Tập đọc Tiết 61, 62 BÀI: chim sơn ca và BÔng cúc trắNG



tải về 1.33 Mb.
trang12/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.33 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

3/ Củng cố - dặn dò:

- HS thi đọc thuộc bảng chia 5.

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS tiếp tục đọc thuộc bảng chia 2, 3, 4,5.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Tập làm văn

Tiết 24 BÀI: ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH. NGHE, TRẢ LỜI CÂU HỎI

I/ Mục tiêu:

- Biết đáp lời phủ định trong tình huống giao tiếp đơn giản.

- Nghe kể, trả lời đúng câu hỏi về mẩu chuyện vui.

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào trong giao tiếp hằng ngày.



II/ Đồ dùng dạy học: - Máy điện thoại (đồ chơi) để thực hành đóng vai.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- 2 cặp HS thực hành đóng vai: Đáp lời khẳng định bài tập 2 tiết trước.



2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Đọc lời nhân vật trong tranh.

- Hướng dẫn quan sát tranh SGK và hỏi:

H/ Bức tranh minh họa điều gì? (Cảnh bạn HS gọi điện thoại đến nhà bạn).

H/ Khi gọi điện thoại đến, bạn nói thế nào? (Bạn nói: Cô cho cháu gặp bạn Hoa ạ).

H/ Cô chủ nhà nói thế nào? (Ở đây không có ai tên là Hoa đâu cháu à).

- Lời nói của cô chủ nhà là một lời phủ định.

H/ Khi nghe thấy chủ nhà phủ định lời mình hỏi (không có), bạn HS đã nói thế nào? (Bạn nói: Thế ạ? Cháu xin lỗi cô).

- Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta sẽ thường xuyên được nghe lời phủ định của người khác, khi đáp lại những lời này các em cần có thái độ lịch sự, nhã nhặn.

- Tổ chức cho HS đóng vai thể hiện tình huống trên. GV nhắc các em không nhất thiết phải nói chính xác từng câu chữ lời của 2 nhân vật; khi trao đổi phải thể hiện thái độ lịc sự, nhã nhặn.

- GV theo dõi HS đóng vai, nhận xét.



Ví dụ: Trong tình huống trên, nếu chú bé dập máy luôn, không đáp lời, hoặc đáp lại bằng một câu gọn lỏn Thế à? Nhầm máy à? Sao lại nhầm máy nhỉ?... sẽ bị xem là vô lễ, bất lịch sự, làm người ở đầu máy bên kia khó chịu.

Bài 2: Nói lời đáp của em: (tình huống SGK)

- Hướng dẫn làm bài tập.

- Yêu cầu HS thảo luận hỏi – đáp các tình huống theo cặp trong nhóm và trước lớp.

- Nhận xét, tuyên dương những cặp thực hành hỏi đáp tốt.



Ví dụ:

a/ Dạ, thế ạ? Cháu xin lỗi!/ Không sao ạ. Cháu chào cô./ Dạ, cháu sẽ hỏi thăm người khác vậy ạ…

b/ Thé ạ? Lúc nào rỗi bố mua cho con, bố nhé!/ Chắc bố bận quá. Để hôm khác mua cũng được ạ./ Dạ, không sao đâu. Con đợi được, bố ạ…

c/ Thế ạ? Mẹ nghỉ ngơi đi cho chóng khỏi. Mọi việc con sẽ làm hết./ Chắc là thuốc chưa kịp ngấm đấy, mẹ ạ./ Hay là con với bố đưa mẹ đi bệnh viện nhé?...

Bài 3: Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi:
-Hướng dẫn quan sát tranh SGK yêu cầu HS nói về nội dung tranh.

- Nhận xét, nêu nội dung tranh: Đây là cảnh đồng quê, một cô bé ăn mặc kiểu thành phố đang hỏi một cậu bé ăn mặc kiểu nông thôn điều gì đó. Đứng bên cậu bé là một con ngựa.

- Đây là một truyện cười nói về cô bé ở thành phố lần đầu về nông thôn, thấy các gì cũng lạ lẫm. Các em hãy lắng nghe câu chuyện để xem cô bé hỏi anh họ của mình ở quê điều gì.

- GV kể chuyện 3 lần.

H/ Lần đầu tiên về quê chơi, cô bé thấy thế nào? (Cô bé thấy cái gì cũng lạ).

H/ Cô bé hỏi anh họ điều gì? (Thấy một con vật đang ăn cỏ, cô bé hỏi cậu anh họ: Sao con bò này không có sừng hở anh?)

H/ Cậu bé giải thích vì sao bò không có sừng? (Vì nhiều lí do. Riêng con này không có sừng vì nó là con ngựa).

H/ Thực ra con vật mà cô bé nhìn thấy là con gì? (Là con ngựa).

- Tổ chức cho HS thi kể lại câu chuyện.

- Nhận xét, tuyên dương.



3/ Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố lại cách đáp lời phủ định trong giao tiếp đơn giản.

- Nhận xét chung giờ học. nhắc HS đáp lời phủ định trong giao tiếp hằng ngày phải thể hiện thái độ lịch sự

Nhã nhặn.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB), cả lớp đọc thầm.

- HS quan sát tranh, suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- Lớp nhận xét, bổ sung.


- Từng cặp HS thực hành đóng vai trước lớp: nói lời nhân vật trong tranh.

- Lớp theo dõi, nhận xét.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB), cả lớp đọc thầm.

- Từng cặp thảo luận – thực hành hỏi đáp trước lớp (1 em hỏi, 1em hỏi, 1 em trả lời).

- Lớp nhận xét.


* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB), cả lớp đọc thầm.

- Quan sát tranh, nêu nội dung tranh.

- Nghe GV kể chuyện.

- Thảo luân nhóm đôi, trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong SGK.

- Nối tiếp nhau kể lại nội dung câu chuyện.



- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Thủ công

Tiết 24 BÀI: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ : PHỐI HỢP GẤP, CẮT, DÁN (T2)

I/ Mục tiêu:

- Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học.

- Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất một sản phẩm đã học.

- HS yeu thích gấp, cắt, dán hình, biết giữ gìn, yêu thích sản phẩm mình làm ra.



II/ Chuẩn bị:

- Hình gấp, cắt, dán mẫu: thiếp chúc mừng, phong bì thư

- Quy trình gấp, cắt, dán hình.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2/ Ôn tập – thực hành:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Ôn tập – củng cố về cách gấp, cắt, trang trí, dán hình đã học:

- Treo quy trình gấp, cắt (trang trí), dán thiếp chúc mừng, bì thư.

- Chỉ vào quy trình, nêu lại các bước:

* Thiếp chúc mừng:

+ Bước 1: Cắt, gấp thiếp chúc mừng.

+ Bước 2: Trang trí thiếp chúc mừng.



* Phong bì thư:

+ Bước 1: Gấp phong bì.

+ Bước 2: Cắt phong bì.

+ Bước 3: Dán phong bì.



H/ Thiếp chúc mừng, phong bì thư có hình gì?

H/ Mặt trước và mặt sau của phong bì thư như thế nào?

- Tổ chức cho HS thực hành gấp, cắt, dán thiếp chúc mừng và Phong bì thư.

- Theo dõi, nhắc nhở thêm.

Hoạt động 2: Trưng bày sản phẩm.

- Hướng dẫn HS nhận xét, đánh giá sản phẩm.

- Tổng kết ý kiến, tuyên dương.


- Nêu các bước gấp, cắt, dán Thiếp chúc mừng và Phong bì thư.
- Nối tiếp nhau trả lời.

- Thực hành làm thiếp chúc mừng và phong bì thư.


- Trưng bày sản phẩm theo nhóm, nhận xét.

3/ Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học: sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ học tập và sản phẩm của HS làm.

- Chuẩn bị cho tiết học sau :Làm dây xúc xích trang trí.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



TUẦN 25

Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2012

Tập đọc

Tiết 73, 74 BÀI: SƠN TINH, THỦY TINH

I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng, đọc trôi chảy toàn bài. Biết ngắt, Nghỉ hơi đúng, Đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

- Hiểu nội dung: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4; HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3).

- HS biết yêu lao động, khâm phục, tôn trọng người tài giỏi.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc SGK



III/ Các hoạt động dạy học: TIÊT 1

1/ Kiểm tra bài cũ: - 2 em đọc bài: Voi nhà và trả lời câu hỏi.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Dùng tranh vẽ SGK.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Luyện đọc:

- Đọc mẫu toàn bài.

+ Đoạn 1: Giọng đọc thong thả, trang trọng.

+ Lời vua Hùng: dõng dạc.

+ Đoạn tả cuộc chiến đấu giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh: hào hùng.

- Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ.



* Đọc từng câu:

- Theo dõi HS đọc.

- Hướng dẫn luyện đọc tiếng, từ khó sau: tuyệt trần, cuồn cuộn, dãy, đuối sức, chàng trai…

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Chia thành 3 đoạn:

- Theo dõi, sửa sai.

- Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn.

- Hướng dẫn luyện đọc câu văn dài, nhấn giọng ở các từ ngữ in đậm sau:

+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/ còn người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng nước thẳm.//

+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//

+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/



Đùng đùng tức giận,/ cho quân đuổi đánh Sơn

Tinh.//


+ Từ đó,/ năm nào Thủy Tinh cũng dân nước đánh

Sơn Tinh,/ gây lũ lụt khắp nơi / nhưng lần nào Thủy

Tinh cũng chịu thua.//

- Hướng dẫn giải nghĩa các từ: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp, ngà, cựa, hồng mao(SGK).

+ Kén: lựa chọn kĩ.



* Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở.



* Thi đọc giữa các nhóm:

- Theo dõi, nhận xét.


c/ Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn, suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

H/ (TB) Những ai đến cầu hôn Mị Nương? (Sơn Tinh và Thủy Tinh).

H/ (TB) Sơn Tinh ở đâu, Thủy Tinh ở đâu?(Sơn Tinh là chúa miền non cao, Thủy Tinh là vua vùng nước thẳm).

H/ (G) Em hiểu chúa miền non cao là thần gì? Vua vùng nước thẳm là thần gì? (Sơn Tinh là thần núi và Thủy Tinh là thần nước).

H/ (G) Hùng vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào? (Vua giao hẹn: Ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương).

H/ (TB) Lễ vật gồm những gì? (Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao).

H/ (K) Thủy Tinh đánh Sơn Tinh bằng cách gì? (Thần hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập cả nhà cửa, ruộng đồng).

H/ (K) Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh băng cách gì? (Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ, nâng đồi núi lên cao).

H/ (TB) Cuối cùng ai thắng? (Sơn Tinh thắng).

H/ (K) Người thua đã làm gì? (Thủy Tinh hằng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi).

H/ Câu chuyện này nói lên điều gì? (Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường. Còn các ý khác chưa chắc đã là những điều có thật, mà do nhân dân tưởng tượng lên)


d/ Luyện đọc lại:

- Chia 2 vai: Người dẫn chuyện và vua Hùng

- Tổ chức cho HS luyện đọc lại bài theo vai.

- Nhận xét, tuyên dương.


- Theo dõi cách đọc của GV.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu.

- Đọc CN+ĐT tiếng, từ khó.

- Đánh dấu đoạn.

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Đọc lại từng đoạn trước lớp.

- Đọc CN+ĐT câu văn dài.

- Đọc các từ được giải nghĩa cuối bài.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm.

- Các nhóm thi đọc bài trước lớp.

- Lớp nhận xét.
- Đọc lại từng đoạn trong bài.

- Suy nghĩ câu hỏi cuối bài.

- Từng em trả lời trước lớp.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- HS thi đọc toàn bài trước lớp.

- Lớp nhận xét.




- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Toán

Tiết 121 BÀI: MỘT PHẦN NĂM

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) Một phần năm, biết đọc, viết Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau.

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết nhanh về ở hình vẽ đúng, nhanh, kĩ năng đọc viết .

- Biết vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Các mảnh bìa hình vuông, tròn.



III/ Các hoạt đọng dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - 2, 3 em đọc bảng chia 5.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.


Hoạt động của GV

Hoạt đọng của HS

b/ Giới thiệu Một phần tư ():

- Hướng dẫn HS quan sát hình, nêu nhận xét.



1

5


1

5


1

5


1

5


1

5


H/ Đây là khung hình gì? (Hình vuông).

H/ Hình vuông được chia thành mấy phần bằng nhau? (5 phần bằng nhau).

H/ Tô màu mấy phần? (1 phần).

- Tô màu 1 phần có nghĩa là tô màu hình vuông.

H/ Còn mấy phần chưa tô màu? (4 phần).

- 4 phần chưa tô màu có nghĩa là mỗi phần cũng đều là hình vuông.

- Giới thiệu cách viết: Tô màu 1 phần viết số 1 ở trên, 4 phần được chia đều từ hình vuông viết số 5 ở dưới, kẻ vạch ngang ở giữa hai số:

- Hướng dẫn cách đọc: đọc là Một phần năm

- Yêu cầu HS đọc lại và viết bảng con.



c/ Thực hành:

Bài 1: Đã tô màu hình nào?

- Hướng dẫn quan sát hình vẽ SGK, nêu nhận xét về từng hình.

- Nhận xét, giải thích thêm – đã tô màu hình

A, C, D.


Bài 3: Hình nào đã khoanh vào số con vịt?

- Hướng dẫn quan sát hình vẽ, yêu cầu HS nêu kết quả.

- Nhận xét, giải thích thêm: Hình a đã khoanh vào số con vịt.


- Quan sát hình, từng em nêu nhận xét.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Quan sát và nghe.


- Đọc và viết bảng con

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Quan sát hình vẽ - nối tiếp nhau trả lời (K).

- Lớp nhận xét.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Quan sát hình vẽ.
- Nêu kết quả, giải thích(G).



3/ Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu cách đọc viết

- Nhận xét chung giờ học.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Đạo đức

Tiết 25 BÀI: ÔN TẬP THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ

I/ Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố lại những kiến thức đã học, vận dụng vào thực hành.

- HS có thái độ đồng tình với những việc làm, lời nói, cách ứng xử đúng.



II/ Phương tiện: - Hệ thống câu hỏi ôn tập.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

H/ Em hãy nêu tên các bài Đạo đức đã học từ đầu học kì II?



2/ Ôn tập:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học.

- Lần lượt nêu từng câu hỏi:

- Yêu cầu HS trả lời.

- Nhận xét, bổ sung.

H/ Mỗi khi nhặt dược của rơi em phải làm gì?

H/ Vì sao không tham của rơi?

H/ Em có suy nghĩ gì khi được bạn trả lại đồ vật đã đánh mất?

H/ Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ của người khác em cần phải làm gì?

H/ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hằng ngày là thể hiện điều gì?

H/ Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái độ như thế nào?

H/ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?

* Hoạt động 2: Liên hệ thực tế.

- Hướng dẫn HS thực hiện.

- Nhận xét, tuyên dương, nhắc nhở.

- Cả lớp thảo luận từng câu hỏi.

- Từng em phát biểu ý kiến.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Tự liên hệ bản thân kể trước lớp những hành vi, việc làm đúng qua việc vận dụng các bài học.


3/ Củng cố - dặn dò:

- Tổng kết toàn bài, nhận xét chung giờ học.

- Nhắc HS thực hiện tốt theo bài học.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2012

Thể dục

Tiết 49 BÀI: ÔN BÀI THỂ DỤC RLTTCB

TRÒ CHƠI NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông. Biết cách chơi và tham gia chơi dược trò chơi.

- Rèn tác phong nhanh nhẹn.

- HS tự giác trong giờ tập luyện.



II/ Địa điểm – phương tiện:

-Trên sân trường, kẻ ô cho trò chơi



III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:


Nội dung – yêu cầu

Định lượng

Hình thức tổ chức

1/ Phần mở đầu:

- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.

- Xoay các khớp.

- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc.

- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu.

- Ôn một số động tác của bài TDPTC.

- Kiểm tra bài cũ (đi nhanh chuyển sang chạy).

2/ Phần cơ bản:

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông.

- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang.

- Trò chơi Nhảy đúng, nhảy nhanh.

+ GV làm mẫu, nhắc lại cách chơi.

+ HS chơi thử, nhận xét.

+ HS chơi theo tổ, GV theo dõi, hướng dẫn thêm.

3/ Phần kết thúc:

- Đi đều theo 4 hàng dọc – hát.

- Một số động tác hồi tĩnh.

- Trò chơi: Có chúng em đây.

- Hệ thống bài học.

- Nhận xét giờ học, giao bài tập.


1 phút
1 phút

80 – 90m
1 phút
2 lần
1 phút

2 lần (15m)


2 lần (15m)
2 – 3 lần

2 phút


1 phút

1 phút


1 – 2 phút

1 phút


* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

* * * * * * * * *

GV
*

* * * *


* * *

* * GV *


* * *

* * *


* * * *

*

* *



* *

* *


* *

* *


* *

* *


- - - -* *- - - -



2 4

* * * *

1 3


CB XP Đ




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương