Tập đọc Tiết 61, 62 BÀI: chim sơn ca và BÔng cúc trắNG



tải về 1.33 Mb.
trang9/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.33 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   15

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Toán

Tiết 115 BÀI: TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN

I/Mục tiêu:

- Nhận biết được thừa số, tích, tìm một thừa số bằng cách lấy tích chia cho thừa số kia. Biết tìm thừa số x trong các dạng x x a = b; a x x = b (với a, b là các số bé và phép tính tìm x là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính đã học). Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 2).

- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán đúng, nhanh.

- HS có tính cẩn thận, chính xác. Biết vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.



II/ Đồ dùng dạy học: - Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS làm bảng lớp, bảng con:

3 x 6 = 3 x 9 =

18 : 3 = 27 : 3 =

- Nhận xét, sửa chữa, củng cố mối liên hệ giữa phép nhân và phép chia.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Ôn tập mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

- Dùng các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn gắn lên bảng và nêu: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn. Hỏi 3 tấm bìa có bao nhiêu chấm tròn?

- Yêu cầu HS ghi phép tính trên bảng con.

- Nhận xét, ghi bảng:
2 x 3 = 6



Thừa số(thứ nhất) Thừa số(thứ hai) Tích
H/ Từ phép nhân 2 x 3 = 6 ta lập được mấy phép chia? (2 phép chia).

- Nêu: Từ phép nhân 2 x 3 = 6, lập được hai phép chia tương ứng; GV vừa viết vừa nêu:

+ 6 : 2 = 3. Lấy tích (6) chia cho thừa số thứ nhất (2) được thừa số thứ hai (3).

+ 6 : 3 = 2. Lấy tích (6) chia cho thừa số thứ hai (3) được thừa số thứ nhất (2).

6 : 2 = 3

2 x 3 = 6
6 : 3 = 2

- Kết luận: Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chia cho thừa số kia.

c/ Giới thiệu cách tìm thừa số chưa biết:

- Nêu phép tính, ghi bảng:



x x 2 = 8

- Giải thích: x là thừa số chưa biết nhân 2 bằng 8. Ta phải tìm x

- Từ phép nhân: x x 2 = 8 ta có thể lập phép chia theo nhận xét: Muốn tìm thừa số x ta lấy 8 chia cho thừa số 2.

- Hướng dẫn cách trình bày bài: x x 2 = 8

x = 8 : 2

x = 4

- Nêu và ghi bảng: 3 x x = 15

- Yêu cầu HS làm vào bảng con.

- Nhận xét, sửa chữa.

H/ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? (Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia).

d/ Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm:

- Yêu cầu HS nhẩm – nêu kết quả từng cột tính.

- Nhận xét, sửa chữa củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.

2 x 4 = 8 3 x 4 = 12 3 x 1 = 3

8 : 2 = 4 12 : 3 = 4 3 : 3 = 1

8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 3 : 1 = 3


Bài 2: Tìm x (theo mẫu):

- Viết bài mẫu, yêu cầu HS đọc:



x x 2 = 10

x = 10 : 2

x = 5

- Hướng dẫn HS làm bài tập, nhận xét, sửa chữa bài làm của HS.

- Củng cố cách tìm x .

x x 3 = 12 3 x x = 21

x = 12 : 3 x = 21 : 3

x = 4 x = 7


- Quan sát GV thực hiện.

- Dựa vào các tấm bìa có 2 chấm tròn – lập phép tính và ghi trên bảng con.
- HS trả lời.

- Theo dõi GV thực hiện.

- HS nhắc lại .
- Quan sát GV thực hiện.

- Làm bảng con.

- HS nhắc lại.
* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Cả lớp nhẩm.

- Từng em nêu kết quả từng cột phép tính và giải thích (K).

- Lớp nhận xét (G).

* 1 em đọc yêu cầu bài tập(TB)
- HS đọc câu mẫu.

- Lớp làm bảng con.

- 2 em lên bảng làm, nêu cách làm (K).

- Lớp nhận xét.




3/ Củng cố - dặn dò:

H/ Muốn tìm thừa số ta làm thế nào?

- Nhận xét chunh giờ học, nhắc HS thuộc quy tắc.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Thủ công

Tiết 23 BÀI: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN

I/ Mục tiêu:

- Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học.

- Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất một sản phẩm đã học.

- HS yeu thích gấp, cắt, dán hình, biết giữ gìn, yêu thích sản phẩm mình làm ra.



II/ Chuẩn bị:

- Hình gấp, cắt, dán mẫu: hình tròn, biển báo giao thông.

- Quy trình gấp, cắt, dán hình.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2/ Ôn tập – thực hành:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Ôn tập, củng cố về cách gấp, cắt, dán hình đã học:

a/ Gấp, cắt, dán hình tròn:

- Treo tranh quy trình, yêu cầu HS nêu các bước gấp, cắt, dán hình tròn.

- Chỉ vào tranh quy trình, nêu lại các bước:

+ Bước 1: Gấp hình.

+ Bước 2: Cắt hình.

+ Bước 3: Dán hình.

- Yêu cầu HS thực hành gấp, cắt, dán hình tròn.

- Theo dõi, hướng dẫn thêm.



b/ Gấp, cắt, dán biển báo giao thông:

- Treo tranh quy trình, yêu cầu HS nêu các bước.

- Chỉ tranh quy trình, nêu lại các bước:

+ Bước 1: Gấp, cắt biển báo.

+ Bước 2: Dán biển báo.

- Yêu cầu HS thực hành gấp, cắt, dán biển báo giao thông.

- Theo dõi, hướng dẫn thêm.

Hoạt động 2: Trưng bày sản phẩm.

- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.

- Nhận xét sản phẩm, ghi điểm thi đua.
- Tổ chức trò chơi: Thi nói (chỉ) nhanh, đúng tên các biển báo giao thông.

- Nhìn tranh quy trình nêu các bước gấp, cắt, dán hình tròn.

- Thực hành gấp, cắt, dán hình tròn.
- Nêu các bước gấp, cắt, dán biển báo giao thông.
- Thực hành gấp, cắt, dán biển báo giao thông.

- Trưng bày sản phẩm theo nhóm

- Lớp nhận xét, bình chọn sản phẩm đẹp.

- Tiến hành trò chơi.




3/ Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét chung về sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ học tập và sản phẩm của HS. Tuyên dương những cá nhân tổ gấp, cắt, dán hình đúng kích thước, đẹp.

- Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



TUẦN 24

Thứ hai ngày 20 tháng 02 năm 2012

Tập đọc

Tiết 70, 71 BÀI: QUẢ TIM KHỈ

I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng, đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài. Nghỉ hơi đúng chỗ. Đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo

thoát nạn. Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5 – HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4).

- HS luôn sống thật thà với mọi người sẽ có nhiều bạn được mọi người yêu mến, giúp đỡ…



II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc SGK



III/ Các hoạt động dạy học: TIẾT 1

1/ Kiểm tra bài cũ: - 2 em đọc bài: Nội quy Đảo Khỉ và trả lời câu hỏi trong SGK.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Dùng tranh vẽ SGK.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Luyện đọc:

- Đọc mẫu toàn bài.

+ Giọng người kể chuyện: đoạn 1 vui vẻ, đoạn 2 hồi hộp, đoạn 3, 4 hả hê.

+ Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu.

+ Giọng Cá Sấu giả dối.

- Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ.



* Đọc từng câu:

- Theo dõi HS đọc.

- Hướng dẫn luyện đọc tiếng từ khó: leo trèo, quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, hoảng sợ, trấn tĩnh…

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- theo dõi, sửa sai.

- Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn.
- Hướng dẫn luyện đọc câu văn dài, nhấn giọng ở các từ ngữ in đậm.

+ Một con vật da sần sùi, / dài thượt, / nhe hàm răng nhọn hoắt như một lưỡi cưa sắc, / trườn lên bãi cát. // Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí / với hai hàng nước mắt chảy dài. //



- Hướng dẫn giải nghĩa các từ: dài thượt, ti hí, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò (SGK).

H/ Tìm từ đồng nghĩa với từ bội bạc? (phản bội, phản trắc, vô ơn, tệ bạc, bội ước, bội nghĩa…)



* Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở.



* Thi đọc giữa các nhóm:

- Theo dõi, nhận xét.


- Theo dõi cách đọc của GV.


- Nối tiếp nhau đọc từng câu.

- Đọc CN+ĐT tiếng, từ khó.

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Đọc lại từng đoạn trước lớp.

- Đọc CN+ĐT câu văn dài.

- Đọc các từ được giải nghĩa cuối bài.

- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm.

- Các nhóm thi đọc bài trước lớp.

- Lớp nhận xét.



TIẾT 2

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc lại bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

H/ Khỉ đối sử với cá sấu như thế nào? (Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn. Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho Cá Sấu ăn).

H/ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào? (Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến chơi nhà mình. Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó. Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn).

H/ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn? (Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ, lấy quả tim để ở nhà).

H/ Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ? (Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳng bảo trước).

- Giảng: Bằng câu nói ấy, Khỉ làm cho Cá Sấu tưởng rằng Khỉ sẵn sàng tặng tim của mình cho Cá Sấu.

H/ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất? (Cá Sấu tẽn tò, lủi mất vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối).

H/ Hãy tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ và Cá Sấu? (Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh; Cá Sấu: Giả dối, bội bạc, độc ác…)

H/ Câu chuyện nói với chúng ta điều gì? (Phải chân thật trong tình bạn, không dối trá./ Những kẻ bội bạc, giả dối không bao giờ có bạn…)



d/ Luyện đọc lại:

- Tổ chức cho HS đọc theo vai (3 vai).

- Theo dõi, nhận xét, tuyên dương.

- Đọc lại từng đoạn trong bài.

- Suy nghĩ câu hỏi cuối bài.

- Từng em trả lời câu hỏi.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Các nhóm tự phân vai đọc bài trước lớp.



3/ Củng cố - dặn dò: - Củng cố nội dung bài, giáo dục HS.

- Giảng: Cá Sấu thường chảy nước mắt, do khi nhai thức ăn, tuyến nước mắt của cá sấu bị ép lại chứ không phải do nó thương xót hay buồn khổ điều gì. Chính vì thế nhân dân có câu Nước mắt cá sấu là để chỉ những kẻ giả dối, giả nhân, giả nghĩa…

- Nhận xét chung giờ học.



- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Toán

Tiết 116 BÀI: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b ; a x x = b. Biết tìm một thừa số chưa biết. Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3).

- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán đúng, nhanh và thành thạo.

- HS biết vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3.



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

H/ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bảng con, bảng lớp:

y x 2 = 8 2 x y = 20

- Nhận xét, sửa chữa.



2/Luyện tập: - Hướng dẫn HS làm một số bài tập.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Bài 1: Tìm x:

- Hướng dẫn làm bài tập, nhận xét, sửa chữa.

- Củng cố cách tìm x .

x x 2 = 4 2 x x = 12 3 x x = 27

x = 4 : 2 x = 12 : 2 x = 27 : 3

x = 2 x = 6 x = 9

Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:

- Treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập.

- Hướng dẫn làm bài tập, nhận xét, sửa chữa.

- Củng cố lại cách làm.




Thừa số

2

2

2

3

3

3

Thừa số

6

6

3

2

5

5

Thừa số

12

12

6

6

15

15


Bài 4: Gọi HS đọc đề toán.

- Hướng dẫn phân tích đề - tóm tắt.

- Hướng dẫn HS giải, nhận xét, sửa chữa bài làm của HS.

Tóm tắt Bài giải

3 túi : 12 kg gạo Mỗi túi có số ki-lô-gam gạo là:

Mỗi túi : …kg gạo? 12 : 3 = 4 ( kg )

Đáp số : 4 kg


* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Cả lớp làm vào vở

- Lần lượt 3 em lên bảng làm và nêu cách làm (K).

- Lớp nhận xét.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Cả lớp nhẩm, tìm số thích hợp để điền vào ô trống.

- Từng em lên bảng điền số đúng vào ô trống và nêu cách làm (K).

- Lớp nhận xét.

* 2 em đọc đề toán (K).

- Lớp phân tích đề.

- Lớp giải toán vào vở.

- 1 em lên bảng làm (K).

- Lớp nhận xét (G).


3/ Củng cố - dặn dò: H/ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?

  • Nhận xét chung giờ học, nhắc HS thuộc quy tắc tìm thừa số chưa biết.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Đạo đức

Tiết 24 BÀI: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TT)

I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại. (VD): Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn, nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng.

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi gọi điện thoại.Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh.

- HS có thái độ tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại. Đồng thời với các bạn có thái độ đúng khi nói chuyện điện thoại.



II/ Tài liệu và phương tiện:

- Kịch bản điện thoại cho HS chuẩn bị trước. Phiếu thảo luận nhóm.



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

H/ Khi nhận và gọi điện thoại em thực hiện như thế nào?

H/ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Hoạt động chính:

* Hoạt động 1: Đóng vai.

- Chia lớp thành 3 nhóm. Yêu cầu các nhóm suy nghĩ. Xây dựng kịch bản và đóng vai các tình huống sau:

+ Em gọi hỏi thăm sức khỏe của một người bạn cùng lớp bị ốm.

+ Một người gọi điện thoại nhầm đến nhà em.

+ Em gọi điện nhầm đến nhà người khác.

- Nhận xét, bổ sung.

- Kết luận: Trong tình huống nào các em cũng phải cư xử cho lịch sự.

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống.

- Chia 2 nhóm thảo luận một tình huống, yêu cầu thảo luận để xử lí các tình huống sau:

+ Có điện thoại của bố nhưng bố không có ở nhà. (Lễ phép với người gọi điện đến là bố không có ở nhà và hẹn bác lúc khác gọi lại. Nếu biết có thể thông báo giờ bố về).

+ Có điện thoại của mẹ nhưng mẹ đanh bận.(Nói rõ với khách là mẹ đang bận xin bác chờ cho một chút hoặc một lát nữa gọi lại).

+ Em đến nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì chuông điện thoại reo. (Nhận điện thoại nói nhẹ nhàng và tự giới thiệu mình. Hẹn người gọi đến một lát nữa gọi lại hoặc chờ một chút để em gọi bạn về nghe điện).

- Yêu cầu các nhóm trình bày cách giải quyết trước lớp.

- Nhận xét, bổ sung.

- Kết luận: Trong bất kì tình huống nào các em cũng phải cư xử một cách lịch sự, nói năng rõ ràng, rành mạch.

H/ Trong lớp chúng ta em nào đã gặp tình huống tương tự như thế?



H/ Em đã làm gì trong tình huống đó?

H/ Em đã ứng xử như thế nào nếu gặp tình huống như vậy?

- GV nhận xét tuyên dương những em có cách ứng xử phù hợp.





- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận xây dựng kịch bản cho tình huống và sắm vai diễn lại tình huống.

- Lớp nhận xét đánh giá cách xử lí tình huống xem đã lịch sự chưa, nếu chưa thì xây dựng cách xử lí cho phù hợp.


- Thảo luận theo nhóm.



- Đại diện các nhóm trình bày cách giải quyết tình huống.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.


- HS tự liên hệ thực tế.



3/ Tổng kết – dặn dò:

H/ Em cần phải làm gì khi nhận và gọi điện thoại?

H/ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?

- GV tổng kết toàn bài, nhắc HS thực hiện tốt việc cần phải làm khi nhận và gọi

điện thoại.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Thứ ba ngày 21 tháng 02 năm 2012

Thể dục

Tiết 47 BÀI: ĐI KIỄNG GÓT, HAI TAY CHỐNG HÔNG.

TRÒ CHƠI NHẢY Ô

I/ Mục tiêu : - Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai chống hông. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.

- Rèn kĩ năng tập luyện nhanh nhẹn.

- HS có tính tự giác trong tập luyện.

II/ Địa điểm – phương tiện:

- Trên sân trường, còi, kẻ ô chơi trò chơi.



III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:


Nội dung – Yêu cầu

Định lượng

Hình thức tổ chức

1/ Phần mở đầu:

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.

- Xoay các khớp.

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.

- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng, toàn thân, nhảy của bài TDPTC.

- Kiểm tra bài cũ.

- Trò chơi: Diệt các con vật có hại.

2/ Phần cơ bản:

* Đi kiễng gót, hai chống hông:

- Cho HS tập đi theo nhiều đợt, mỗi đợt đi 3 – 6 em, đợt trước đi trước một đoạn, cho đợt 2 tiếp luôn và tiếp tục như vậy một cách liên tục cho đến hết. Đến đich vòng sang hai bên, đi thường về chỗ.



* Trò chơi: Nhảy ô

- Chia tổ tập luyện, từng tổ do tổ trưởng điều khiển.

- GV theo dõi nhận xét.

3/ Phần kết thúc:

- Đi đều theo 4 hang dọc – hát.

- Một số động tác thả lỏng.

- Hệ thống bài học.

- Nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà.

1 phút
1 phút

1 – 2 phút
1 lần

1 phút


1 phút

5 – 6 lần


6 – 8 phút

2 phút

1 – 2 phút



1 – 2 phút

1 phút


* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

GV

* CB *



* *

* XP *

* *


* *

* *


* *

* Đ *

* *



* *
* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

GV


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -- - - - - -

Toán

Tiết 117 BÀI: BẢNG CHIA 4

I/ Mục tiêu:

- Lập được bảng chia 4. Nhớ được bảng chia 4. Biết giải bài toán có một phép chia, thuộc bảng chia 4.

- Rèn kĩ năng nhẩm nhanh, làm tính và giải toán đúng, chính xác.

- HS biết vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.



II/ Đồ dùng dạy học:

-Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn.

- Bảng phụ viết phép tính của bảng nhân 4.

III/ Các hoạt động dạy học:




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương