Tập đọc Tiết 61, 62 BÀI: chim sơn ca và BÔng cúc trắNG



tải về 1.33 Mb.
trang10/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.33 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

1/ Kiểm tra bài cũ:

- 2 em đọc thuộc bảng nhân 4.



2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Hình thành phép chia 4:

- Giới thiệu các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn.

- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn hỏi:

H/ Mỗi tấm có mấy chấm tròn? (4 chấm tròn).

H/ Có mấy tấm bìa? (3 tấm bìa).

H/ Tất cả có bao nhiêu chấm tròn?( 12chấm tròn).

- Yêu cầu HS nêu phép tính.

H/ Em làm phép tính gì? (nhân).

- GV viết bảng: 4 x 3 = 12



H/ Vì sao em làm tính nhân?(Vì 4 được lấy 3 lần)

- Yêu cầu HS đọc phép nhân.

H/ Tất cả có bao nhiêu chấm tròn? (12 chấm tròn).

H/ Mỗi tấm có mấy chấm tròn? (4 chấm tròn)..

H/ Có mấy tấm bìa? (có 3 tấm bìa).

- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân nêu phép chia.

- GV viết 12 : 4 = 3

- Yêu cầu HS đọc phép chia.



H/ Từ phép nhân 4 x 3 = 12 viết được phép chia nào? (phép chia 12 : 4 = 3).

- GV nêu: Lấy tích chia cho thừa số thứ nhất ta được thừa số thứ hai, lấy tích chia cho thừa số thứ hai ta được thừa số thứ nhất, đây là mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.

c/ Lập bảng chia 4:

- Treo bảng nhân 4, yêu cầu HS dựa vào bảng nhân 4 để làm các phép tính sau:



H/ 4 nhân 1 bằng mấy? (4 nhân 1 bằng 4)

- Yêu cầu 1 em nêu phép nhân, 1 em nêu phép chia

- HS trả lời, GV viết lên bảng: 4 : 4 = 1

- Tương tự với phép tính còn lại, hướng dẫn HS lập thành bảng chia 4.

- Nhận, xét ghi bảng:

4 : 4 = 1 16 : 4 = 4 28 : 4 = 7 40 : 4 =10

8 : 4 = 2 20 : 4 = 5 32 : 4 = 8

12 : 4 = 3 24 : 4 = 6 36 : 4 = 9



- Tổ chức cho HS đọc lại bảng chia 4.
d/ Thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm.

- Yêu cầu HS nhẩm, nêu kết quả.

- Nhận xét, ghi bảng.

8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 24 : 4 = 6 32 : 4 = 8

16 : 4 = 4 30 : 3 = 10 20 : 4 = 5

4 : 4 = 1 28 : 4 = 7 36 : 4 = 9



Bài 2: - Gọi HS đọc đề toán.

- Hướng dẫn phân tích đề, tóm tắt.

- Hướng dẫn giải, nhận xét, sửa chữa bài làm của HS.

Tóm tắt: Bài giải:

4 hàng : 32 học sinh Mỗi hàng có số học sinh là:

Mỗi hàng : …học sinh? 32 : 4 = 8 ( học sinh)

Đáp số : 8 học sinh


.- Theo dõi, quan sát trả lời từng câu hỏi.

- Đọc lại phép tính.

- Quan sát trả lời câu hỏi.
- Đọc lại phép tính.

- Lập bảng chia 4.

- Từng em nêu kết quả.

- Lớp nhận xét.

- Đọc CN, ĐT bảng chia 4.
* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Cả lớp nhẩm.

- Từng em nêu kết quả (TB).

- Lớp nhận xét (K).


* 2 em đọc đề toán (K).

- Phân tích đề.

- Lớp giải toán vào vở.

- 1 em lên bảng làm (G).

- Lớp nhận xét, tìm lời giải khác (G).


3/ Củng cố - dặn dò:

  • HS thi đọc thuộc bảng chia 4.

  • GV nhận xét tiết học, nhắc HS tiếp tục đọc thuộc bảng chia 2, 3, 4.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Kể chuyện

Tiết 24 BÀI: QUẢ TIM KHỈ

I/ Mục tiêu:

- Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện. (HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện).

- Rèn kĩ năng nghe: Tập trung theo dõi bạn kể, biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn.

- HS phải chân thật trong tình bạn, không dối trá.



II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa từng đoạn truyện (SGK).

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - 3 em kể lại chuyện Bác sĩ Sói theo vai.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích yêu, cầu tiết học.


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Hướng dẫn kể chuyện:

* Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện:

- Hướng dẫn HS quan sát kĩ từng tranh, yêu cầu HS nêu vắn tắt từng tranh – GV ghi bảng:

+ Tranh 1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu.

+ Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà chơi.

+ Tranh 3: Khỉ thoát nạn.

+ Tranh 4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò lủi mất.

- Tổ chức cho HS kể trong nhóm, kể trước lớp.

- Hướng dẫn HS nhận xét bạn kể.

- GV nhận xét, tuyên dương.

* Phân vai dựng lại câu chuyện:

H/ Câu chuyện có mấy nhân vật? Là những ai? (Có 2 nhân vật, Cá Sấu và Khỉ).

H/ Cần phải đọc theo mấy vai? (Đọc theo ba vai: người dẫn chuyện, Khỉ, cá sấu).

- Tổ chức cho HS kể theo vai trong nhóm – kể trước lớp.

- Nhận xét, tuyên dương nhóm kể tốt.

* 1 em đọc yêu cầu 1 (TB).

- Từng em nói nội dung từng tranh (K,G).

- Kể từng đoạn trong nhóm.

- Kể từng đoạn trước lớp.

- Lớp nhận xét.

* 1 em đọc yêu cầu 2 (TB).

- suy nghĩ và trả lời câu hỏi.

- Các nhóm tự phân vai và kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Thi kể trước lớp.




3/ Củng cố - dặn dò:

H/ Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì? (Phải thật thà trong tình bạn không được dối trá. / Không ai muốn kết bạn với những kẻ bội bạc, giả dối…).

- Nhận xét tiết học, động viên HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Chính tả

Tiết 47 BÀI: QUẢ TIM KHỈ

I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật. Làm được bài tập 2,3a.

- Rèn kĩ năng viết chính tả đúng, phân biệt được s / x và ut / uc.

- HS tự giác trong việc luyện viết đúng đẹp.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2.



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

  • Đọc cho HS viết bảng con, bảng lớp: Tây Nguyên, Ê-đê, Mơ-nông

  • Nhận xét, sửa chữa.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

b/ Hướng dẫn tập chép:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- Đọc bài chính tả.

H/ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao? (Cá Sấu, Khỉ viết hoa vì đó là tên riêng của nhân vật trong truyện. Bạn, Vì, Tôi, Từ viết hoa vì đó là những chữ đứng đầu câu).

H/ Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu. Những lời nói ấy đặt sau dấu gì? (Lời của Khỉ: Bạn là ai? Vì sao bạn khóc? Được đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng. Lời Cá Sấu: Tôi là Cá Sấu. Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi. Được đặt sau dấu gạch đầu dòng).



- Đọc tiếng, từ khó cho HS viết: nghe vậy, kết bạn, cũng…

- Nhận xét, sửa chữa.



* Luyện viết vở: - Nhắc nhở HS trước khi viết bài.

- Đọc bài cho HS viết.

- Đọc lại bài cho HS soát lỗi.

- Chấm, chữa bài, nhận xét.



c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2: Điền vào chỗ trống:

a/ s hay x?

- Hướng dẫn làm bài tập, nhận xét, sửa chữa.

+ say sưa, xay lúa

+ xông lên, dòng sông.

b/ ut hay uc?

- Hướng dẫn làm bài tập, nhận xét, sửa chữa.

+ chúc mừng, chăm chút.

+ lụt lội, lục lọi.


- 2,3 em đọc lại

- Đọc thầm bài, suy nghĩ nối tiếp nhau trả lời câu hỏi.

- Viết bảng con.


- Nghe – viết bài vào vở.

- Nghe- soát lỗi sai trong bài.
* 1 em đọc y/c bài tập (TB)

- Cả lớp làm VBT

- 2 em lên bảng làm (G)

- Lớp nhận xét(G).


* 1 em đọc yêu cầu bài tập.

- Cả lớp làm VBT

- 2 em lên bảng làm (K).

- Lớp nhận xét (G).




3/ Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học.

- Nhắc HS chữa lại những chữ viết sai trong bài.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -




Thứ tư ngày 22 tháng 02 năm 2012

Tập đọc

Tiết 72 BÀI: VOI NHÀ

I/ Mục tiêu:

- Đọc đúng, đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài. Biết ngắt, Nghỉ hơi đúng chỗ. Đọc rõ lời nhân vật trong bài.

- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- HS biết bảo vệ loài vật có ích.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc SGK



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - 3 em đọc bài: Quả tim Khỉ đọc phân vai

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Dùng tranh vẽ SGK.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Luyện đọc:

- Đọc mẫu toàn bài.

+ Giọng người dẫn chuyện: thong thả, đoạn đầu thể hiện sự buồn bã khi xe gặp sự cố, đoạn giữa thể hiện sự hồi hộp, lo lắng, đoạn cuối hào hứng, vui vẻ.

+ Giọng Tứ: lo lắng.

+ Giọng Cần: to, dứt khoát.

- Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ.



* Đọc từng câu:

- Theo dõi HS đọc.

- Hướng dẫn luyện đọc tiếng, từ khó sau: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, quặp, huơ…

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Chia thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: từ đầu đến … qua đêm.

+ Đoạn 2: từ Gần sáng đến…Phải bắn thôi!

+ Đoạn 3: còn lại.

- Theo dõi, sửa sai.

- Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn.

- Hướng dẫn luyện đọc câu văn dài, nhấn giọng ở các từ ngữ in đậm sau:

+ Nhưng kìa, / con voi quặp chặt vòi vào đầu xe / và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy. // Lôi xong, / nó huơ vòi về phía lùm cây / rồi lững thững đi theo hướng bản Tun.//

- Hướng dẫn giải nghĩa các từ: voi nhà, khựng lại, rú ga, vục, thu lu, lừng lững (SGK).

+ Hết cách rồi: không còn cách gì nữa.

+ Chộp: dùng cả hai bàn tay lấy nhanh một vật.

+ Quặp chặt vòi: lấy vòi quấn chặt lại.



* Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở.



* Thi đọc giữa các nhóm:
- Theo dõi, nhận xét.

c/ Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn, suy nghĩ và trả lời câu hỏi:

H/ (TB) Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng? (Vì xe bị sa xuống vũng lầy, không đi được).

H/ (K) Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe? (Mọi người sợ con voi đập tan xe, Tứ chộp lấy khẩu súng định bắn voi, Cần ngăn lại).

H/ (G) Theo em, nếu đó là voi rừng mà nó định đập chiếc xe thì có nên bắn nó không? (Không nên bắn vì voi là loài thú quý hiếm cần bảo vệ. Nổ súng cũng nguy hiểm vì voi có thể tức giận, hăng máu xông đến chỗ nó đoán có người bắn súng).

H/ (TB) Con voi đã giúp họ thế nào? (Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình, lôi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy).

H/ (G) Tại sao mọi người nghĩ đã gặp voi nhà?

+ Vì voi nhà không dữ tợn, phá phách như voi rừng mà hiền lành, biết giúp người.

+ Vì voi nhà thông minh: trước khi kéo xe, con biết lúc lắc vòi ra hiệu; sau khi kéo chiếc xe ra khỏi vũng lầy, nó biết huơ vòi về phía lùm cây có người nấp để báo tin.

+ Vì con voi lững thững đi theo hướng bản Tun, nghĩa là đi về nơi có người ở, về với chủ của nó.



d/ Luyện đọc lại:

- Tổ chức cho HS thi đọc bài.


- Nhận xét, tuyên dương.

- Theo dõi cách đọc của GV.


- Nối tiếp nhau đọc từng câu.

- Đọc CN+ĐT tiếng, từ khó.

- Đánh dấu đoạn.

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Đọc lại từng đoạn trước lớp.

- Đọc CN+ĐT câu văn dài.
- Đọc các từ được giải nghĩa cuối bài.

- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm.

- Các nhóm thi đọc bài trước lớp.

- Lớp nhận xét.


- Đọc lại từng đoạn trong bài.

- Suy nghĩ câu hỏi cuối bài.

- Từng em trả lời trước lớp.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- HS thi đọc toàn bài trước lớp.

- Lớp nhận xét.




3/ Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố GDHS: Voi là loài thú dữ, nếu được người nuôi dạy sẽ trở thành bạn thân thiết của người dân vùng rừng núi, giúp họ làm những công việc nặng nhọc giống như con trâu, con bò là người bạn thân thiết của người nông dân trên đồng ruộng. Loài voi hiện không còn nhiều ở rừng Việt Nam, nhà nước ta đang có nhiều biện pháp bảo vệ loài voi.

- Nhắc HS đọc lại bài và biết bảo vệ loài vật có ích.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Toán

Tiết 118 BÀI: MỘT PHẦN TƯ

I/ Mục tiêu: - Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) Một phần tư, biết đọc, viết Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau.

- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết nhanh về ở hình vẽ đúng, nhanh, kĩ năng đọc viết .

- Biết vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các mảnh bìa hình vuông, tròn.



III/ Các hoạt đọng dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - 2, 3 em đọc bảng chia 4.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

Hoạt động của GV

Hoạt đọng của HS

b/ Giới thiệu Một phần tư ():

  • Hướng dẫn HS quan sát hình, nêu nhận xét.



H/ Đây là khung hình gì? (Hình vuông).

H/ (Hình vuông được chia thành mấy phần bằng nhau? ( 4 phần bằng nhau).

H/ Tô màu mấy phần? (1 phần).

- Tô màu 1 phần có nghĩa là tô màu hình vuông.

H/ Còn mấy phần chưa tô màu? (3 phần).

- 3 phần chưa tô màu có nghĩa là mỗi phần cũng đều là hình vuông.

- Giới thiệu cách viết: Tô màu 1 phần viết số 1 ở trên, 4 phần được chia đều từ hình vuông viết số 4 ở dưới, kẻ vạch ngang ở giữa hai số:

- Hướng dẫn cách đọc: đọc là Một phần tư

- Yêu cầu HS đọc lại và viết bảng con.



c/ Thực hành:

Bài 1: Đã tô màu hình nào?

- Hướng dẫn quan sát hình vẽ SGK, nêu nhận xét về từng hình.

- Nhận xét, giải thích thêm – đã tô màu hình

A, B, C.


Bài 3: Hình nào đã khoanh vào số con thỏ?

- Hướng dẫn quan sát hình vẽ, yêu cầu HS nêu kết quả.

- Nhận xét, giải thích thêm: Hình a đã khoanh vào số con thỏ.


- Quan sát hình, từng em nêu nhận xét.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

- Quan sát và nghe.

- Đọc và viết bảng con

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Quan sát hình vẽ - nối tiếp nhau trả lời (K).

- Lớp nhận xét.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Quan sát hình vẽ.

- Nêu kết quả, giải thích (G).


3/ Củng cố - dặn dò:

- Yêu cầu HS nêu cách đọc viết

- Nhận xét chung giờ học.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Tập viết

Tiết 24 BÀI: U – Ư – ƯƠM CÂY GÂY RỪNG

I/ Mục tiêu:

-Viết đúng 2 chữ hoa U - Ư (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ U, Ư), chữ và câu ứng dụng: Ươm (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ươm cây gây rừng (3 lần).

- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng .

- HS tự giác trong việc luyện viết chữ đẹp.



II/ Đồ dùng dạy học: - Mẫu chữ U– Ư.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - Viết bảng con, bảng lớp: T – Thẳng

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Qua chữ mẫu.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ H/dẫn viết chữ hoa:

- H/dẫn quan sát nhận xét chữ U - Ư

- Nêu nét cấu tạo:

* Chữ hoa U: Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 2 nét:

+ Nét 1: Móc hai đầu (trá – phải).

+ Nét 2: Móc ngược phải.

* Chữ hoa Ư: Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 3 nét:

+ Nét 1,2: Giống chữ hoa U.

+ Nét 3 : Nét râu.

- H/dẫn cách viết theo quy trình.


















































































































































































- Viết mẫu lên bảng.

- H/dẫn HS viết bảng con.

- Nhận xét, sửa chữa.



c/ H/dẫn viết cụm từ ứng dụng:

- Giới thiệu cụm từ Ươm cây gây rừng ( Việc cần làm thường xuyên để phát triển rừng, chống lũ, lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh quan môi trường).

H/ Cụm từ này gồm mấy tiếng? Đó là những tiếng nào? (Gồm 4 tiếng: Ươm, cây, gây, rừng).

H/ Những chữ cái nào cao 2,5 li? (Ư, y, g).

H/ Những chữ cái nào cao 1,25 li? (r).

H/ Những cái nào cao 1 li? (ơ, m, c, â, n , ư).

+ Chú ý: cách đặt dấu thanh, nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các tiếng trong cụm từ.

- Viết mẫu lên bảng cho HS quan sát.


























- H/dẫn HS viết bảng con – nhận xét.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương