Tập đọc Tiết 61, 62 BÀI: chim sơn ca và BÔng cúc trắNG



tải về 1.33 Mb.
trang7/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.33 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   15

3/ Củng cố - dặn dò:

  • Củng cố tên gọi thành phần và kết quả của phép chia.

  • Nhận xét tiết học.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Đạo đức

Tiết 23 BÀI: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI

I/ Mục tiêu:

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại. (VD): Biết chào hỏi và tự giới thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn, nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng.

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi gọi điện thoại.Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh.

- HS có thái độ tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại. Đồng thời với các bạn có thái độ đúng khi nói chuyện điện thoại.



II/ Tài liệu và phương tiện:

- Bộ đồ chơi điện thoại; 4 băng giấy ghi 4 câu hội thoại.



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

H/ Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của người khác, em cần phải làm gì?

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

b/ Hoạt động chính:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Hoạt động 1: Thảo luận lớp.

- Hướng dẫn quan sát tranh SGK.

- Đàm thoại:

H/ Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm gì và nói gì?

H/ Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại thế nào?

H/ Em có thích cách nói chuyện qua điện thoại của hai bạn không? Vì sao?

H/ Em học được gì qua hội thoại trên?



- Nhận xét – kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái độ lịch sự, nói năng rõ ràng, từ tốn.

* Hoạt động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội thoại.

- Phát 4 băng giấy có ghi sẵn 4 câu hội thoại cho 4 em.

- Hướng dẫn làm bài tập – theo dõi – nhận xét và chốt lại câu đúng:

+ A lô, tôi xin nghe.

+ Cháu chào bác ạ. Cháu là Mai. Cháu xin phép được nói chuyện với bạn Ngọc.

+ Cháu cầm máy chờ một lát nhé!

+ Dạ, cháu cảm ơn bác.

H/ Đoạn hội thoại trên diễn ra khi nào?

H/ Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự khi nói điện thoại chưa? Vì sao?

- Nhận xét, sửa chữa, giảng giải thêm.



* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

- Treo bảng phụ bài tập 3, yêu cầu HS đọc

- Hướng dẫn HS làm bài tập vào VBT theo nhóm.

- Gọi HS trả lời và giải thích.

a) Nói năng lễ phép, có thưa gửi.

b) Nói năng rõ ràng, mạch lạc.

c) Nói trống không.

d) Nói ngắn gọn.

đ) Hét vào máy điện thoại.

e) Nhấc và đặt máy điện thoại nhẹ nhàng.

- Nhận xét, chốt ý đúng: a, b, d, e.

- Nêu câu hỏi thảo luận.

H/ Hãy nêu những việc cần làm khi nhận và gọi điện thoại ?

H/ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?



- GV kết luận: Khi nhận và gọi điện thoại cần chào hỏi lễ phép, nói năng rõ ràng, ngắn gọn; nhấc và đặt máy nhẹ nhàng; không nói to, nói trống không. Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình.

- Quan sát tranh, đọc nội dung bài tập 1 SGK.

- Suy nghĩ câu hỏi.

- Từng em trả lời.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- 4 em nhận băng giấy đứng theo hàng ngang trước lớp, đọc câu ghi trong băng giấy.

- Cả lớp làm VBT, sắp xếp lại các câu hội thoại cho hợp lí.

- 4 em đại diện 4 tổ lên sắp xếp.

- Lớp nhận xét đọc 4 câu hội thoại.

- HS đọc lại yêu cầu bài tập.

- Các nhóm thảo luận.

- Từng nhóm trình bày.

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Suy nghĩ trả lời câu hỏi.


3/ Củng cố - dặn dò:

H/ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?

- GV tổng kết toàn bài, nhắc HS thực hiện tốt theo bài học.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2012

Thể dục

Tiết 45 BÀI: ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG

HAI TAY CHỐNG HÔNG

TRÒ CHƠI KẾT BẠN

I/ Mục tiêu:

- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông. Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.

- Rèn tác phong nhanh nhẹn.

- HS tự giác trong giờ tập luyện.



II/ Địa điểm – phương tiện:

- Trên sân thường, còi, kẻ sân.



III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:


Nội dung – yêu cầu

Định lượng

Hình thức tổ chức

1/ Phần mở đầu:

- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.

- Xoay các khớp.

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc.

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.

- Ôn động tác: tay, chân, lườn, bụng, toàn thân, nhảy của bài TDPTC.

- Trò chơi: Diệt các con vật có hại.

2/ Phần cơ bản:

* Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông:

- GV làm mẫu, yêu cầu 2 em làm theo.

- Tổ chức cho HS đi:

+ Lần 1: Do GV điều khiển.

+ Lần 2: Cán sự điều khiển.

- GV theo dõi, sửa động tác sai.

* Trò chơi Kết bạn:

- GV hướng dẫn cách chơi.

- 1 tổ làm mẫu.

- Cả lớp tiến hành chơi trò chơi, GV theo dõi hướng dẫn thêm.



3/ Phần kết thúc:

- Đứng vỗ tay và hát.

- Một số động tác thả lỏng.

- Hệ thống bài học.

- Nhận xét giờ học, giao bài tập.

1 – 2 phút


1 – 2 phút

70 – 80 m


1 phút
1 lần

(2x8 nhịp)

1 phút
2 lần (10m)

10–12 phút


1 – 2 phút

1 – 2 phút

1 phút

1 phút


* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

GV
*

* * * * *

* * *


* * GV *

* * *


* * *

* * * * *

*

*
* * * *



* * *

* *


* * * *

* * *


* *

* * * *


* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

GV


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Toán

Tiết 112 BÀI: BẢNG CHIA 3

I/ Mục tiêu:

- Lập được bảng chia 3. Nhớ được bảng chia 3. Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 3).

- Rèn kĩ năng nhẩm nhanh, làm tính và giải toán đúng, chính xác.

- HS biết vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.



II/ Đồ dùng dạy học:

  • Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn.

  • Bảng phụ viết phép tính của bảng nhân 3.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

  • GV viết bảng: 8 : 2 = 4.

  • Yêu cầu HS chỉ, nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép chia.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Hình thành phép chia 3:

- Giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn.

- Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn hỏi:

H/ Mỗi tấm có mấy chấm tròn? (3 chấm tròn).

H/ Có mấy tấm bìa? (4 tấm bìa).

H/ Tất cả có bao nhiêu chấm tròn? (12 chấm tròn)

- Yêu cầu HS nêu phép tính .

H/ Em làm phếp tính gì? (nhân).

- HS trả lời, GV viết: 3 x 4 = 12

H/ Vì sao em làm tính nhân? (Vì 3 được lấy 4 lần)

- Yêu cầu HS đọc phép nhân.

H/ Tất cả có bao nhiêu chấm tròn? (12 chấm tròn

H/ Mỗi tấm có mấy chấm tròn? (3 chấm tròn).

H/ Có mấy tấm bìa? (có 4 tấm bìa).

- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân nêu phép chia

- GV viết: 12 : 3 = 4

- Yêu cầu HS đọc lại 2 phép tính.

H/ Từ phép nhân 3 x 4 = 12 viết được phép chia nào? (Phép chia 12 : 3 = 4)

- GV nêu: Lấy tích chia cho thừa số thứ nhất ta được thừa số thứ hai, lấy tích chia cho thừa số thứ hai ta được thừa số thứ nhất, đây chính là mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.



c/ Lập bảng chia 3:

- Treo bảng nhân 3, yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 3 để làm các phép tính sau:

H/ 3 nhân 1 bằng mấy? (3 nhân 1 bằng 3)

- Yêu cầu 1 em nêu phép tính nhân, 1 em nêu phép tính chia.

- HS trả lời, GV viết lên bảng: 3 : 3 = 1

- Tương tự với phép tính còn lại, hướng dẫn HS lập thành bảng chia 3.

- Nhận, xét ghi bảng:

3 : 3 = 1 12 : 3 = 4 21 : 3 = 7 30 : 3 =10

6 : 3 = 2 15 : 3 = 5 24 : 3 = 8

9 : 3 = 3 18 : 3 = 6 27 : 3 = 9



- Tổ chức cho HS đọc thuộc bảng chia 3.

d/ Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm.

- Yêu cầu HS nhẩm, nêu kết quả.

- Nhận xét, ghi bảng.

6 : 3 = 2 3 : 3 = 1 15 : 3 = 5 27 : 3 = 9

9 : 3 = 3 12 : 3 = 4 30 : 3 = 10

18 : 3 = 6 21 : 3 = 7 24 : 3 = 8



Bài 2: - Gọi HS đọc đề toán.

- Hướng dẫn phân tích đề, tóm tắt.

- Hướng dẫn giải, nhận xét, sửa chữa bài làm của HS.

Tóm tắt: Bài giải:

3 tổ : 24 học sinh Mỗi tổ có số học sinh là:

1 tổ : …học sinh? 24 : 3 = 8 ( học sinh)

Đáp số : 8 học sinh


- Theo dõi, quan sát trả lời từng câu hỏi.

- Đọc lại phép tính.

- Suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- Đọc lại phép tính.

- Lập bảng chia 3.

- Từng em nêu kết quả.

- Lớp nhận xét.

- Đọc thuộc bảng chia 3.
* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Cả lớp nhẩm.

- Từng em nêu kết quả (TB).

- Lớp nhận xét (K).

* 2 em đọc đề toán (K).

- Phân tích đề.

- Lớp giải toán vào vở.

- 1 em lên bảng làm (G).

- Lớp nhận xét, tìm lời giải khác (G).


3/ Củng cố - dặn dò:

- HS thi đọc thuộc bảng chia 3.

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS tiếp tục đọc thuộc bảng chia 3, 2.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Kể chuyện

Tiết 23 BÀI: BÁC SĨ SÓI

I/ Mục tiêu:- Dựa theo tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện. HS khá giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện.

- Rèn kĩ năng nghe: Tập chung nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

- HS biết sống thật thà, hòa thuận với mọi người.

II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh (SGK).

III/ Các hoạt đọng dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- 2 em kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

b/ Hướng dẫn kể chuyện:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện:

- Gọi HS đọc yêu cầu 1

- Hướng dẫn quan sát tranh (SGK), gợi ý kể theo nội dung từng tranh:

H/ Tranh 1 vẽ cảnh gì? (Ngựa đang gặm cỏ, Sói đang rỏ dãi vì thèm thịt Ngựa).

H/ Ở tranh 2 Sói thay đổi hình dáng thế nào? (Sói mặc áo khoác trắng, đội mũ thêu chữ thập đỏ, đeo ống nghe, đeo kính, giả làm bác sĩ).

H/ Tranh 3 vẽ cảnh gì? (Sói ngon ngọt dụ dỗ, mon men tiến lại gần Ngựa, Ngựa nhón nhón chân chuẩn bị đá).

H/ Tranh 4 vẽ cảnh gì? (Ngựa tung vó đá một cú trời giáng, Sói bật ngửa, bốn cẳng hươ giữa trời, mũ văng ra…).

- Hướng dẫn HS nhìn tranh tập kể 4 đoạn của câu chuyện trong nhóm, trước lớp.


- Hướng dẫn HS nhận xét sau mỗi lần HS kể, bình chọn cá nhân, nhóm kể tốt nhất.

* Phân vai dựng lại câu chuyện:

H/ Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần mấy vai diễn? Đó là những vai nào? (3 vai :người dẫn chuyện, Sói, Ngựa).

- Hướng dẫn HS phân vai:

+ Người dẫn chuyện: vui, pha chút hài hước.

+ Ngựa: điềm tĩnh, giả bộ lễ phép, cầu khẩn.

+ Sói: vẻ gian giảo nhưng giả bộ nhân từ. Khi đến gần Ngựa, vẻ mặt mừng rỡ, đắc ý.

- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau dựng lại câu chuyện trong nhóm và trước lớp theo hình thức phân vai.

- Nhắc HS lưu ý về cách thể hiện điệu bộ, giọng nói của từng vai.

- Theo dõi, nhận xét, ghi điểm thi đua.


* 2 em đọc yêu cầu 1 (TB).
- HS nêu nội dung từng tranh.

- 2 em khá, giỏi kể mẫu đoạn 1.

- Kể chuyện trong nhóm.

- Các nhóm thi kể trước lớp.

- Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm kể hay.

* 2 em đọc yêu cầu 2.

- Suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- Phân vai, kể trong nhóm (3 em) . (K,G).


- Các nhóm thi kể trước lớp.

- Lớp nhận xét, bình chon cá nhân, nhóm kể hay.



3/ Củng cố - dặn dò:

H/ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (Hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa).

- Củng cố lại nội dung câu chuyện, cách kể…

- Nhận xét chung giờ học.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - -- - - - - - - - - - - - - - - - -

Chính tả

Tiết 45 BÀI: BÁC SĨ SÓI

I/ Mục tiêu:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bái Bác sĩ Sói. Làm đúng bài tập 2.

- Rèn kĩ năng viết chính tả đúng, phân biệt được l / n và ươc / ươt.

- HS tự giác trong việc luyện viết đúng đẹp.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài chép.

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

  • Đọc cho HS viết bảng con, bảng lớp: ra/da, bẫy/vẩy, vãi/vãy.

  • Nhận xét, sửa chữa.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

b/ Hướng dẫn tập chép:

Hoạt động của VG

Hoạt động của HS

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- Đọc đoạn chép trên bảng phụ.

H/ Đoạn văn có mấy câu? (Đoạn văn có 3 câu).

H/ Lời của Sói được đặt trong dấu gì? (Đặt trong dấu ngoặc kép sau dấu hai chấm).

H/ Trong bài còn có các dấu câu nào nữa? (Dấu chấm, dấu phẩy).

H/ Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa? (Viết hoa tên riêng của Sói, Ngựa và các chữ đầu câu).



- Đọc tiếng, từ khó cho HS viết: giả, bệnh, giúp, chữa, trời giáng…

- Nhận xét, sửa chữa.



* Luyện viết vở: - Nhắc nhở HS trước khi viết bài.

- Theo dõi, uốn nắn thêm.

- Đọc lại bài cho HS soát lỗi.

- Chấm, chữa bài, nhận xét.



c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2: Chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ?

- H/dẫn làm bài tập, nhận xét, sửa chữa.

a) (lối – nối): nối liền, lối đi.

(lửa – nửa): ngọn lửa, một nửa.

b) (ươc – ươt): ước mong, khăn ướt.

(lược – lượt): lần lượt, cái lược.



- 2,3 em đọc lại

- Đọc thầm bài nối tiếp nhau trả lời câu hỏi.

- Viết bảng con.

- Nhìn bảng chép vào vở.

- Soát lại bài sau khi chép.


* 1 em đọc y/c bài tập (TB)

- Cả lớp làm VBT

- 4 em lên bảng làm (K)

- Lớp nhận xét(G)


3/ Củng cố - dặn dò: - Củng cách viết hoa tên riêng.

- Nhận xét chung giờ học.

- Nhắc HS chữa lại những chữ viết sai trong bài.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2012

Tập đọc

Tiết 69 BÀI: NỘI QUY ĐẢO KHỈ

I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng toàn bài. Biết nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng, rành mạch được từng điều trong bản nội quy.

- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy. (trả lời được câu hỏi 1,2; HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3)

- Có ý thức tuân theo nội quy trường, lớp đề ra.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng nội quy của nhà trường.



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em đọc phân vai bài Bác sĩ Sói và trả lời câu hỏi.



2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Dùng tranh vẽ SGK


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Luyện đọc:

- Đọc mẫu toàn bài: đọc giọng rõ, rành rẽ từng mục.

- Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ.

* Đọc từng câu:

- Theo dõi HS đọc bài.

- Hướng dẫn luyện đọc tiếng, từ khó.

- Nhận xét, sửa sai cho HS.


* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Theo dõi HS đọc, sửa sai.

- Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn.

- Hướng dẫn luyện đọc 4 điều mục:

- Hướng dẫn giải nghĩa từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quả lí, khoái chí (SGK).

* Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở.



* Thi đọc giữa các nhóm:

- Theo dõi, nhận xét.



c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

H/ (TB) Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều? (Có 4 điều).

H/ (G) Em hiểu những điều quy định nói trên như thế nào?

+ Điều 1: Ai cũng phải mua vé. Có vé mới được lên đảo.Vì Đảo Khỉ cần có tiền để chăm sóc đàn khỉ, trả công cho cán bộ công nhân làm việc trên đảo.

+ Điều 2: Trêu chọc thú sẽ làm chúng tức giận, lồng lộn trong chuồng, hoặc làm chúng bị thương, thậm chí có thể gặp nguy hiểm.

+ Điều 3: Vì thức ăn lạ có thể làm thú mắc bệnh, ốm hoặc chết.

+ Điều 4: Không vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh đúng nơi quy định để đảo luôn sạch, đẹp, không bị ô nhiễm thực sự là điểm du lịch hấp dẫn khách tham quan.

H/ (TB) Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí? (Vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống).

d/ Luyện đọc lại:

- Tổ chức cho HS thi đọc bài.

- Theo dõi nhận xét, tuyên dương.


- Theo dõi cách đọc của GV.


- Nối tiếp nhau đọc từng câu.

- Đọc CN,ĐT tiếng từ khó: tham quan, khành khạch, khoái chí, trêu chọc, cảnh vật, bảo tồn…

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn.


- Đọc lại từng đoạn trước lớp.

- Đọc CN,ĐT 4 điều mục.

+ 1 // Mua vé tham quan trước khi lên đảo.//

+ 2 // Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng.//

+ 3 // Không cho thú ăn các loại thức ăn lạ.//

+ 4 // Giữ vệ sinh chung trên đảo.//

- Đọc các từ được giải nghĩa cuối bài.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.

- Các nhóm thi đọc bài trước lớp.

- Lớp nhận xét.
- Đọc lại bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- Nêu hiểu biết của bản thân về các điều.

- Lớp nhận xét.

- Thi đọc bài trước lớp (CN).

- Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân đọc hay.


3/ Củng cố - dặn dò:

- Giới thiệu nội quy nhà trường – Gọi 2, 3 em đọc nội quy.

- Nhận xét chung giờ học, nhắc HS thực hiện tốt nội quy trường lớp.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Toán

Tiết 113 BÀI: MỘT PHẦN BA

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) Một phần ba, biết đọc, viết Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 3 phần bằng nhau.

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết nhanh về ở hình vẽ đúng, nhanh, kĩ năng đọc viết .

- Biết vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Các mảnh bìa hình vuông, tròn, tam giác đều.



III/ Các hoạt đọng dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - 2, 3 em đọc bảng chia 3.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.


Hoạt động của GV

Hoạt đọng của HS

b/ Giới thiệu Một phần ba ():

- Hướng dẫn HS quan sát hình, nêu nhận xét.










H/ Đây là khung hình gì? (Hình vuông).

H/ Hình vuông được chia thành mấy phần bằng nhau? (3 phần bằng nhau).

H/ Tô màu mấy phần? (1 phần).

- Tô màu 1 phần có nghĩa là tô màu hình vuông.

H/ Còn mấy phần chưa tô màu? (2 phần).

- 2 phần chưa tô màu có nghĩa là mỗi phần cũngđều là hình vuông.

- Giới thiệu cách viết: Tô màu 1 phần viết số 1 ở trên, 3 phần được chia đều từ hình vuông viết số 3 ở dưới, kẻ vạch ngang ở giữa hai số:

- Hướng dẫn cách đọc: đọc là Một phần ba

- Yêu cầu HS đọc lại và viết bảng con.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương