Tập đọc Tiết 61, 62 BÀI: chim sơn ca và BÔng cúc trắNG



tải về 1.33 Mb.
trang8/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.33 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   15

c/ Thực hành:

Bài 1: Đã tô màu hình nào?

- Hướng dẫn quan sát hình vẽ SGK, nêu nhận xét về từng hình.

- Nhận xét, giải thích thêm – đã tô màu hình

A, C, D.



Bài 3: Hình nào đã khoanh vào số con gà?

- Hướng dẫn quan sát hình vẽ, yêu cầu HS nêu kết quả.

- Nhận xét, giải thích thêm: Hình b đã khoanh vào số con gà.


- Quan sát hình, từng em nêu nhận xét.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Quan sát và nghe.


- Đọc và viết bảng con


* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Quan sát hình vẽ - nối tiếp nhau trả lời (K).

- Lớp nhận xét.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Quan sát hình vẽ.

- Nêu kết quả, giải thích (G).


3/ Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu cách đọc viết

- Nhận xét chung giờ học.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Tập viết

Tiết 23 BÀI: T – THẲNG NHƯ RUỘT NGỰA

I/ Mục tiêu:

-Viết đúng chữ hoa T (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Thẳng (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Thẳng như ruột ngựa (3 lần).

- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng .

- HS tự giác trong việc luyện viết chữ đẹp.



II/ Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ T

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - Viết bảng con, bảng lớp: S - Sáo

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Qua chữ mẫu.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ H/dẫn viết chữ hoa:

- H/dẫn quan sát nhận xét chữ T.

- Nêu nét cấu tạo: Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 1 nét:

+ Nét viết chữ hao T là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn), và cong trái (to) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ.

– H/dẫn cách viết theo quy trình.

- Viết mẫu lên bảng.



























































































- H/dẫn HS viết bảng con.

- Nhận xét, sửa chữa.



c/ H/dẫn viết cụm từ ứng dụng:

- Giới thiệu cụm từ Thẳng như ruột ngựa (Nghĩa đen: đoạn ruột từ dạ dày xuống ruột non dài và thẳng; nghĩa bóng: chỉ tính người thẳng thắn, không ưng điều gì thì nói ngay)

- Hướng dẫn HS nhận xét độ cao của các chữ cái trong cụm từ:

H/ Những con chữ nào có độ cao 2,5 li? (T, h, g)

H/ Những con chữ nào có độ cao 1,5 li? (t)

H/ Những con chữ nào có độ cao 1,25 li? (r)

H/ Những con chữ nào có độ cao 1 li? ( ă, n, ư, u, ô, a)

- Viết mẫu lên bảng cho HS quan sát.























- H/dẫn HS viết bảng con – nhận xét.



d/ Hướng dẫn viết vở:

- Nêu yêu cầu viết.

- Theo dõi, uốn nắn thêm.

- Chấm, chữa bài, nhận xét.



3/Củng cố - dặn dò:

- Củng cố cách viết chữ T.

- Nhận xét chung giờ học.

- Quan sát chữ mẫu, nêu nhận xét.


- Viết bảng con T (cỡ vừa và nhỏ).

- Đọc cụm từ ứng dụng.

- Nêu độ cao các chữ cái trong cụm từ.

- Viết bảng con Thẳng (cỡ vừa, cỡ nhỏ)
- Tự viết bài trong vở tập viết.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Thứ năm ngày 16 tháng 2 năm 2012.

Toán

Tiết 114 BÀI: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng chia 3. Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3). Biết thực hiện phép chia có kèm theo đơn vị đo (chia cho 3, cho 2).

- Rèn kĩ năng vận dụng bảng chia đã học vào làm tính và giải toán.

- Học sinh có tính cẩn thận, chính xác khi học toán.



II/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Đọc, viết 1 ; 1

2 3

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

b/ Hướng dẫn HS làm một số bài tập:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Bài 1: Tính nhẩm:

- Yêu cầu HS nhẩm – nêu kết quả.

- Nhận xét, sửa chữa, ghi bảng.

- Yêu cầu HS đọc lại các phép chia.

6 : 3 = 2 12 : 3 = 4 15 : 3 = 5 30 : 3 = 10

9 : 3 = 3 27 : 3 = 9 24 : 3 = 8 18 : 3 = 6


Bài 2 : Tính nhẩm:

- Yêu cầu HS nhẩm – nêu kết quả.

- Nhận xét, sửa chữa, ghi bảng.

3 x 6 = 12 3 x 9 = 27 3 x 3 = 9 3 x 1 = 3

18 : 3 = 6 27 : 3 = 9 9 : 3 = 3 3 : 3 = 1

H/ Từ phép nhân ta viết được mấy phép chia? (2 phép chia).

- Yêu cầu HS đọc lại các phép tính.
Bài 4: - Gọi HS đọc đề toán

- Hướng dẫn phân tích đề, tóm tắt.

- Hướng dẫn giải, nhận xét, sửa chữa bài làm của HS.

Tóm tắt Bài giải

3 túi : 15 kg gạo Mỗi túi có số ki–lô–gam gạo là:

Mỗi túi : … kg gạo? 15 : 3 = 5 (kg)

Đáp số


* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Cả lớp nhẩm.

- Từng em nêu kết quả (TB).

- Lớp nhận xét (K) – Đọc lại các phép chia.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Cả lớp nhẩm.

- Từng em nêu kết quả (TB)

- Lớp nhận xét (K).

- Nêu nhận xét (G).

- Lớp đọc lại các phép tính.

* 2 em đọc đề toán (K).

- Phân tích đề.

- Lớp giải toán vào vở.

- 1 em lên bảng làm (G).

- Lớp nhận xét.


3/ Củng cố - dặn dò:

- HS thi đọc thuộc bảng chia 2 , 3.

- Nhận xét chung giờ học.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Luyện từ và câu

Tiết 23 BÀI: TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO?

I/ Mục tiêu:

- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp. Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào?

- Rèn kĩ năng đặt và trả lời câu hỏi đúng, nhanh.

- Có ý thức bảo vệ các loài thú.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, 4 tờ phiếu kẻ bảng BT1.

- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2 theo 2 cột.

III/ ác hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Chỉ và nói tên từng loài chim của tiết học trước.

- 2 em nói hoàn chỉnh BT2 tiết học trước.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Xếp tên các con vật dưới đây vào nhóm thích hợp:

H/ Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau nhờ dặc điểm gì? (Có 2 nhóm, một nhóm là thú dữ, nguy hiểm, nhóm kia là thú không nguy hiểm).

- Hướng dẫn làm bài tập, phát phiếu bài tập cho 4 em (4 tổ).

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

a) Thú dữ, nguy hiểm: hổ, gấu, báo, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.

b) Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.



Bài 2: Dựa vào hiểu biết của em về các con vật, trả lời những câu hỏi sau:

- Hướng dẫn HS thực hành hỏi đáp theo cặp, sau đó gọi một số cặp trình bày trước lớp.

- Theo dõi, nhận xét, ghi câu trả lời đúng, hay lên bảng.

a) Thỏ chạy như thế nào? (nhanh như bay/ nhanh như tên/ nhanh như tên bắn…)

b) Sóc chuyền từ cành này sang cành khác như thế nào? (thoăn thoắt/ nhanh thoăn thoắt/ nhẹ như không…)

c) Gấu đi như thế nào? (lặc lè/ lắc la lắc lư/ khụng khiệng/ lùi lũi/ lầm lũi…)

d) Voi kéo gỗ như thế nào? (rất khỏe/ hùng hục/ băng băng/ phăng phăng…)

Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm đưới đây:

- Treo bảng phụ ghi bài tập.

+ Trâu cày rất khỏe.

H/ Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in đậm? (Từ ngữ rất khỏe).

H/ Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, SGK đã dùng câu hỏi nào? (Trâu cày như thế nào?)

- Hướng dẫn làm bài tập – nhận xét, sửa chữa – ghi vào bảng phụ.

b) Ngựa phi nhanh như bay. – Ngựa phi như thế nào?

c) Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm rỏ dãi. – Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói như thế nào?

d) Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười khành khạch. – Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười như thế nào?

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- 1 em đọc tên các con vật (K).

- Lớp làm vở bài tập

- 4 em làm phiếu bài tập (G) – dán kết quả lên bảng.

- Lớp nhận xét, đọc lại bài đã làm.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- 1 em đọc các câu hỏi (K).

- Thực hành hỏi đáp về các con vật theo cặp- từng cặp.

- Từng cặp hỏi đáp trước lớp.

- Lớp nhận xét.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).


- HS đọc câu văn.

- Suy nghĩ trả lời.


- 1 em đọc các câu đã cho trong bài tập (K).

- Từng em đặt câu hỏi (K,G).

- Lớp nhận xét.




3/ Củng cố - dặn dò:

- Củng cố lại những từ ngữ về muông thú, cách đặt câu hỏi như thế nào?

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS hỏi thêm cha mẹ về các con vật trong rừng.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Tự nhiên và xã hội

Tiết 23 BÀI: ÔN TẬP: XÃ HỘI

I/ Mục tiêu:

- Kể được về gia đình, trường học của em, nghề nghiệp chính của người dân nơi em sống.

- Yêu quý trường học, gia đình và huyện của mình.

- Có ý thức giữ cho môi trường, nhà ở, trường học sạch đẹp.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Một số câu hỏi để HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ.

- Phiếu bài tập.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

H/ Hãy kể tên một số ngành nghề mà em biết?

H/ Người dân nơi em sống thường làm nghề gì?

- GV nhận xét.



2/ Ôn tập:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Hoạt động 1: Trò chơi Hái hoa dân chủ.

- Gọi lần lượt từng em lên hái hoa và đọc to câu hỏi trước lớp, suy nghĩ trả lời.

H/ Kể tên những việc làm thường ngày của các thành viên trong gia đình em?

H/ Kể tên những đồ dùng có trong gia đình em, phân loại chúng thành 4 nhóm: đồ gỗ, đồ sứ, đồ thủy tinh và đồ điện?

H/ Chọn một trong những đồ dùng trong gia đình em và nói về cách bảo quản và sử dụng nó?

H/ Hãy kể về ngôi trường của em?

H/ Kể về công việc của các thành viên trong trường em?

H/ Em nên làm gì và không nên làm gì để góp phần giữ sạch môi trường xung quanh và trường học?

H/ Kể tên các loại đường giao thông và phương tiện giao thông ở địa phương em?

H/ Em sống ở huyện nào? Kể tên các nghề chính và sản phẩm chính của huyện mình?

- GV nhận xét, bổ sung.



* Hoạt động 2: Làm phiếu bài tập.

- Phát phiếu bài tập và yêu cầu HS làm.



Bài tập: Đánh dấu x vào ô trước các câu em cho là đúng:

Chỉ cần giữ gìn môi trường nhà ở.

Cô hiệu trưởng có nhiệm vụ đánh trống báo hết giờ.

x
Không nên chạy nhảy ở trường, để giữ gìn
a
x
n toàn cho mình và cho các bạn.

Đường sắt dành cho tàu hỏa đi lại.


Bác nông dân làm việc trong các nhà máy.


x
Không nên ăn các thức ăn ôi thiu để đề


phòng bị ngộ độc.


x
Thuốc tây cần phải để tránh xa tầm tay của trẻ em.

- Yêu cấu HS nêu kết quả mình đã làm và giải thích lí do, GV nhận xét, bổ sung.

- Lần lượt từng em lên hái hoa, đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Nhận phiếu và làm bài.

- Đọc bài đã làm và giải thích lí do vì sao.

- Lớp nhận xét, bổ sung.



3/ Tổng kết – dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em trả lời và làm bài tập đúng, nhắc những em làm chưa đúng tiếp tục về nhà ôn tập.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Chính tả

Tiết 46 BÀI: NGÀY HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN

I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên. Làm được bài tập 2a.

- Rèn kĩ năng viết chính tả đúng, phân biệt được l / n và ươc / ươt.

- HS tự giác trong việc luyện viết đúng đẹp.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho HS viết bảng con, bảng lớp: củi lửa, nung nấu, lung linh, nêu gương, mong ước.

- Nhận xét, sửa chữa.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

b/ Hướng dẫn tập chép:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- Đọc bài chính tả.

H/ Đồng bào Tây Nguyên mở hội đua voi vào mùa nào? (Mùa xuân).

H/ Tìm câu tả đàn voi vào hội? (Hàng trăm con voi nục nịch kéo đến).

H/ Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa? Vì sao? (Tây Nguyên, Ê-đê, Mơ-nông là những chữ được viết hoa vì đó là tên riêng chỉ vùng đất dân tộc).

- Đọc tiếng, từ khó cho HS viết: Tây Nguyên, nườm nượp, Ê-đê, Mơ-nông…

- Nhận xét, sửa chữa.



* Luyện viết vở:

- Nhắc nhở HS trước khi viết bài.

- Đọc bài cho HS viết.

- Đọc lại bài cho HS soát lỗi.

- Chấm, chữa bài, nhận xét.

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2: Điền vào chỗ trống n hay l?

- Hướng dẫn làm bài tập, nhận xét, sửa chữa.



Năm gian lều cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe



Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt

Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

- 2,3 em đọc lại

- Đọc thầm bài, suy nghĩ nối tiếp nhau trả lời câu hỏi.

- Viết bảng con.

- Nghe – viết bài vào vở.

- Nghe- soát lỗi sai trong bài.


* 1 em đọc y/c bài tập (TB)

- Cả lớp làm VBT

- 1 em lên bảng làm (G)

- Lớp nhận xét(G)





3/ Củng cố - dặn dò: - Củng cố cách viết hoa tên riêng.

- Nhận xét chung giờ học.

- Nhắc HS chữa lại những chữ viết sai trong bài.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Thứ sáu ngày 17 tháng 2 năm 2012

Thể dục

Tiết 46 BÀI: ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY

TRÒ CHƠI KẾT BẠN

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu biết cách thực hiện đi nhanh chuyể sang chạy. Biết cách chơi và tham gia chơi trò chơi.

- Rèn kĩ năng tập luyện nhanh nhẹn.

- Học sinh tự giác trong giờ tập luyện.



II/ Địa điểm - phương tiện:

- Trên sân trường, 1 còi



III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung – yêu cầu

Định lượng

Hình thức tổ chức

1/ Phần mở đầu:

- Giáo viên phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.

- Xoay các khớp.

- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc.

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.

- Ôn các động tác: tay, chân, lườn. bụng. toàn thân, nhảy của bài TDPTC.

- Trò chơi: Diệt các con vật có hại.

2/ Phần cơ bản:

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông.

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay

dang ngang.

- Đi nhanh chuyển sang chạy.

- Trò chơi: Kết bạn.



3/ Phần kết thúc:

- Đi theo hai hàng dọc và hát.

- Một số động tác thả lỏng.

- Hệ thống bài học.

- Nhận xét giờ học, giao bài tập.

1 phút
1 – 2 phút

70 – 80m

1 phút
1 lần

1 phút

2 lần
2 lần


2 – 3 lần

6 – 8 phút


1 – 2 phút

1 – 2 phút

1 – 2 phút

1 phút


* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

GV


GV

* CB *


* *

* *


* XP *

* *

* *

* *



* Đ *

- - - * * - - -

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

* * * * * * * * * *

GV




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương