Tập đọc Tiết 61, 62 BÀI: chim sơn ca và BÔng cúc trắNG



tải về 1.33 Mb.
trang14/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.33 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Thứ năm ngày 1 tháng 03 năm 2012

Toán

Tiết 124 BÀI: GIỜ - PHÚT

I/ Mục tiêu:

- Biết 1 giờ có 60 phút. Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6. Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút. Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian.

- Rèn kĩ năng quan sát đồng hồ, nhận biết nhanh, đúng về đơn vị đo thời gian: Giờ, phút.

- Biết vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Mô hình đồng hồ bằng nhựa.

- Đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Qua mô hình đồng hồ


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Giới thiệu cách xem giờ khi kim phút chỉ số 3, số 6:

H/ Em đã được học đơn vị đo thời gian nào ? (tuần lễ, ngày, giờ)

H/ Ngoài các đơn vị đã học em còn biết thêm đơn vị nào ? (phút)

- Giảng: ta đã học đơn vị đo thời gian là giờ. Hôm nay ta học thêm một đơn vị đo thời gian khác, đó là phút. Một giờ có sáu mươi phút.

- Viết bảng: 1 giờ = 60 phút.

- Yêu cầu HS đọc lại.

- Chỉ trên mặt đồng hồ và nói : Trên mặt đồng hồ khi kim phút quay được 1 vòng là được 60 phút.

- Yêu cầu HS nhắc lại.

-GV quay kim đồng hồ đến vị trí 8 giờ và hỏi :

H/ Đồng hồ chỉ mấy giờ ? (8 giờ)

- Tiếp tục quay kim đồng hồ đến 8 giờ 15 phút và hỏi:

H/ Đồng hồ chỉ mấy giờ ? (8 giờ 15 phút)

- GV khẳng định : 8 giờ 15 phút.

- H/ Hãy nêu vị trí của kim phút khi đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút ? (Kim phút chỉ số 3)

- Quay kim đồng hồ đến 9 giờ 15 phút, đến 10 giờ 15 phút và gọi HS đọc giờ.

-Tiếp tục quay kim đồng hồ đến vị trí 8 giờ 30 phút và giới thiệu tương tự như với 8 giờ 15 phút.

H/ Hãy nêu vị trí của kim phút khi đồng hồ chỉ 9 giờ 30 phút? (Kim phút chỉ số 6)

-Yêu cầu học sinh thực hành quay đồng hồ.


c/ Thực hành:



Bài 1 : Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK và trả lời câu hỏi:

H/ Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?Vì sao em biết? (7 giờ 15 phút vì kim giờ qua số 7, kim phút chỉ vào số 3)

H/ 7 giờ 15 phút tối còn gọi là mấy giờ ? (19 giờ 15 phút)

- Tiến hành tương tự với các đồng hồ còn lại.

- GV nhận xét, nêu ý đúng:

+ Đồng hồ B chỉ 2 giờ 30 phút vì kim giờ ở giữa số 2 và 3, kim phút chỉ đến số 6.

+ Đồng hồ C chỉ 11 giờ 30 phút .

+ Đồng hồ C chỉ 3 giờ vì kim giờ chỉ vào số 3, kim phút chỉ vào số 12.

Bài 2: Mỗi tranh vẽ ứng với mỗi đồng hồ nào?

- Yêu cầu HS quan sát số giờ trên đồng hồ để nối với nội dung từng tranh cho phù hợp:

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.

- Yêu cầu HS trả lời trước lớp.

H/ Tranh thứ nhất ứng với đồng hồ nào? Vì sao em biết? (Ứng với đồng hồ C vì đồng hồ chỉ 6 giờ: kim giờ chỉ vào số 6, kim phút chỉ vào số 12)

H/ 6 giờ chiều còn gọi là bao nhiêu giờ? (18 giờ)

- Tiến hành tương tự với các đồng hồ còn lại:

- Nhận xét, chốt lại:

+ Tranh Mai ăn sáng lúc 6 giờ 15 phút ứng với đồng hồ D.

+ Tranh Mai đến trường lúc 7 giờ 15 phút ứng với đồng hồ B.

+ Tranh Mai tan học về lúc 11 giờ 30 phút ứng với đồng hồ A.

Bài 3: Tính (theo mẫu):

- Viết bài mẫu, yêu cầu HS đọc:



Mẫu: 1 giờ + 2 giờ = 3 giờ 5 giờ - 2 giờ = 3 giờ

- Hướng dẫn cách làm, yêu cầu cả lớp làm vào vở, gọi 3 em lên bảng làm mỗi em làm 2 phép tính.

5 giờ + 2 giờ = 7 giờ 9 giờ - 3 giờ = 6 giờ

4 giờ + 6 giờ = 10 giờ 12 giờ - 8 giờ = 4 giờ

8 giờ + 7 giờ = 15 giờ 16 giờ – 10 giờ = 6 giờ

- Nhận xét, sửa chữa


- Quan sát, nghe GV hỏi.


- Suy nghĩ trả từng câu hỏi của GV.

- Lớp nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung.

-HS đọc : 1 giờ = 60 phút.

-1 em nhắc lại : khi kim phút quay được 1 vòng là được 60 phút.


- HS đọc 8 giờ.
- HS đọc 8 giờ 15 phút
-Quan sát đồng hồ và trả lời câu hỏi.

-2 em đọc giờ : 9 giờ 15 phút, 10 giờ 15 phút .

- HS đọc giờ trên mặt đồng hồ, nêu nhận xét.

-HS thực hành quay đồng hồ đến các vị trí : 9 giờ, 9 giờ 15 phút, 9 giờ 30 phút.

-Nói nhanh các giờ.
* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB), lớp đọc thầm.

-Quan sát tranh và trả lời từng câu hỏi của GV.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Đọc lại các giờ trên đồng hồ.


* 1 em đọc yêu cầu bài tâp (TB), cả lớp đọc thầm.


- HS thực hiện theo cặp (1 em đọc câu chỉ hành động, 1 em tìm đồng hồ) hết một hành động thì đổi cặp khác.

- Từng em trả lời trước lớp.

- Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB), lớp đọc thầm.

- 2 em đọc bài mẫu.

- Cả lớp làm vào vở ô li

- 3 em lên bảng làm, lớp nhận xét, bổ sung.



3/ Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS quay kim đồng hồ, GV đọc số giờ, HS quay kim đồng hồ, giải thích, đọc số giờ vừa quay.

- Nhận xét giờ học, nhắc HS tập xem đồng hồ trên đồng hồ.

Luyện từ và câu

BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO?

I/ Nục tiêu:

- Nắm được một số từ ngữ về sông biển. Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?

- Rèn kĩ năng tìm từ về sông biển nhanh, đúng. Kĩ năng đặt câu và trả lời câu hỏi Vì sao?

- GDHS không tắm bơi ở nơi có dòng nước xoáy nguy hiểm đến tính mạng.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép đoạn văn để kiểm tra bài cũ.

- Giấy khổ to làm bài tập 2.



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Làm miệng bài tập 2 tiết Luyện từ và câu tuần 24.

- Treo bảng phụ viết: Chiều qua (,) có người trong buôn đã thấy dấu chân voi lạ trong Rừng (.) Già làng bảo đừng chặt phá rừng làm mất chỗ ở của voi (,) kẻo voi Giận phá buôn làng.

- Gọi 1 em lên bảng làm.

- Lớp theo dõi nhận xét, GV nhận xét, ghi điểm.

II/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1 : Tìm các từ ngữ có tiếng biển:

Mẫu: tàu biển, biển cả.

H/ Các từ tàu biển, biển cả có mấy tiếng ?(2 tiếng: tàu + biển; biển + cả)

H/ Trong mỗi từ trên tiếng biển đứng trước hay đứng sau ?(Trong từ tàu biển, tiếng biển đứng sau. Trong từ biển cả tiếng biển đứng trước).

-GV viết sơ đồ cấu tạo từ lên bảng.




biển …………

……….. biển

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT.

- Gọi HS dọc bài đã làm, GV nhận xét, ghi bảng


biển …………

……….. biển

Biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hổ, biển động…….

Tàu biển, sóng biển, nước biển, cá biển, tôm biển, cua biển, rong biển, bãi biển, bờ biển, chim biển,bão biển, lốc biển,mặt biển,…….


-Tranh : Sóng biển . Giảng từ sóng biển.

Bài 2: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp với mỗi nghĩa sau: (suối, hồ, sông)

- Hướng dẫn làm bài tập.

- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT, 3 em làm ra giấy A3.

- Nhận xét, chốt lời giải đúng :



a. sông

b. suối

  1. hồ

Bài 3 : Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu sau:

- Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.

- Em hãy bỏ phần in đậm trong câu rồi thay vào câu từ để hỏi cho phù hợp. Sau đó em chuyển từ để hỏi lên vị trí đầu câu . Đọc lại cả câu sau khi thay thế thì sẽ được câu hỏi đầy đủ.

- Yêu cầu HS làm miệng.


- Nhận xét, sửa chữa, ghi bảng . Vì sao không được bơi ở đoạn sông này ?

Bài 4 : Dựa theo cách giải thích trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, trả lời các câu hỏi sau:

- Chia nhóm đôi hỏi đáp trong nhóm, sau đó làm vào VBT.

- Yêu cầu các nhóm hỏi đáp trước lớp.

-Nhận xét. Ghi bảng :

a/ sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương? (Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì đã đem lễ vật đến trước./ vì đã dâng lễ vật lên vua Hùng trước Thủy Tinh.)

b/ Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh? (Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì ghen tức, muốn cướp lại Mị Nương./ vì ghen muốn giành lại Mị Nương.)

c/ Vì sao ở nước ta có nạn lụt? (Ở nước ta có nạn lụt vì năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước lên để đánh Sơn Tinh./ vì Thủy Tinh không nguôi lòng ghen tức với Sơn Tinh, năm nào cũng dâng nước lên để trả thù Sơn Tinh.)

*1 em đọc yêu cầu và mẫu (K). Cả lớp đọc thầm.

- Quan sát và trả lời câu hỏi.

- Quan sát.


- Cả lớp làm vở bài tập.

- Từng em nêu các từ đã tìm được.

Nhận xét, bổ sung.

- 4-5 em đọc các từ ngữ ở từng cột trên bảng.

* 1 em nêu yêu cầu bài tập (TB, lớp đọc thầm.

- 1 em đọc nội dung bài tập (K), cả lớp đọc thầm.

-HS làm vở BT.

- 3 em làm ra giấy A3 rồi dán kết quả lên bảng.

- Nhận xét.

- Vài em đọc lại bài đã làm.
* 1 em nêu yêu cầu bài tập (K), Lớp đọc thầm.

- Nghe GV hướng dẫn.


- Nối tiếp nhau đặt câu hỏi theo yêu cầu bài tập.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- 2-3 em đọc lại.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (K), cả lớp đọc thầm.

- Làm việc theo nhóm đôi, mỗi nhóm thảo luận đưa ra 3 câu trả lời, sau đó viết vào VBT.

- Đại diện các nhóm hỏi đáp trước lớp.

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.





3/ Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố lại một số từ ngữ về sông biển, cách đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi Vì sao?

- Liên hệ giáo dục HS.

- Nhận xét chung giờ học, khuyến khích HS tìm thêm các từ ngữ về sông, biển.



- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Tự nhiên và xã hội

Tiết 25 BÀI: MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG TRÊN CẠN

I/ Mục tiêu:

- Nêu được tên, lợi ích của một số cây sống trên cạn. Quan sát và chỉ ra được một số cây sống trên cạn.

- Rèn kĩ năng quan sát,nhận xét, mô tả.

- HS biết chăm sóc và bảo vệ cây trồng.



II/ Đồ dùng dạy học: - Sưu tầm tranh ảnh về các loài cây sống trên cạn.

- Hình vẽ SGK, các cây có ở sân trường, vườn trường.

- Phiếu hướng dẫn quan sát.

III/ Các hoạt động dạy học trên lớp:

1/ Kiểm tra bài cũ:

H/ Cây sống ở dâu?

H/ Nêu tên các loại cây sống ở xung quanh nhà?

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Hoạt động chính:

* Hoạt động 1: Quan sát cây cối xung quanh sân trường, vườn trường.

- GV phân chia khu vực quan sát cho học sinh.

- Giáo viên phân 4 nhóm :

+ Nhóm cây ở sân trường.

+ Nhóm cây vườn trường phía bên phải cổng trường.

+ Nhóm cây vườn trường phía bên trái cổng trường.

+ Nhóm cây khu vực phía sau trường.

- Giáo viên phát phiếu hướng dẫn quan sát.

- Yêu cầu 4 nhóm tìm hiểu tên cây, đặc điểm và ích lợi của cây.

+ Nhóm trưởng cử thư kí ghi chép theo phiếu hướng dẫn quan sát.

1. Tên cây ?

2. Đó là loại cây có bóng mát hay cây hoa, cây cỏ?

3. Thân cây và cành lá có gì đặc biệt.

4.Cây đó có hoa hay không ?

5.Có thể nhìn thấy rễ cây không ?Vì sao ? Đối với những cây mọc trên cạn rễ có gì đặc biệt?

6. Vẽ lại cây quan sát được.

- Giáo viên bao quát các nhóm.

- Giáo viên báo hết thời gian quan sát. Nhóm quay trở lại lớp.

- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày.

- GV nhận xét, bổ sung.

- Khen nhóm quan sát, nhận xét tốt.

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

- Yêu cầu HS quan sát các loài cây có trong hình, theo nhóm đôi.

- GV theo dõi giúp đỡ nhóm.

- Gọi một số em chỉ và nói tên từng cây trong hình.

H/ Nói tên các loài cây có trong hình ?(cây mít, cây phi lao, cây ngô, cây đu đủ, cây thanh long, cây sả, cây lạc)

H/ Trong các loài cây trong hình cây nào là cây ăn quả ?(Cây mít, đu đủ, thanh long ).

H/Cây nào cho bóng mát? (Cây mít, cây bàng, cây phi lao ).

H/ Cây nào là cây lương thực, thực phẩm? (Cây ngô, cây lạc ).

H/ Cây nào là cây làm thuốc? (Cây tía tô, nhọ nồi, đinh lăng ).

H/ Cây nào là cây gia vị? (Cây hồ tiêu ).

H/ Cây nào là cây lấy gỗ? (Cây pơmu, bạch đàn, cây thông).

- Nhận xét, bổ sung.

- Kết luận : Có rất nhiều loài cây sống trên cạn. Chúng là nguồn cung cấp thức ăn cho người, động vật và ngoài ra chúng còn nhiều lợi ích khác.

- HS tập trung theo khu vực quan sát.

- Bầu nhóm trưởng, thư kí ghi chép.

- Nhận phiếu hướng dẫn quan sát.

- Quan sát và ghi chép theo phiếu hướng dẫn.

- Các nhóm trình bày kết quả.

- Lớp theo dõi nhận xét, bổ sung.
- Làm việc theo cặp.

- Quan sát tranh và TLCH.

- Nhận dạng và nêu tên các loài cây có trong hình, phân biệt đặc điểm của từng loại cây theo các nhóm cây.

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.

- Lớp nhận xét, bổ sung.



3/ Củng cố - dặn dò: - Cho HS làm bài tập 1 VBT.

* Trò chơi: Thi kể tên các loài cây sống trên cạn.

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp:

+ Cây gia vị: tỏi, ớt, sả...

+ Cây thuốc nam: Cây bạc hà, ngải cứu, hẹ, sả, lá mơ...

+ Cây ăn quả:

+ Cây lương thực, thực phẩm:

+...

- Nhận xét, tuyên dương những em kể đúng và kể được nhiều loài cây.



- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Chính tả

Tiết 50 BÀI: BÉ NHÌN BIỂN

I/ Mục tiêu:

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng 3 khổ thơ 5 chữ. Làm được bài tập 2 hoặc bài tập 3.

- Rèn kĩ năng viết chính tả đúng, phân biệt được tr / ch và thanh hỏi / thanh ngã.

- HS tự giác trong việc luyện viết đúng đẹp.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập chép và bài tập 2.

- Giấy khổ to, bút dạ.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên đọc, HS viết vào bảng con: chịu, trói, trùm, ngã, đỡ, dỗ, nín khóc, ngủ.

- Nhận xét, sửa chữa.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

b/ Hướng dẫn tập chép:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- Đọc bài chính tả.

H/ Bài chính tả cho em biết bạn nhỏ thấy biển như thế nào ?

H/ Mỗi dòng thơ có mấy tiếng ?

H/ Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ như thế nào ?

- Đọc tiếng, từ khó cho HS viết.

- Nhận xét, sửa chữa.

* Luyện viết vở: - Nhắc nhở HS trước khi viết bài.

-Đọc từng dòng cho HS viết bài.

- Theo dõi, nhắc nhở.

- Đọc lại bài cho HS soát lỗi.

- Chấm, chữa bài, nhận xét.

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2 : Tìm tên các loài cá:

- GV tổ chức cho HS làm bài dưới hình thức trò chơi viết tên các loài cá.

- Chia lớp thành hai đội, mỗi đội cử ra 5 bạn thi bằng hình thức tiếp sức.

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng:



+ Chim, chép, chuối, chày, chạch, chuồn, chọi

+ Trắm, trôi, trích, trê, tràu.

Bài 3: Tìm các tiếng:

b/ Có thanh hỏi hoặc thanh ngã:

- Hướng dẫn làm bài tập.

- Gọi HS lên bảng làm, GV nhận xét, sửa sai.





  • Theo dõi, 3 – 4 em đọc lại.

- Biển rất to lớn, có những hành động giống như con người.

- Có 4 tiếng.

- Nên bắt đầu từ ô thứ 3 hay thứ 4 tính từ lề vở.

- HS viết bảng con từ khĩ: bãi giằng, phì phò như bễ, khiêng, sóng lừng.

-Nghe và viết vở.
-Soát lỗi, sửa lỗi.

* 1 em đọc yêu cầu.

- Chia nhóm chơi trò chơi viết tên các loài cá bắt đầu bàng tr/ ch.

- Lớp theo dõi, cổ vũ, nhận xét.

- Đọc lại ác loài cá.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập, lớp đọc thầm, suy nghĩ làm bài VBT.

- HS lên viết lại.

+ dễ – cổ - mũi

- Nhạn xét, bổ sung


3/ Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét chung giò học.

- Nhắc HS chép lại bài, sửa chữa những chứ viết sai trong bài.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Thứ sáu ngày 2 tháng 03 năm 2012

Thể dục

Tiết 50 BÀI: ÔN BÀI THỂ DỤC RLTTCB

TRÒ CHƠI NHẢY ĐÚNG,NHẢY NHANH

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông. Biết cách chơi và tham gia chơi dược trò chơi.

- Rèn tác phong nhanh nhẹn.

- HS tự giác trong giờ tập luyện.



II/ Địa điểm – phương tiện:

- Trên sân trường, kẻ ô cho trò chơi



III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:


Nội dung – yêu cầu

Định lượng

Hình thức tổ chức

I/ Phần mở đầu:

- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.

- Xoay các khớp.

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc.

- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu.

- Ôn động tác tay, chân, bụng, toàn thân và nhảy của bài TDPTC.

- Kiểm tra bài cũ: Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang, chống hông, đi nhanh chuyển sang chạy.

2/ Phần cơ bản:

- Đi nhanh chuyển sang chạy.

+ GV theo dõi, uốn nắn tư thế bàn chân của HS.

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông.

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang.

- Trò chơi:Nhảy đúng, nhảy nhanh



3/ Phần kết thúc:

- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát.

- Một số động tác thả lỏng.

- Trò chơi: Diệt các con vật có hại

- Hệ thống bài học.

- Nhận xét giờ học.



1 phút
1 – 2 phút

80 – 90m
1 phút
1 lần

(2 x 8 nhịp)


1 phút

2 lần (20m)

1 – 2 lần
1 – 2 lần
2 – 3 lần

1 – 2 phút

1 – 2 phút

1 phút
1 – 2 phút

1 – 2 phút


* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

GV
*

* * * *


* * *

* * GV *


* * *

* * *


* * * *

*
*


* * * *

* * * *


* * * *

* * * *


* * * *

* * * *


* * * *

* * * *

* * * *

* * * *


* * * *

* * * *


* * * *


Toán

Tiết 125 BÀI: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I/ Mục tiêu:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6. Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút.

- Nhận biết các khoảng thời gian 15 phút, 30 phú.

- HS có tính cẩn thận, chính xác, biết vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.



II/ Đồ dùng dạy học: - Mô hình đồng hồ.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

H/ 1 giờ bằng bao nhiêu phút?



2/ Thực hành xem đồng hồ:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Cho học sinh xem tranh.


H/ Vì sao em biết đồng hồ thứ nhất đang chỉ 4 giờ 15 phút ?


H/ Vì sao em biết đồng hồ thứ hai chỉ 1 giờ 30 phút?

H/ Vì sao em biết đồng hồ thứ ba chỉ 9 giờ 15 phút?

H/ Vì sao em biết đồng hồ thứ tư chỉ 8 giờ 30 phút?

- Kết luận : Khi xem giờ trên đồng hồ, nếu thấy kim phút chỉ vào số 3, em đọc là 15 phút. Nếu kim phút chỉ vào số 6 em đọc là 30 phút.



Bài 2 : Mỗi câu dưới đây ứng với đồng hồ nào?

-Hướng dẫn HS đọc từng câu trong bài, khi đọc xong 1 câu em cần chú ý xem câu đó nói về hoạt động nào, hoạt động đó diễn ra vào thời điểm nào, sau đó đối chiếu với các đồng hồ trong bài để tìm đồng hồ chỉ thời điểm đó.

H/ 5 giờ 30 phút chiều còn gọi là mấy giờ ?

H/ Vì sao em chọn đồng hồ G tương ứng với câu An ăn cơm lúc 7 giờ tối?



Bài 3 : Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ: 2 giờ, 1 giờ 30 phút, 6 giờ 15 phút, 5 giờ rưỡi.

- Tổ chức trò chơi : - GV chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ.

- GV hướng dẫn cách chơi:

+ GV hô một giờ nào đó, HS các đội quay kim đồng hồ đến vị trí đó.

-Tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc.

-Nhận xét.




* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB), lớp đọc thầm.

-Thực hành xem đồng hồ.

-Quan sát tranh vẽ rồi đọc giờ trên đồng hồ(TB).

- Vì kim giờ chỉ qua số 4, kim phút chỉ vào số 3 (K, G).

-Học sinh nhắc lại.

- Vì kim giờ chỉ ở giữa số 1 và số 2, kim phút chỉ vào số 6.

- Vì kim giờ chỉ qua số 9, kim phút chỉ vào số 3.

- Vì kim giờ chỉ ở giữa số 8 và số 9, kim phút chỉ vào số 6.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB), lớp đọc thầm.

- HS thực hành theo cặp. (1 em đọc từng câu, 1 em tìm đồng hồ)

-Một số cặp trình bày trước lớp:

+ câu a – đồng hồ A (TB)

+ câu b – đồng hồ D

+ câu c – đồng hồ B

+ câu d – đồng hồ E

+ câu e – đồng hồ C

- 5 giờ 30 phút chiều còn gọi là 17 giờ 30 phút (K).

+ câu g – đồng hồ G

- Là 17 giờ 30 phút.

- Vì 7 giờ tối chính là 19 giờ, đồng hồ G chỉ 19 giờ.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

Trò chơi “Thi quay kim đồng hồ”


- Các em trong đội quay kim đến vị trí đó. Sau một lần quay em khác lên thay.






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương