Tập đọc Tiết 61, 62 BÀI: chim sơn ca và BÔng cúc trắNG



tải về 1.33 Mb.
trang4/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.33 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

3/ Tổng kết – dặn dò:

- Thu bài, chấm.

- Nhận xét chung giờ học.

ĐỀ BÀI – ĐÁP ÁN

Bài 1: Tính (3 điểm):


  • Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm.

3 x 9 = 27 2 x 8 = 16 5 x 5 = 25

4 x 6 = 24 4 x 9 = 36 3 x 6 = 18



Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng (2 điểm):

  • Đúng một kết quả 1 điểm.

5 x 7 + 48 = ? 4 x 9 + 0 = ?


A. 60 . 83 C. 73 A. 0 B. 13 . 36


Bài 3: Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống (3 điểm):

- Điền đúng mỗi ô trống 1 điểm.



x – 37 = 48 43 + x = 71 65 – x = 29

x = 48 + 37 x = 71 - 43 x = 29 + 65


Đ



S

S
x = 85 x = 38 x = 94
Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc (2 điểm):

Bài giải

5cm 5cm 5cm Độ dài đường gấp khúc là:

5 x 3 = 15 (cm)

Đáp số: 15cm


- Không ghi tên đơn vị trừ 0,5 điểm.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Đạo đức

Tiết 22 BÀI: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ (T2)

I/ Mục tiêu:

- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự. Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống đơn giản , thường gặp hằng ngày.

- HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu đề nghị.



II/ Tài liệu và phương tiện:

- Phiếu bài tập cho hoạt động 3.



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

H/ Khi được người khác giúp đỡ, em phải làm gì?



2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

b/ Hoạt động chính:


Hoạt động của GV

Hoạt động HS

* Hoạt động 1: HS tự liên hệ.

- Yêu cầu HS nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ và kể lại một vài trường hợp cụ thể.

- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Đóng vai.

- Nêu từng tình huống:

- Chia nhóm, giao việc.

a/ Em muốn bố mẹ đưa đi chơi vào ngày chủ nhật.

b/ Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến nhà một người quen.

c/ Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút.



- Nhận xét, kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ của người khác, em cần có lời nói và hành động, cử chỉ phù hợp.

* Hoạt động 3: Trò chơi Văn minh lịch sự.

- Phổ biến luật chơi.

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.



Ví dụ: Người chủ trò chơi nói to…với các bạn trong lớp.

+ Mời các bạn đứng lên.

+ Mời các bạn ngồi xuống.

+ Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tay phải.

+ Nhận xét, đánh giá.



- Nối tiếp nhau nói lời yêu cầu đề nghị - nêu trường hợp cụ thể.

- Lớp nhận xét.


- Thảo luận, đóng vai theo cặp.

- Một số cặp đóng vai trước lớp.

- Lớp nhận xét về lời nói, cử chỉ, hành động của các nhóm.

- Chơi thử - chơi thật (có thưởng, phạt). Các em luân phiên nhau làm chủ trò chơi.


3/ Củng cố - dặn dò:

- GV kết luận chung: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày là tự trọng và tôn trọng người khác.

- Nhận xét chung giờ học, nhắc HS thực hiện tốt theo bài học.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -
Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2012

Thể dục

Tiết 43 BÀI: ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG

HAI TAY CHỐNG HÔNG

TRÒ CHƠI NHẢY Ô

I/ Mục tiêu:

- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông. Biết cách chơi và tham gia chơi được.

- Rèn kĩ năng tập luyện nhanh nhẹn.

- HS tự giác trong giờ tập luyện.



II/ Địa điểm – phương tiện:

- Trên sân trường, kẻ ô chơi trò chơi, kẻ vạch thẳng cho bài thể dục.



III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:


Nội dung và yêu cầu

Định lượng

Hình thức tổ chức

1/ Phần mở đầu:

- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.

- HS xoay các khớp.

- Chạy nhẹ nhàng theo một hang dọc.

- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.

- Ôn một số động tác của bài TDPTC.

- Trò chơi Có chúng em đây.

2/ Phần cơ bản:

* Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông:

- Nêu lại cách đi.

- HS tập, GV theo dõi nhận xét, sửa chữa.

* Trò chơi Nhảy ô.

- GV nhắc lại cách chơi.

- HS tiến hành trò chơi, GV theo dõi hướng dẫn thêm.

- Thi giữa các tổ, tuyên dương.

3/ Phần kết thúc:

- Đi đều theo 4 hàng dọc và hát.

- Ôn một số động tác thả lỏng.

- Trò chơi.

- GV hệ thống bài học.

- Nhận xét giờ học.



1 phút
1 – 2 phút

80 – 100m
2 – 3 phút
1 lần
1 phút
4 – 5 lần

10m

7 – 8 phút
2 phút

1 phút


1 phút

1 – 2 phút

1 phút


* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

GV

* * * *


* * *

* * GV *


* * *

* * *


* * * *

*

*




1000

4


5 6

7

2 3

1

8 9





Toán

Tiết 107 BÀI: PHÉP CHIA

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được phép chia. Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia.

- Rèn kĩ năng viết, đọc và tính kết quả của phép chia.

- Biết vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.



II/ Đồ dùng dạy học: - Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS làm bảng con, bảng lớp:

4 x 9 … 5 x 9 5 x 2 … 2 x 5

- GV nhận xét, sửa chữa, củng cố tính chất giao hoán của phép nhân.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Nhắc lại phép nhân:




- Dùng các mảnh bìa hình vuông đính lên bảng và hỏi:

H/ Mỗi phần có 3 ô vuông. Hỏi 2 phần có mấy ô vuông? (6 ô vuông).

- Yêu cầu HS viết phép tính trên bảng con.

- GV nhận xét, ghi bảng: 3 x 2 = 6

- Yêu cầu HS đọc lại.

c/ Giới thiệu phép chia cho 2:

- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ) hỏi:

H/ 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng nhau. Mỗi phần có mấy ô? (Mỗi phần có 3 ô vuông)

-Nêu: Ta đã thực hiện một phép tính mới là phép chia Sáu chia hai bằng ba.

- Viết là: 6 : 2 = 3. Dấu : gọi là dấu chia.

- Đọc là: Sáu chia hai bằng ba.



d/ Giới thiệu phép chia cho 3:

- Vẫn dùng 6 ô vuông như trên hỏi:

H/ Có 6 ô vuông chia thành mấy phần để mỗi phần có 2 ô vuông? (Chia mỗi phần 3 ô vuông thì được 2 phần).

- Hướng dẫn cách viết phép tính: 6 : 3 = 2

- Đọc là: Sáu chia ba bằng hai.

e/ Nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia:

- Hướng dẫn HS nêu nhận xét 2 phép tính trên bảng.

- Nhận xét ý kiến của HS – chốt lại:

+ Mỗi phần có 3 ô vuông, 2 phần có 6 ô vuông.

3 x 2 = 6

+ Có 6 ô vuông chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô vuông.

6 : 2 = 3

+ Có 6 ô vuông chia mỗi phần 3 ô vuông thì được 2 phần.

6 : 3 = 2

+ Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng:



6 : 2 = 3

3 x 2 = 6

6 : 3 = 2



g/ Thực hành:

Bài 1: Cho phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu):

Mẫu: 4 x 2 = 8

8 : 2 = 4

8 : 4 = 2

- Hướng dẫn HS phân tích mẫu qua hình vẽ (SGK).

- Yêu cầu HS làm bài vào vở.

- Nhận xét bài làm của HS, sửa chữa.

3 x 5 = 15 4 x 3 = 12 2 x 5 = 10

15 : 3 = 5 12 : 4 = 3 10 : 2 = 5

15 : 5 = 3 12 : 3 = 4 10 : 5 = 2

Bài 2: Tính.

- Hướng dẫn HS làm bài vào vở.

- Nhận xét, sửa chữa.

3 x 4 = 12 4 x 5 = 15

12 : 3 = 4 20 : 4 = 5

12 : 4 = 3 20 : 5 = 4



- Thực hành lấy các hình vuông.

- Ghi phép tính trên bảng con.
- Đọc phép tính.
- Quan sát GV thực hiện.
- Đọc phép chia.

- Quan sát, suy nghĩ trả lời.


- Đọc phép chia.

- Nối tiếp nhau nêu nhận xét.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Đọc bài mẫu.

- Phân tích hình vẽ.


- Lớp làm bài vào vở.

- 3 em lên bảng làm (G).

- Lớp nhận xét.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Lớp làm bài vào vở.

- 2 em lên bảng làm (K).

- Lớp nhận xét (G).



3/ Củng cố - dặn dò: - Củng cố cách đọc, viết phép chia, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. Nhân xét tiết học.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Kể chuyện

Tiết 22 BÀI: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ Mục tiêu:

- Biết đặt tên cho từng đoạn truyện. Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.

- Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể, nhận xét được ý kiến

của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn.

- GDHS tôn trọng người khác, không nên xem thường người khác.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Mặt nạ Chồn và Gà để cho HS kể chuyện.



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- 2 em kể lại câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng.



2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Hướng dẫn kể chuyện:

* Đặt tên cho từng đoạn truyện:

GV giải thích: Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần thể hiện được nội dung chính của đoạn đó. Tên có thể là một câu cũng có thể là một cụm từ.

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và thảo luận trong nhóm – đặt tên cho từng đoạn và giải thích vì sao em chọn tên đó.

- Nhận xét, ghi bảng những tên thể hiện đúng nội dung.

- Nêu một số tên cho từng đoạn truyện cho HS nghe.



Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo./ Chú Chồn hợm hĩnh.

Đoạn 2: Trí khôn của Chồn./ Trí khôn của Chồn ở đâu?

Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng./ Gà Rừng mới thật là khôn.

Đoạn 4: Gặp lại nhau./ Chồn hiểu ra rồi.

* Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện:

- Tổ chức cho HS thi kể trong nhóm.

- Gợi ý cho HS chọn cách mở đoạn không phụ thuộc vào SGK.

Ví dụ:

Đoạn 1: Ở khu rừng nọ, có một đôi bạn thân…/ Chồn và Gà Rừng chơi thân với nhau. Tuy thế, Chồn vẫn ngầm coi thường bạn…

Đoạn 2: Một sáng đẹp trời…/ Một lần hai bạn đi chơi…

Đoạn 3: Suy nghĩ mãi…/ Gà Rừng ngẫm nghĩ một lúc…

Đoạn 4: Khi đôi bạn gặp lại nhau./ Sau lần suýt chết ấy…

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.

- Nhận xét, ghi điểm.

H/ Câu chuyện nói lên điều gì? (Phải có tính khiêm tốn không nên kiêu căng hợm hĩnh).



* 1 em đọc yêu cầu 1 (TB).

- Đọc thầm từng đoạn, trao đổi theo cặp rồi đặt tên cho từng đoạn.

- Đại diện từng nhóm phát biểu trước lớp.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Đọc tên các đoạn truyện ghi trên bảng lớp.

* 1 em đọc yêu cầu 2 (TB).

- Kể theo nhóm từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.




3/ Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố lại nội dung câu chuyện, cách đặt tên, cách kể.

- Nhận xét chung giờ học, nhắc HS học tập Gà Rừng…

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Chính tả

Tiết 43 BÀI: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I/ Mục tiêu:

- Nghe - viết xác bài chính tả ; trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật. Không mắc quá 5 lỗi trong bài. Làm được bài tập 2, 3.

- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm vần dễ lẫn, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp.

- HS tự giac trong việc luyện viết đúng, đẹp.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, giấy A3 viết nội dung bài tập 3.



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Viết 2 tiéng bắt đầu bằng ch, tr.

- Viết 2 tiếng có vần uôc, uôt.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, y/c tiết học.


Hoạt động của VG

Hoạt động của HS

b/ Hướng dẫn tập chép:

* H/dẫn chuẩn bị:

- Đọc mẫu bài viết một lần.

H/ Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn trong lúc dạo chơi? (Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp vào một cái hang. Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng, lấy gậy thọc vào hang bắt chúng).

H/ Tìm câu nói của người thợ săn? (Có mà trốn đằng trời).

H/ Câu nói đó được đặt trong dấu gì? (Dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm).



- Đọc cho HS viết: buổi sáng, cuống quýt, reo lên,, nấp, trốn, thọc…

* Luyện viết vở: - Nhắc nhở HS trước khi viết bài.

- Đọc bài cho HS viết.

- Đọc lại bài cho HS soát lỗi.

- Chấm, chữa bài, nhận xét.



c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2a: Tìm các tiếng: Bắt đầu bằng r, d, gi, có nghĩa như sau:

- Kêu lên vì vui mừng: reo

- Cố dùng sức để lấy về: giật

- Rắc hạt xuống đất để mọc thành cây: gieo



- H/dẫn làm bài tập, nhận xét, sửa chữa.

Bài 3b: Ghi vào những chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?

- Hướng dẫn làm bài tập.

- Phát cho đại diện 4 tổ, mỗi em làm ra giấy A3.

- Nhận xét, sửa chữa bài làm của HS.



Vẳng từ vườn xa Em đứng ngẩn ngơ

Chim cành thỏ thẻ Nghe bầy chim hót

Ríu rít đầu nhà Bầu trời cao vút

Tiếng bầy se sẻ. Trong lời chim ca.





- 2,3 em đọc lại.

- Lớp đọc thầm.

- Suy nghĩ nối tiếp nhau trả lời câu hỏi.

- Lớp nhận xét.
- Viết bảng con.

- Nghe viết bài vào vở.

- Nghe, soát lỗi sai trong bài.
* 1 em đọc y/c bài tập (TB).

- Cả lớp viết trên bảng con.

*2 em đọc yêu cầu bài tập (K)

- Cả lớp làm VBT.

- 4 em làm trên giấy A3, dán lên bảng (G).

- Lớp nhận xét.



3/ Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học.

- Nhắc HS chép lại bài, chữa những chữ viết sai trong bài.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Thứ tư ngày 8 tháng 2 năm 2012

Tập đọc

Tiết 69 BÀI: CÒ VÀ CUỐC

I/ Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng, rành mạch được toàn bài.

- Hiểu nội dung: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).

- HS biết yêu lao động và quý trọng người lao động.



II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa bài đọc SGK.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: 2 em đọc bài: Một trí khôn hơn trăm trí khôn và trả lời câu hỏi tronh SGK.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Dùng tranh vẽ SGK.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Luyện đọc:

- Đọc mẫu toàn bài.

+ Giọng Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ.

+ Giọng Cò: dịu dàng, vui vẻ.

- H/dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ.

* Đọc từng câu:

- Theo dõi HS đọc bài.

- H/dẫn luyện đọc tiếng, từ khó:

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Chia thành 2 đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến hở chị? Đoạn 2 còn lại.

- Theo dõi, sửa sai cho HS.

- Y/c HS đọc lại từng đoạn.

- H/dẫn đọc câu văn dài, nhấn giọng ở các từ in đậm sau:

- Nhận xét, sửa chữa.


- H/dẫn giải nghĩa từ: Cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi (SGK).



* Đọc từng đoạn trong nhóm:

-Theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở.



* Thi đọc giữa các nhóm:

- Theo dõi, nhận xét, tuyên dương.



c/ hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn trong bài suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:

H/ (TB) Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế nào? (Cuốc hỏi: Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?)

H/ (G) Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy? (Vì Cuốc nghĩ rằng: áo Cò trắng phau, Cò thường bay dập dờn như múa trên trời cao, chẳng lẽ có lúc lại phải lội bùn bắt tép bẩn thỉu, khó nhọc như vậy).

H/ (K) Cò trả lời Cuốc thế nào? (Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao. Còn áo bẩn muốn sạch thì có khó gì!)

H/ (G) Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên. Lời khuyên ấy là gì? (Khi lao động, không ngại vất vả, khó khăn./ Mọi người ai cũng phải lao động. Lao động là đáng quý./ Phải lao động mới sung sướng ấm no./ Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng).



d/ Luyện đọc lại:

H/ Trong bài có mấy nhân vật? Cần phải đọc mấy vai? (Có 2 nhân vật, cần phải đọc 3 vai)

- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai.

- Theo dõi, nhận xét, tuyên dương.



- Theo dõi cách đọc của GV.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu.

- Đọc CN + ĐT các từ khó.lội ruộng, vất vả, vui vẻ, kiếm ăn, trắng tinh…


- Đọc từng đoạn nối tiếp.

- Đọc lại từng đoạn trước lớp.

- Đọc CN + ĐT câu văn dài.

+ Em sống trong bụi cây dưới đất, / nhìn lên trời xanh, / thấy các anh chị trắng phau phau, / đôi cánh dập dờn như múa , / không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.//

+ Phải có lúc vất vả lội bùn / mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//

- Đọc các từ được giải nghĩa cuối bài.

- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong nhóm.

- Nhóm theo dõi, nhận xét bạn đọc.

- Các nhóm thi đọc trước lớp.

- Lớp nhận xét.
- Đọc lại từng đoạn trong bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- Từng em trả lời.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- 5, 6 em nhắc lại lời khuyên

của Cò.
- Các nhóm tự phân vai (Cò, Cuốc, người dẫn chuyện) và đọc bài trước lớp.

- HS theo dõi nhận xét bạn đọc.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương