Toefl grammar Review!


Mệnh đề phụ bắt buộc và không bắt buộc



tải về 1.03 Mb.
trang25/35
Chuyển đổi dữ liệu29.11.2017
Kích1.03 Mb.
#3290
1   ...   21   22   23   24   25   26   27   28   ...   35

4.Mệnh đề phụ bắt buộc và không bắt buộc.

1) Mệnh đề phụ bắt buộc.


  • Là loại mệnh đề bắt buộc phải có mặt ở trong câu, nếu bỏ đi câu sẽ mất ý nghĩa ban đầu.

  • Nên dùng that làm chủ ngữ cho loại câu này mặc dù which vẫn được chấp nhận

  • Câu phụ thường đứng xen vào giữa câu chính hoặc nối liền với câu chính và không tách rời khỏi nó bởi bất cứ dấu phảy nào.

Weeds that float to the surface should be removed before they decay.

2) Mệnh đề phụ không bắt buộc


  • Là loại mệnh đề mang thông tin phụ trong câu, nếu bỏ nó đi câu không mất nghĩa ban đầu.

  • Không được dùng that làm chủ ngữ mà phải dùng which, cho dù which có là tân ngữ của mệnh đề phụ cũng không được phép bỏ nó đi.

  • Câu phụ thường đứng chen vào giữa câu chính và bắt buộc phải tách khỏi câu chính bằng 2 dấu phẩy.

Ex1: My car, which is very large, uses too much gasoline.

Ex2: This rum, which I bought in the Virgin Islands, is very smooth.

5.Tầm quan trọng của việc sử dụng dấu phẩy đối với mệnh đề phụ


  • ở những mệnh đề phụ bắt buộc, khi không dùng dấu phẩy tức là có sự giới hạn của mệnh đề phụ đối với danh từ đằng trước (trong tiếng Việt: chỉ có)

The travelers who knew about the flood took another road.

(Chỉ có các lữ khách nào mà...)



The wine that was stored in the cellar was ruined.

(Chỉ có rượu vang để dưới hầm mới bị...)



  • Đối với những mệnh đề phụ không bắt buộc, khi có dấu phẩy ngăn cách thì nó không xác định hoặc giới hạn danh từ đứng trước nó. (trong tiếng Việt: tất cả).

The travelers, who knew about the flood, took another road.

(Tất cả lữ khách...)



The wine, which was stored in the cellar, was ruined.

(Tất cả rượu vang...)



Note: Các nguyên tắc trên đây chỉ dùng trong văn viết, không dùng trong văn nói. Lỗi ngữ pháp của TOEFL không tính đến mệnh đề phụ bắt buộc nhưng sẽ trừ điểm nếu phạm phải lỗi mệnh đề phụ không bắt buộc.

6.Cách sử dụng All, Both, Some, Several, Most, Few + Of + Whom/ Which


  • Tuyệt đối không được dùng đại từ nhân xưng tân ngữ: them, us trong trường hợp này.

Ex1: Their sons, both of whom (không được nói both of them) are working abroad, ring her up every week.

Ex2: The buses, most of which were full of passengers, began to pull out.


  • What = the thing/ the things that có thể làm tân ngữ cho mệnh đề phụ cùng lúc làm chủ ngữ cho mệnh đề chính/ hoặc làm chủ ngữ của cả 2 mệnh đề chính, phụ.

Ex1: What we have expected is the result of the test.

Ex2: What happened to him yesterday might happen to us tomorrow.

7.Whose = của người mà, của con mà.


  • Nó thay thế cho danh từ chỉ người hoặc độngvật ở trước nó và chỉ sự sở hữu của người hoặc động vật đó đối với danh từ đi sau.

James, whose father is the president of the company, has received a promotion.


  • Trong lối văn viết trang trọng nên dùng of which để thay thế cho danh từ bất động vật mặc dù whose vẫn được chấp nhận.

Savings account, of which (= whose) interest rate is quite hight, is very common now.


  • Hoặc dùng with + noun/ noun phrase thay cho whose

The house whose walls were made of glass = The house with the glass walls.

8.Cách loại bỏ mệnh đề phụ


Đối với những mệnh đề phụ bắt buộc người ta có thể loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be (cùng với các trợ động từ của nó) trong một số trường hợp sau:

  • Trước một mệnh đề phụ mà cấu trúc động từ ở thời bị động.

This is the Z value (which was) obtained from the table areas under the normal curve.


  • Trước một mệnh đề phụ mà sau nó là một ngữ giới từ.

The beaker (that is) on the counter contains a solution.


  • Trước một cấu trúc động từ ở thể tiếp diễn.

The girl (who is) running down the street might be in trouble.


  • Ngoài ra trong một số trường hợp khi đại từ quan hệ trong mệnh đề phụ bắt buộc gắn liền với chủ ngữ đứng trước nó và mệnh đề phụ ấy diễn đạt qui luật hoặc sự kiện diễn đạt theo tần số, người ta có thể bỏ đại từ quan hệ và động từ chính thay vào đó bằng một Verb-ing.

The travelers taking (= who take) this bus on a daily basis buy their ticket in booking.


  • Trong những mệnh đề phụ không bắt buộc người ta cũng có thể loại bỏ đại từ quan hệ và động từ to be khi nó đứng trước một ngữ danh từ. Tuy nhiên phần ngữ danh từ còn lại vẫn phải đứng giữa 2 dấu phẩy.

Mr Jackson, (who is) a professor, is traveling in the Mideast this year.


  • Loại bỏ đại từ quan hệ và động từ chính, thay vào đó bằng 1 Verb-ing khi mệnh đề phụ này đi bổ nghĩa cho một tân ngữ (lối viết này rất phổ biến).

The president made a speech for the famous man visiting (who visited) him.

Cách sử dụng P1 trong một số trường hợp

1.Dùng với một số các cấu trúc động từ.


  • Have sb/sth + doing = cause: làm cho.

He had us laughing all through the meal.


  • S + won't have sb + doing = S + won't allow sb to do sth: không cho phép ai làm gì

I won't have him telling me what to do.


  • Các cụm hiện tại phân từ: adding, pointing out, reminding, warning, reasoning that đều có thể mở đầu cho một mệnh đề phụ gián tiếp.

Ex1: He told me to start early, reminding me that the road would be crowded.

Ex2: Reasoning that he could only get to the lake, we followed that way.


  • To catch sb doing sth: bắt gặp ai đang (hành động của tân ngữ làm phật lòng chủ ngữ).

If she catches you reading her diary,she will be furious.


  • To find sb/sth doing sth: Thấy ai/ cái gì đang

I found him standing at the doorway

He found a tree lying across the road.


  • To leave sb doing sth: Để ai làm gì

I left Bob talking to the director after the introduction.


  • Go/come doing sth (dùng cho thể thao và mua sắm)

Go skiing/ go swimming/ go shopping/ come dancing


  • To spend time doing sth: Bỏ thời gian làm gì

He usually spends much time preparing his lessons.


  • To waste time doing: hao phí thời gian làm gì

She wasted all the afternoon having small talks with her friends.


  • To have a hard time/trouble doing sth: Gặp khó khăn khi làm gì

He has trouble listening to English. I had a hard time doing my homework.


  • To be worth doing sth: đáng để làm gì

This project is worth spending time and money on.

  • To be busy doing something: bận làm gì

  1. She is busy packing now.

  • Be no/ not much/ any/ some good doing smt: Không có ích, ít khi có ích (làm gì)

It's no good my talking to him: Nói chuyện với anh ta tôi chả thấy có ích gì.

What good is it asking her: Hỏi cô ta thì có ích gì cơ chứ


tải về 1.03 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   21   22   23   24   25   26   27   28   ...   35




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương