Tập đọc Tiết 61, 62 BÀI: chim sơn ca và BÔng cúc trắNG



tải về 1.33 Mb.
trang1/15
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích1.33 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

TUẦN 21

Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2016

Tập đọc

Tiết 61, 62 BÀI: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

II/ Mục tiêu:

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch được toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn, để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5. HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3).

- GDHS biết bảo vệ các loài chim, các loài hoa để làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp.



II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa (SGK), một bông cúc trắng.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: 2 em đọc bài: Mùa xuân về và trả lời câu hỏi.

2/ Dạy bài mới:



a/ Giới thiệu bài: - Dùng tranh vẽ SGK.

TIẾT 1

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Luyện đọc:

- Đọc mẫu toàn bài:

+ Đoạn 1: giọng vui tươi khi tả cuộc sống tự do của sơn ca và bông cúc.

+ Đoạn 2, 3: ngạc nhiên, bất lực, buồn thảm khi kể về nỗi bất hạnh dẫn đến cái chết của sơn ca và bông cúc trắng.

+ Đoạn 4: thương tiếc, trách móc khi nói về đám tang long trọng mà các chú bé dành cho chim sơn ca.

- H/dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ.



* Đọc từng câu:

- Theo dõi HS đọc bài.

- H/dẫn luyện đọc tiếng, từ khó

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Theo dõi, sửa sai cho HS.

- Y/c HS đọc lại từng đoạn.

- H/dẫn đọc câu văn dài, nhấn giọng ở các từ in đậm - nhận xét, sửa.

- H/dẫn giải nghĩa từ: Sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh, cầm tù, lonh trọng (SGK).

+ Trắng tinh: trắng đều một màu, sạch sẽ.



* Đọc từng đoạn trong nhóm:

-Theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở.



* Thi đọc giữa các nhóm:

- Theo dõi, nhận xét, tuyên dương.



- Theo dõi cách đọc của GV.

- Nối tiếp nhau đọc từng câu.

- Đọc CN + ĐT các từ khó:



nở, lồng, lìa đời, héo lả, long trọng, xòe cánh…
- Đọc từng đoạn nối tiếp.

- Đọc từng đoạn trước lớp.

- Đọc CN + ĐT câu văn dài.

+ Chim véo von mãi / rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm.//

+ Tội nghiệp con chim! // Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu đã để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó / thì hôm nay / chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//

- Đọc các từ được giải nghĩa cuối bài.

- Đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong nhóm.

- Nhóm theo dõi, nhận xét bạn đọc.

- Các nhóm thi đọc trước lớp.

- Lớp nhận xét.



TIẾT 2

c/ H/dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc lại từng đoạn trong bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi:



H/ (K) Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống thế nào? (Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong một thế giới rất rộng lớn, là cả bầu trời xanh thẳm. Cúc sống tự do trên bờ rào, giữa đám cỏ dại. Nó tươi tắn và xinh xắn, xòe bộ cánh trắng đón nắng mặt trời, sung sướng khôn tả khi nghe sơn ca hót ca ngợi vẻ đẹp của mình).

- Y/c HS quan sát tranh minh họa trong SGK.

H/ (TB) Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn thảm? (Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng).

H/ Tìm từ trái nghĩa với buồn thảm? (hớn hở, sung sướng, vui tươi).

H/ (G) Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với chim, đối với hoa? (Với chim hai cậu bé bắt chim nhốt vào lồng, nhưng lại không nhớ cho chim ăn uống, để chim chết vì đói và khát. Với hoa hai cậu bé chẳng cần thấy bông cúc đang nở rất đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc bỏ vào lồng sơn ca).

H/ (TB) Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì đau lòng? (Sơn ca chết, cúc héo tàn).

H/ Em muốn nói gì với các cậu bé? (Đừng bắt chim, đừng hái hoa / Hãy để cho chim được tự do bay lượn, ca hát! Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời…).

d/ Luyện đọc lại:

- Tổ chức cho HS thi đọc bài trước lớp.

- Theo dõi, nhận xét tuyên dương.





- Đọc từng đoan trong bài.

- Suy nghĩ câu hỏi cuối bài.

- Từng em trả lời trước lớp.

- Lớp nhận xét bổ sung.



3/ Củng cố - dặn dò:

H/ Câu chuyện muốn nói điều gì? (Hãy bảo vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Đừng đói xử với chúng vô tình như các cậu bé trong câu chuyện này).

- Nhận xét chung giờ học, nhắc HS tiếp tục luyện đọc bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Toán

Tiết 101 BÀI: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng nhân 5. Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5). Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó.

- Rèn kĩ năng làm tính và giải toán đúng, nhanh thành thạo.

- HS có tính cẩn thận, chính xác khi làm tính và giải toán.



II/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - 2 em đọc thuộc bảng nhân 5.

2/ Luyện tập: - H/dẫn HS làm một số bài tập.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Bài 1: Tính nhẩm

Y/c HS nhẩm, nêu kết quả; nhận xét và ghi bảng.

5 x 3 = 15 5 x 8 = 40 5 x 2 =10

5 x 4 = 20 5 x 7 = 35 5 x 9 = 45

5 x 5 = 25 5 x 6 = 30 5 x 10 = 50

Bài 2: Tính (theo mẫu):

- Viết bài mẫu lên bảng, y/c HS đọc.



Mẫu: 5 x 4 – 9 = 20 – 9

= 11

- H/dẫn làm bài tập, nhận xét , củng cố lại cách thực hiện.

a) 5 x 7 – 15 = 35 - 15 b) 5 x 8 – 20 = 40 - 20

= 20 = 20

c) 5 x 10 – 28 = 50 – 28



= 22

Bài 3: - Gọi HS đọc đề toán

- H/dẫn phân tích đề, tóm tắt.

- H/dẫn giải, nhận xét bài làm của HS, sửa chữa.

Tóm tắt: Bài giải:

Mỗi ngày học: 5 giờ Mỗi tuần lễ Liên học số ngày là:

Mỗi tuần học: 5 ngày 5 x 5 = 25 (giờ)

Mỗi tuần học:…giờ? Đáp số: 25 giờ.




* 1 em đọc y/c bài tập (TB).

- Cả lớp nhẩm.

- Từng em nêu kết quả (TB)

* 1 em đọc y/c bài tập (TB).

- Đọc bài mẫu.
- Cả lớp làm vào vở.

- 3 em lên bảng làm(K)

- Lớp nhận xét (G).

* 2 em đọc đề toán (K).

- Phân tích đề.

-Cả lớp giải toán vào vở.

- 1 em lên bảng làm (G).

- Lớp nhận xét, tìm lời giải khác (G).



3/ Củng cố - dặn dò:

- HS thi đọc thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5.

- Nhận xét chung giờ học, nhắc HS tiếp tục đọc thuộc các bảng nhân đã học.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Đạo đức

Tiết 21 BÀI: BIT NÓI LỜI YÊU CẦU ĐỀ NGHỊ

I/ Mục tiêu:

- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự. Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống đơn giản , thường gặp hằng ngày.

- HS có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu đề nghị.



II/ Tài liệu và phương tiện:

- Phiếu bài tập cho hoạt động 3.



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

H/ Mỗi khi nhặt được của rơi em phải làm gì? Vì sao?



2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

b/ Hoạt động chính:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Hoạt động 1: Thảo luận lớp.

- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK, nêu nội dung.

- Nhận xét giới thiệu nội dung tranh và hỏi:



H/ Trong giờ học vẽ Nam muốn mượn bút chì của bạn Tâm. Em hãy đoán xem Nam sẽ nói gì với Tâm?

- Nhân xét, kết luận: Muốn mượn bút chì của Tâm, Nam cần sử dụng những yêu cầu, đề nghị nhẹ nhàng, lịch sự. Như vậy là Nam đã tôn trọng bạn và có lòng tự trọng.

*Hoạt động 2: Đánh hành vi

- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ SGK và yêu cầu HS cho biết:



H/ Các bạn trong tranh đang làm gì?

H/ Em có đồng tình với việc làm của các bạn không? Vì sao?

- Nhận xét, kết luận: Việc làm ở tranh 2, 3 là đúng vì các bạn đã biết dùng lời đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ. Tranh 1 là sai vì bạn đó dù là anh nhưng muốn mượn đò chơi của em để xem cũng phải nói cho tử tế chứ không được giằng đồ chơi của em như thế.

*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.

- Chia nhóm, giao việc.

- Theo dõi, nhắc nhở các nhóm làm việc.

- Nhận xét, kết luận ý đúng, giải thích thêm.

+ Đúng: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự tự trọng và tôn trọng người khác.

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.


- Quan sát tranh, nêu nội dung tranh (K,G).

- Nối tiếp nhau nêu phán đoán của mình trước lớp.

- Thảo luận theo nhóm đôi, làm bài tập 2 VBT.

- Từng em nêu nội dung từng tranh và giải thích vì sao đúng, vì sao sai.

- Nhận phiếu bài tập, thảo luận theo nhón, dán kết quả lên bảng.

- Lớp nhận xét.

-Đọc ghi nhớ trong VBT.



3/ Củng cố - hướng dẫn HS thực hành ở nhà:

- GV hệ thống nội dung bài học.

- Yêu cầu HS cần thực hiện tốt nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự khi được giúp đỡ phù phù hợp với mọi tình huống.

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -



Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2012

Thể dục

Tiết 41 BÀI: ĐỨNG HAI CHÂN RỘNG BẰNG VAI HAI TAY ĐƯA RA TRƯỚC (SANG NGANG, LÊN CAO THẲNG HƯỚNG)

TRÒ CHƠI NHẢY Ô

I/ Mục tiêu:

- Thực hiện được đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng phía trước), hai tay đưa ra trước (sang ngang lên cao thẳng hướng). Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được.

- Rèn kĩ năng tập luyện nhanh nhẹn

- HS tự giác trong giờ tập luyện.

II/ Địa điểm – phương tiện:

- Trên sân trường, còi, kẻ sân chơi trò chơi.



III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:

Nội dung – yêu cầu

Định lượng

Hình thức tổ chức

1/ Phần mở đầu:

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.

- HS chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc – đi theo vòng tròn và hít thở sâu.

- Vừa đi vừa xoay cổ tay, vai.

- Đứng xoay đầu gối, hông cổ chân.

- Ôn động tác của bài TDPTC.

- Trò chơi: Sút bóng.

2/ Phần cơ bản:

* Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa ra trước:

- Lần 1- 2: GV làm mẫu.

- Lần 3 – 6 cán sự lớp hô nhịp.

- Một số em thực hiện động tác đúng, đẹp trình diễn.



* Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa sang ngang:

- Lần 1 – 2 GV làm mẫu.

- Lần 3 – 6 cán sự lớp hô nhịp.

* Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đưa lên cao thẳng hướng:

- Lần 1 – 2 GV làm mẫu

- Lần 3 – 6 cán sự lớp hô nhịp.

* Trò chơi: Nhảy ô.

- GV hướng dẫn cách chơi.

- HS chơi thử - Tiến hành chơi theo tổ.

- GV theo dõi, hướng dẫn thêm.

3/ Phần kết thúc:

- Cúi lắc người thả lỏng.

- Nhảy thả lỏng.

- Trò chơi hồi tĩnh.

- GV cùng HS hệ thống bài học.

- Nhận xét chung giờ học.


1 – 2 phút


70 – 80m

5 – 6 lần

1 – 2 phút

1 phút


1 lần
5 – 6 lần
5 – 6 lần

5 – 6 lần


6 - 8 phút


5 – 6 lần

4 – 5 lần

1 phút

1 – 2 phút



1 phút



* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

GV

*

* * * * *

* * *

* * GV *

* * *

* * *

* * * * *

*

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * * *

GV

- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Toán

Tiết 102 BÀI: ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC

I/ Mục tiêu:

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc. Nhận biết độ dài đường gấp khúc. Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó.

- Rèn kĩ năng nhận biết và tính độ dài đường gấp khúc đúng, nhanh, thành thạo.

- Biết vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn.



II/ Đồ dùng dạy học:

- Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng.



III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 4.

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

b/ Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc:

- Hướng dẫn quan sát hình vẽ đường gấp khúc ABCD trên bảng và giới thiệu đó là đường gấp khúc ABCD.

B

4 cm D

2 cm


3 cm

A C


- Hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc:

H/ Gồm mấy đoạn thẳng? Là những đoạn thẳng nào? (Gồm 3 đoạn thẳng, đoạn thẳng AB, đoạn thẳng BC, đoạn thẳng CD).

H/ B,C là điểm chung của đoạn thẳng nào? (B là điểm chung của đoạn thẳng AB và BC. C là diểm chung của đoạn thẳng BC và CD).

H/ Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc ABCD? (AB dài 2cm, BC dài 4cm, CD dài 3cm)

Giới thiệu: Độ dài đường gấp khúc ABCD chính là tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC, CD.

H/ Em hãy tính tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC, CD? ( 2cm + 4cm + 3cm = 9cm).

H/ Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD dài bao nhiêu cm? ( Dài 9cm ).

H/ Muốn tính tổng độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài của các đoạn thẳng ta làm thế nào? (Tính tổng độ dài các đoạn thẳng).

c/ Thực hành:

Bài 1: Nối các điểm để được đường gấp khúc gồm:

- Hai đoạn thẳng.



. B

A . . C



- Hướng dẫn HS làm bài tập, nhận xét, củng cố lại cách vẽ đoạn thẳng.

Bài 2: Tính độ dài đường gấp khúc (theo mẫu):

Mẫu: Bài giải

Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

3 + 2 + 4 = 9 (cm)

Đáp số: 9cm

- Vẽ hình lên bảng, hướng dẫn HS làm bài, nhận xét, củng cố cách tính. B



5cm 4cm
A C

Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABC là:

5 + 4 = 9 (cm)

Đáp số: 9cm

Bài 3: Gọi HS đọc đề toán.

- Hướng dẫn phân tích đề, tìm cách giải (2 cách).

- Nhận xét, sửa chữa.
4cm 4cm

4cm


Bài giải

Độ dài đoạn dây đồng đó là:

4 + 4 + 4 = 12 (cm)

Đáp số: 12cm.

Cách 2: Độ dài đoạn dây đồng đó là:

4 x 3 = 12 (cm)

Đáp số: 12cm


- 4, 5 em nhắc lại: đường gấp khúc ABCD.

- Quan sát hình vẽ và nêu nhận xét.

- Lớp nhận xét.


- Nêu độ dài các đoạn thẳng, đường gấp khúc.

- Lớp nhận xét.

- Tính tổng độ dài các đoạn thẳng.

- Lớp nhận xét.

* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- Cả lớp nối trên bảng con.

- 1 em lên bảng nối (TB).

- Lớp nhận xét (K).


* 1 em đọc yêu cầu bài tập (TB).

- 2 em đọc bài mẫu (K).

- Cả lớp làm vào vở.

- 1 em lên bảng làm (K).

- Lớp nhận xét (G).


* 2 em đọc đề toán (K).

- Phân tích đề.

- Lớp giải toán vào vở.

- 1 em lên bảng làm (G).

- lớp nhận xét tìm cách giải khác.




3/ Củng cố - dặn dò: - Củng cố về đường gấp khúc (cách ghi tên, cách tính độ dài…).

- Nhận xét chung giờ học, nhắc HS tập vẽ và ghi tên đường gấp khúc.


- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - -

Kể chuyện

Tiết 21 BÀI: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I/ Mục tiêu:

- Dựa theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện).

- Rèn kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp theo lời bạn.

- HS biết bảo vệ chim chóc và các loài hoa.



II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi toàn bộ gợi ý kể chuyện.

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

- 2 em kể lại câu chuyện: Ông Mạnh thắng Thần Gió.



2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu tiết học.

b/ Hướng dẫn kể chuyện:


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

* Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý:

- Mở bảng phụ đã viết sẵn gợi ý kể từng đoạn.

+ Đoạn 1: Cuộc sống tự do, sung sướng của sơn ca và bông cúc.

H/ Bông cúc đẹp như thế nào?

H/ Sơn ca làm gì và nói gì?

H/ Bông cúc vui như thế nào?

- Hướng dẫn HS kể mẫu đoạn 1: Có một bông cúc rất xinh đẹp… sơn ca véo von mãi rồi mới bay về…

- Tổ chức cho HS kể trong nhóm, kể trước lớp.
- Hướng dẫn HS nhận xét, ghi điểm.

+ Đoạn 2: Sơn ca bị cầm tù.



H/ Chuyện gì xảy ra vào sáng hôm sau?

H/ Bông cúc muôc làm gì?

+ Đoạn 3: Trong tù.



H/ Chuyện gì xảy ra với bông cúc?

H/ Sơn ca và bông cúc thương nhau như thế nào?

+ Đoạn 4: Sự ân hận muộn màng.



H/ Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?

H/ Các cậu bé có gì đáng trách?

* Kể toàn bộ câu chuyện:

- Tổ chức cho HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện, trong nhóm, trước lớp.

- Theo dõi nhận xét, ghi điểm.


* 1 em đọc yêu cầu 1 (TB).

- 1 em đọc các lời gợi ý (K).


- 1, 2 em kể mẫu đoạn 1 (K,G).

- Lớp lắng nghe bạn kể.


- Kể từng đoạn trong nhóm.

- Các nhóm thi kể trước lớp.

- Lớp nhận xét.

- Nối tiếp nhau kể lại toàn bộ câu chuyện trong nhóm, trước lớp (K,G).

- Lớp nhận xét.




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương