó, GV quan sát, theo dõi, và có thể thực hành với HS/ nhóm HS và có sự hỗ trợ khi cần thiết.

- Đối với HS chưa hoàn thành chương trình lớp học, GV lập kế hoạch, trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ từng HS; đánh giá bổ sung để xét việc hoàn thành chương trình lớp học.


Với cách đánh giá thường xuyên không dùng điểm số, làm thế nào để phụ huynh biết được chất lượng học tập của con mình?

Thực tế, ngoài giáo dục của nhà trường, HS thường xuyên được gia đình giáo dục về tất cả các mặt mà không hề chấm điểm. Có nhiều cách để phụ huynh có thể nắm được chất lượng học tập của con mình. Chẳng hạn như có thể hàng ngày trao đổi, hỏi con hôm nay con học được những gì ở lớp; hoặc xem vở, phiếu học tập, các bài làm, lời nhận xét của GV…; hoặc hỏi trực tiếp GV về khả năng học tập của con mình…



CHUYÊN ĐỀ 3

PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC Ở TIỂU HỌC VÀ VẬN DỤNG TRONG CÁC MÔN HỌC
1. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC Ở TIỂU HỌC

2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC – THỰC HÀNH

3. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC – THỰC HÀNH
1. Những điểm khác biệt trong đánh giá theo tiếp cận năng lực và đánh giá theo tiếp cận nội dung?

  • Mục đích

  • Ngữ cảnh đánh giá

  • Nội dung đánh giá

  • Công cụ đánh giá

  • Thời điểm đánh giá

  • Kết quả đánh giá

 

Đánh giá năng lực

Đánh giá kiến thức- K.năng

MỤC ĐÍCH

- ĐG khả năng HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn của đời sống

- ĐG vì sự tiến bộ của người học đối với chính họ

- Xác định việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục

- ĐG, xếp hạng giữa những người học với nhau

NGỮ CẢNH

Gắn với ngữ cảnh học tập và thực tiễn cuộc sống của học sinh

Gắn với nội dung học tập (KT-KN-TĐ) được học trong nhà trường

NỘI DUNG ĐG

- Những KT-KN-TĐ ở nhiều môn học, nhiều hoạt động giáo dục và những trải nghiệm của bản thân HS trong cuộc sống, XH

- Quy chuẩn theo các cấp độ NL

- Những KT-KN-TĐ ở một môn học

- Quy chuẩn người học có đạt được hay không một nội dung đã được học

CÔNG CỤ ĐG

THỜI ĐIỂM
KẾT QUẢ

Nhiệm vụ, bài tập trong tình huống, bối cảnh thực

ĐG mọi thời điểm của QT dạy học, chú trọng ĐG trong khi học
NL người học phụ thuộc độ khó của nhiệm vụ/BT hoàn thành

Câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ trong tình huống hàn lâm hoặc tình huống thực
Thường diễn ra ở thời điểm nhất định, trước và sau khi dạy
NL người học phụ thuộc vào số lượng câu hỏi/BT hoàn thành


- Chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau

- Là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu dạy học, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.

- Là đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ trong bối cảnh có ý nghĩa.



Đánh giá theo định hướng phát triển NL là đánh giá theo chuẩn và sản phẩm đầu ra nhưng sản phẩm đó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà chủ yếu là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập đạt tới một chuẩn nào đó.





Năng lực

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tên năng lực

- Biết các NDGD, DH trong lĩnh vực của năng lực cụ thể

- Hiểu các NDGD,DH trong lĩnh vực NL cụ thể

- Trình bày lại KT trong lĩnh vực năng lực cụ thể và một số mối quan hệ chủ yếu liên KT này trong các lĩnh vực



Vận dụng KT đã học để giải quyết các nhiệm vụ GD,HT theo chương trình GD và thực hiện các hoạt động trong học tập, sinh hoạt và vui chơi ở trường, lớp

Vận dụng kiến thức đã học được và thực hiện các hoạt động trong HT, SH và vui chơi ở gia đình và cộng đồng, vận dụng sáng tạo cá nhân mọi lúc, mọi nơi.




NL

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Năng lực tự học

- Biết là không ai có thể học thay mình, muốn tiến bộ phải tự giác học tập

- Biết HT là trách nhiệm cần phải thực hiện

- Biết là muốn tiến bộ cần phải chọn cách học tốt

- Biết được nguồn kiến thức có ở mọi người và mọi nơi

- Hiểu là có học thì sau này lớn lên mới có việc làm tốt theo sở thích

- Biết mình có những hạn chế cần khắc phục

- …


- Chủ động tự giác học bài, thực hiện nhiệm vụ không cần nhắc nhở.

- Thực hiện nghiêm túc TGB học tập

- Chưa nghỉ, chưa chơi nếu chưa làm xong nhiệm vụ học tập

- Tự tìm kiếm TLHT khi cần

- Tự hỏi khi không hiểu

- Chăm chú xem người khác làm..

- …


- Tìm sách đọc thêm, thích đọc sách, tìm xem các chương trình KH..

- Thích xem các CT đòi hỏi kiến thức và cố gắng thực hiện để kiểm tra khả năng của bản thân..

- Quan sát và nhận xét về những gì thấy ở mọi nơi.

- Tò mò khoa học

- Tự đánh giá được kết quả việc làm







Tích hợp đánh giá, phát triển nhiều NL trong các tình huống GD gắn với thực tiễn

VD: GV chiếu một đoạn video rất ngắn về xã hội loài kiến, sau đó đưa ra tình huống có một cậu bé đứng dưới gốc cây, phát hiện dưới chân mình có một tổ kiến và có một con kiến đang giơ càng lên, con kiến nhìn cậu bé, cậu bé nhìn con kiến và đặt ra 4 câu hỏi: cậu bé nghĩ gì, con kiến nghĩ gì; cậu bé làm gì, con kiến làm gì?

GV chia học sinh thành các nhóm nhỏ (4-6 học sinh) để thảo luận về 2 câu hỏi đầu. HS được khuyến khích nói ra những suy nghĩ của cá nhân… quá trình nói ra, sau đó nhóm thảo luận, tranh luận, GV biết HS suy nghĩ đúng hay sai. HS được tranh luận về các ý nghĩ, phát huy tối đa sự sáng tạo trong ý tưởng. Trên cơ sở đó GV biết HS mình đang nghĩ gì?.

VD (tiếp):. Sau đó GV yêu cầu HS thảo luận hai câu hỏi tiếp theo: là cậu bé làm gì, con kiến hành động thế nào? để từ ý nghĩ kết nối đến hành động và cuối cùng trong chính quá trình tranh cãi/ tranh luận HS vỡ ra rất nhiều điều và được trải nghiệm những tương tác. Kết quả là đại diện mỗi nhóm tóm lược, giải thích ý nghĩ của cậu bé, của con kiến, hành động của cậu bé, hành động của con kiến… báo cáo trước lớp

Trong khoảng 1 tiếng, có rất nhiều phản hồi, GV quan sát HS hoạt động thế nào, tích cực đến đâu và kết quả 1 giờ học là dạy học theo hướng tiếp cận quá trình và phát triển năng lực của người học






Mức 1

Mức 2

Mức 3

- Hiểu là mọi người có thể trao đổi với nhau thông qua nói hoặc viết

- Biết dùng lời nói để trao đổi thông tin với mọi người xung quanh

- Hiểu được nội dung những trao đổi bằng lời trong và ngoài lớp

- Hiểu được kênh chữ là hình thức ghi lại lời nói (mã hóa)

- Biết rõ hệ thống chữ cái, dấu thanh trong Tiếng Việt

- Hiểu được cấu trúc tiếng, từ trong tiếng Việt



- Phát âm đúng, người khác nghe hiểu được

- Kể lại được một số thông tin, tình tiết, sự kiện sau khi nghe

- Viết được hệ thống các chữ cái, dấu thanh

- Giải thích được nghĩa của từ, ngữ

- Sử dụng từ, ngữ tương đối hợp lý để người khác hiểu đúng ý khi nói hoặc viết

- Giải thích được những hình ảnh, kí hiệu đơn giản trong bài học

- Mô tả được các nhân vật theo yêu cầu bằng lời nói hoặc bài viết.


- Kể lại được ND những trao đổi bằng lời thường ngày trên lớp học, ngoài lớp học

- Đưa ra một số NX về việc sử dụng từ khi nói hoặc viết của mình và người xung quanh

- Nêu lên cảm xúc của bản thân khi nghe hoặc đọc

- Kể, viết về một số sự kiện, vấn đề theo yêu cầu

- Nhận xét về cấu trúc và nội dung bài đọc

- Đưa ra góp ý để sửa lỗi cho bạn trong phát âm, sử dụng từ, ngữ, trình bày VB..






Mức 1

Mức 2

Mức 3

- Biết về cấu trúc ngữ pháp của các loại câu sử dụng trong tiếng việt

- Hiểu được ý nghĩa của từ ngữ trong Tiếng việt

- Hiểu được những hình ảnh, kí hiệu đơn giản trong bài học

- Hiểu nghĩa của từ, ngữ, hình ảnh, biểu đồ, số liệu đơn giản

- Hiểu được ý nghĩa của hình ảnh mô tả về nhân vật trong các bài đọc, kể

- Hiểu được ý của câu, nội dung của từng đoạn trong bài

- Hiểu đại ý, hàm ý, ý chính của đoạn, bài


- Sắp xếp đúng trình tự những thông tin cần thiết khi nói hoặc viết

- Viết đúng chính tả, ngữ pháp câu, một số câu, đoạn văn

- Trình bày được một đoạn văn đúng cấu trúc


- Sử dụng hình ảnh, kí hiệu, số liệu đơn giản để viết đoạn văn phù hợp..

- Phân tích, đánh giá đúng từ ngữ làm nên một đoạn văn hay






Mức 1

Mức 2

Mức 3

- Biết và nói được về các số và chữ số tự nhiên

- Biết về các phép công, trừ, nhân, chia và hiểu được ý nghĩa của chúng

- Biết và hiểu một số ký hiệu, biểu tượng toán đơn giản

- Hiểu các khái niệm hình học đơn giản, không gian, thời gian

- Biết về các đơn vị đo cơ bản sử dụng trong Toán và cách chuyển đổi chúng

- Biết một số thuật toán cơ bản, công thức, quy tắc, quy ước.. Trong môn Toán.



- Đếm và viết được các số tự nhiên theo yêu cầu.

- Thực hiện được các phép tính công trừ, nhân chia trong toán tiểu học

- Vẽ và trình bày về mối quan hệ giữa các bộ phận của một số hình cơ bản

- Sử dụng được các kí hiệu toán học khi viết

- Chuyển đổi các đơn vị đo sử dụng trong toán

- Sử dụng những thuật toán cơ bản, ccong thức, quy tắc, quy ước trong tình huống cụ thể..

- Thực hiện đúng quy trình, các bước giải toán


- Nhận biết được các biểu tượng, kí hiệu về toán ở ngoài môi trường xung quanh

- Thực hiện giải toán theo cách riêng không theo mẫu nhưng đảm bảo đúng

- Giải thích nội dung bài toán theo cách hiểu của bản thân để bạn học có thể dễ hiểu hơn nhưng không làm thay đổi bản chất của đầu bài

- Đưa ra những nhận xét, góp ý cho bạn về cách thực hiện giải toán





Mức 1

Mức 2

Mức 3

- Trình bày được về mối quan hệ giữa các con số và các đơn vị đo sử dụng trong toán

- Hiểu được các thông tin được đưa ra trong bài toán luôn có quan hệ với nhau

- Biết về các điểm tương đồng hoặc khác biệt giữa 2 hay nhiều đối tượng toán học

- Hiểu được muốn giải đúng 1 bài toán thì cần thực hiện theo một trình tự các bước nhất định

- Biết rằng có thể có nhiều cách giải khác nhau để đi đến 1 KQ đúng khi giải 1 BT…


- Trình bày đúng quy định khi làm một bài toán

- Giải thích ý nghĩa của các kết quả sau khi thực hiện một bài toán

- Lí giải được về các cách làm khác nhau nhưng vẫn đưa đến cùng một kết quả đúng khi giải toán

- Tìm được nguyên nhân khi giải sai bài toán

- Sử dụng các điểm tương đồng hoặc khác biệt giữa hai hay nhiều đối tượng toán học để sắp xếp, phân loại..


- Sử dụng kết hợp Toán với các lĩnh vực khác để giải quyết vấn đề trong sinh hoạt, vui chơi

- Sử dụng kiến thức toán vào các hoạt động hằng ngày (mua bán, đo đạc, dự tính số lượng vật tư…)







  • Môn Lịch sử và địa lý:

  • Tìm kiếm thông tin

  • Sử dụng bản đồ

  • Sử dụng tranh ảnh tư liệu

  • Sử dụng số liệu thống kê…

  • Môn Nghệ thuật

  • Cảm thụ cái đẹp

  • Biểu diễn hoặc thực hành sản phẩm

  • Thể hiện cảm xúc

  • Sáng tạo nghệ thuật….

2. Các PP và hình thức KTĐG theo tiếp cận năng lực ở tiểu học

2.1. Các phương pháp

2.2. Các hình thức

2.1. Phương pháp KTĐG theo định hướng năng lực.

  • Đánh giá thông qua kiểm tra (Tự luận, Trắc nghiệm khách quan)

  • Đánh giá dựa trên nghiên cứu hồ sơ học tập của HS (profile)

  • Đánh giá dựa trên các bài tập thực hành

  • Đánh giá dựa trên sản phẩm, bài trình bày cá nhân (presentation)

  • Đánh giá thông qua tương tác nhóm và sản phẩm của nhóm

  • Đánh giá dựa trên quan sát và VIDEO

  • Dự án

  • Vấn đáp

Đánh giá thông qua kiểm tra

Kiểm tra trong đánh giá thường xuyên được thực hiện thông qua các hình thức: Kiểm tra miệng, KT nhanh hoặc Kiểm tra định kỳ.



  • Kiểm tra miệng để nêu vấn đề, đánh giá mức độ đạt yêu cầu so với mục tiêu đề ra (vốn kiến thức kinh nghiệm đã có). Thường thực hiện trên một nhóm nhỏ học sinh.

  • Kiểm tra nhanh: được thiết kế sẵn với các câu hỏi rất ngắn hoặc dạng trắc nghiệm để một nhóm hoặc 1 lớp HS thực hiện.

  • Kiểm tra định kỳ: Được thực hiện sau một chủ đề, một chương hoặc cuối kỳ, cuối năm. Thường kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận. Dùng cho 1 lớp hoặc 1 khối lớp.

Đánh giá dựa trên Hồ sơ học sinh


Đánh giá dựa trên bài tập thực hành

Đánh giá dựa trên sản phẩm của học sinh



  • Có nhiều loại sản phẩm: vở viết, phiếu học tập, bài làm ở nhà hay ở lớp, các tranh vẽ, hình nặn, các bài hát tự ghi âm, báo tường, cây trồng thí nghiệm, bài kiểm tra…

  • ĐG càng nhiều sản phẩm thì thông tin thu được càng xác thực. Tuy nhiên, mỗi sản phẩm phải có một ý nghĩa nhất định, không phải sản phẩm nào cũng cần lưu trữ để phục vụ đánh giá.

Đánh giá dựa trên bài trình bày




Đánh giá dựa trên tương tác nhóm

Quan sát

  • Là phương pháp chủ đạo đáp ứng được việc đánh giá liên tục sự tiến bộ về năng lực và phẩm chất của HS.

  • Sử dụng mọi lúc, mọi nơi, mọi hoạt động của HS; có thể có chủ đích hoặc không có chủ đích.

  • Có thể sử dụng độc lập hoặc kết hợp với các phương pháp khác.

  • Ưu thế trong khai thác được các thông tin về sức khỏe, tinh thần, nhận thức, thái độ, hành vi của học sinh..

  • Chú ý: chọn mẫu quan sát, xây dựng tình huống quan sát, chọn vị trí quan sát, chọn thời điểm quan sát. Quan sát cần có mục tiêu và đưa ra kết luận phải có minh chứng. (phiếu quan sát)

2.2. HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC


Hình thức đánh giá

- Đánh giá chẩn đoán( ĐG sớm): được sử dụng vào đầu mỗi giai đoạn dạy học giúp GV thu thập những thông tin về sự am hiểu kiến thức kĩ năng đã học( sử dụng khi kiểm tra bài cũ).

- Đánh giá quá trình: được tiến hành liên tục hàng ngày, hàng tuần nhằm giúp HS đạt được mục tiêu học tập trong khoảng thời gian đã dự kiến.



- Đánh giá tổng kết: được tiến hành định kì tại cuối mỗi giai đoạn học tập( sử dụng khi kiểm tra học kì)

PP đánh giá chẩn đoán

  • Phương pháp vấn đáp nhanh

  • Phương pháp kiểm tra (trắc nghiệm, miệng)

Thời điểm thực hiện: Mở đầu quá trình dạy học, hoạt động kiểm tra bài cũ

PP đánh giá quá trình:

  • Phương pháp quan sát

  • Phương pháp đánh giá theo hồ sơ

  • Phương pháp dự án

  • Đánh giá theo sản phẩm, BT thực hành…

Thời điểm sử dụng: Trong suốt quá trình dạy học

PP đánh giá kết quả:

  • Phương pháp kiểm tra (trắc nghiệm, tự luận)

  • Đánh giá dựa trên bài thực hành

  • Phương pháp dự án …

Thời điểm sử dụng: Trong suốt quá trình dạy học

3. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC – THỰC HÀNH

3.1. TIÊU CHÍ ĐỊNH HƯỚNG NỘI DUNG CỦA CÂU HỎI/ BÀI TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC


a) Mức 1: HS nhận biết hoặc nhớ, nhắc lại đúng kiến thức đã học; diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình và áp dụng trực tiếp KT, KN đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong HT;

b) Mức 2: Biết kết nối, sắp xếp lại các KT, KN đã học để giải quyết tình huống, vấn đề mới, tương tự tình huống, vấn đề đã học;

c) Mức 3: HS vận dụng các KT, KN để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong HT hoặc trong cuộc sống.


Mức 1:

Bài tập 1a: Tính

41 32 11 20

X 2 x 3 x 6 x 4



Bài tập 1b: Đặt tính rồi tính

12 x 4 23 x 3 44 x 2


Mục tiêu: Kiểm tra khả năng áp dụng trực tiếp cách nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ).

Mức 2:

Bài 2 a: Giải bài toán

Mỗi ngăn sách xếp được 21 cuốn sách. Hỏi 3 ngăn sách như thế xếp được bao nhiêu cuốn sách?
Bài 2 b: Tìm x: X : 3 = 12; X : 4 = 21

Mục tiêu: Biết kết nối, sắp xếp lại các KT, KN đã học: phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ), giải toán có lời văn, tìm số bị chia chưa biết… để giải quyết tình huống, vấn đề mới, tương tự tình huống, vấn đề đã học;

Mức 3: Mẹ cho em 50.000đ để ra cửa hàng mua 5 quyển vở viết. Cửa hàng có hai loại vở sau: Loại 96 trang mỗi quyển có giá 10000đ, loại 48 trang mỗi quyển có giá 6000đ. Em sẽ lựa chọn mua loại vở nào để phù hợp với số tiền mẹ cho mà lại rẻ và tiết kiệm ?

Mục tiêu: HS vận dụng các KT, KN để giải quyết các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn hay đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong HT hoặc trong cuộc sống.
3.2. HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO NĂNG LỰC

MỤC ĐÍCH CỦA BIÊN SOẠN CÂU HỎI / BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỰC

- Nhanh chóng lựa chọn các chuẩn cần kiểm tra, những câu hỏi, bài tập đã có từ mỗi chủ đề để xây dựng các đề kiểm tra kết quả học tập của HS theo chuẩn và định hướng đầu ra.

- Xây dựng ngân hàng câu hỏi bài tập, phục vụ biên soạn nhiều đề kiểm tra đánh giá.

- Sử dụng cho công việc tổ chức hoạt động dạy học từng chủ đề.

- Sử dụng cho việc HS thực hành kiến thức, kĩ năng đã học sau mỗi chủ đề học tập.

Biên soạn câu hỏi, bài tập kiếm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực

1. Những yêu cầu về kĩ thuật biên soạn câu hỏi kiểm tra.

a. Kiểm tra miệng (vấn đáp)

- Các câu hỏi ngắn gọn, chính xác, phù hợp với nhận thức của học sinh, cần đặt câu hỏi “tình huống” để kích thích óc tư duy và phản xạ của học sinh.

- Đánh giá kết quả trả lời không đơn thuần là điểm số mà còn chú ý đến nhiều phương diện như: kiến thức, cách nói, cách trình bày, phát âm, cách biểu cảm

b. Kiểm tra viết (Khách quan - tự luận)

Đa dạng hóa các dạng bài tập, câu hỏi kiểm tra.

- Bài tập tái hiện

- Bài tập vận dụng

- Bài tập giải quyết vấn đề.

- Bài tập gắn với bối cảnh, tình huống thực tiễn.



2. Xây dựng bộ câu hỏi, bài tập theo đặc thù của từng môn.

Quy trình biên soạn câu hỏi, bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực của một chủ đề




Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ (KT, KN, TĐ) và các tài liệu liên quan (TL Hướng dẫn giảm tải) của Bộ để xác định KT, KN, TĐ của chủ đề.

Căn cứ vào hệ thống năng lực chung và các năng lực chuyên biệt của môn học để xác định những năng lực có thể đánh giá.


* Cơ sở để xây dựng bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi chủ đề là dựa vào tiêu chí hóa chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ của môn GDCD.

* XD bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho mỗi chủ đề





Nội dung

(Chuẩn KT, KN, TĐ của từng chủ đề)



Mức 1

(Mô tả yêu cầu cần đạt)



Mức 2

(Mô tả yêu cầu cần đạt)



Mức 3

(Mô tả yêu cầu cần đạt)




+ Tìm bối cảnh phù hợp không chỉ với nội dung, kĩ năng, thái độ định kiểm tra đánh giá mà còn phải phù hợp với đối tượng HS và đặc điểm địa phương, tình hình đất nước,...

+ Xác định loại câu hỏi/bài tập

+ Viết câu hỏi/bài tập theo đúng mức độ yêu cầu của từng chuẩn gắn với thực tiễn.

* Lưu ý :Mỗi câu hỏi/bài tập có thể tương ứng với 1 hoặc 2 chuẩn, nhưng cũng có thể chỉ thực hiện 1 yêu cầu nào đó trong 1 chuẩn.

Bước 5

Kiểm tra lại hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá theo các mức đã mô tả

Bước 6

Chỉnh sửa lại hệ thống câu hỏi bài tập đánh giá theo các mức độ được mô tả.

Lưu ý : Bước 5, 6 thực hiện trong quá trình biên soạn hệ thống câu hỏi/bài tập,


    • nhưng có thể không thể hiện ở văn bản sản phẩm cuối cùng

Bước 7

  • Định hướng về PPDH và kỹ thuật dạy học đối với chủ đề

  • Định hướng về hình thức tổ chức dạy học đối với chủ đề.

HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA



THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
YÊU CẦU XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRATHEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC





HƯỚNG DẪN THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (BẢNG MÔ TẢ)

Tên Chủ đề

(nội dung, chương…)



Chuẩn KT

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Cộng

Chủ đề 1

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Mô tả năng lực

Mô tả năng lực

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

 

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

 

Số câu... điểm=...%

Chủ đề n

Chuẩn KT, KN cần kiểm tra

Mô tả năng lực

Mô tả năng lực cần ĐG

 

 

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

 

Số câu

Số điểm

Số câu

Số điểm

 

Số câu... điểm=...%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %


 

Số câu

Số điểm


%

Số câu

Số điểm


%

 

Số câu

Số điểm



Xây dựng 01 đề kiểm tra định kì cuối học kì I (Mỗi trường 1 đề)

1. Giao Thiện A, B: Toán 1

2. Giao An, Giao Tân: Toán 3

3. Giao Thanh, Giao Xuân: Toán 4

4. Giao Hương, Giao Lạc: Toán 5

5. Hồng Thuận A, Quất Lâm: Tiếng Việt 1(viết)

6. Hồng Thuận B, C: Tiếng Việt 2(viết)

7. Bình Hòa, Giao Yến:Tiếng Việt 3(viết)

8. Hoành Sơn, Giao Hải:Tiếng Việt 4(viết)

9. Ngô Đồng, Giao Hà:Tiếng Việt 5(viết)

10. Giao Tiến A, B: Khoa học 4

11. Giao Tiến C, Giao Châu: Khoa học 5

12. Giao Long, Giao Nhân: Lịch Sử&Địa lí 4

13. Giao Phong, Bạch Long: Lịch Sử&Địa lí 5



14. Giao Thịnh A, B, Khuyết tật: Toán 5

(Thiết lập ma trận đề - Biên soạn câu hỏi, bài tập - Xây dựng đáp án)
Каталог: wp-content -> uploads -> sites -> 495 -> 2018
2018 -> Kýnh chóc c¸c thÇy c gi¸o vµ c¸c em m¹nh khoÎ, h¹nh phóc vµ thµnh ®¹t
2018 -> Phòng giáo dục và ĐÀo tạo huyện vụ BẢn trưỜng thcs quang trung báo cáo sáng kiến tích hợp liên môN
2018 -> B. Con đi trăm núi ngàn khe
2018 -> Thanh Hoá có nhiều làn điệu dân ca, đặc biệt là Tổ khúc múa đèn. Múa đèn là một hình thức diễn xướng Hát và múa. Khi biễu diễn, mỗi diễn viên đội trên đầu một đĩa đèn để múa. Công việc lao động như là gieo mạ, dệt vải, đi cấy VV
2018 -> Hãy nghiên cứu thông tin sgk, kết hợp với kiến thức thực tế và thảo luận cặp đôi để trả lời các câu hỏi sau: Thân nhiệt là gì? Nhiệt độ ở người khỏe mạnh khi trời nóng và lạnh là bao nhiêu và thay đổi như thế nào? Làm thế nào để xác định được thân
2018 -> Câu 1: Đánh dấu X vào cột tương ứng, cho các câu lệnh Pascal trong bảng dưới đây để được đáp án đúng


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương