Tỉnh kiên giang



tải về 209.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.01.2018
Kích209.5 Kb.
#6854

TỈNH KIÊN GIANG
- Tổng diện tích tự nhiên : 634.613 ha

- Dân số (năm 2005) : 1.668.600 người

- Mật độ dân số : 263 người / km2

- Tỷ trọngGDP ngành nông nghiệp năm 2005: 47,13% tổng GDP

- Tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp từ 2000-2005: 8,16%/năm
Kiên Giang là tỉnh có diện tích lớn nhất vùng Đồng bằng sông Cửu Long, phía Bắc giáp Nước Cộng Hòa Nhân Dân Cam Phu Chia, phía Nam giáp tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Phía đông giáp tỉnh An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang, phía Tây Giáp biển..

Tỉnh Kiên Giang nằm ở cực Tây Nam của Việt Nam, với trên 200 km bờ biển và 105 hòn đảo lớn nhỏ, có đường biên giới trên biển và trên đất liền; trải rộng trên 4 vùng sinh thái (Tứ giác Long Xuyên, Tây sông Hậu, Bán đảo Cà mau, Hải đảo); có nguồn tài nguyên đa dạng và nhất là tài nguyên biển và đá vôi ; có các tuyến Quốc lộ : 80 ,91chạy qua nối với Quốc lộ 1° ; có nhiều kênh rạch thông ra sông Hậu . Vì vậy , Kiên Giang có lợi thế về mở rộng giao lưu với các tỉnh trong vùng ĐBSCL và Căm Pu Chia và lợi thế phát triển kinh tế ở cả 3 khu vực (nông lâm ngư nghiệp, công nghiệp-xây dựng, dịch vu-du lịch), có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng. Trong khu vực nông nghiệp, có lợi thế tòan diện về nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi), thủy sản (đánh bắt và nuôi trồng), lâm nghiệp. Trong khu vực công nghiệp có lợi thế về sản xuất xi măng, chế biến nông thủy sản, đóng và sửa chữa tàu thuyền, xây dựng các khu công nghiệp thu hút đầu tư nước ngòai. Trong dịch vụ có lợi thế về du lịch, dịch vụ tài chính, dịch vụ biển, xuất nhập khẩu.



I. KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI

- Tỉnh Kiên Giang có 13 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 1 thành phố lọai 3 (TP Rạch Giá), 1 thị xã (Hà Tiên), 2 huyện đảo (Phú Quốc, Kiên Hải), 9 huyên ở đất liền (Kiên Lương, Hòn Đất, Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Gò Quao, An Biên, An Minh, Vĩnh Thuận).

- Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng đã được ưu tiên xây dựng từ nhiều năm qua, nền kinh tế của Kiên Giang trong giai đoạn 2000 - 2005 đạt tốc độ tăng trưởng cao (11,34%/năm), gấp hơn 1,5 lần so với bình quân cả nước. Công nghiệp – xây dựng đã đạt được tốc độ tăng trưởng vượt trội so với nông nghiệp và dịch vụ . Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm theo giá cố định (1994) khu vực công nghiệp – xây dựng đạt 15,62%/năm, dịch vụ 13,99%/năm, nông nghiệp 8,16%/năm.

- Cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tích cực. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo chiều hướng tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp và dịch vụ, nhưng tốc độ còn chậm. Khu vực nông nghiệp giảm từ 49,37% xuống 47,13%, khu vực công nghiệp – xây dựng tuy đạt được tốc độ tăng trưởng theo giá cố định cao hơn so với khu vực nông nghiệp nhưng tốc độ tăng theo giá thực thế lại thấp hơn (giá nông sản liên tục tăng từ 2001 đến nay) nên tỷ trọng giảm từ 26,79% xuống 25,64%, khu vực dịch vụ tăng từ 23,84% lên 27,23%.

- Các lĩnh vực có lợi thế phát triển trong khu vực kinh tế nông lâm thủy sản gồm có sản xuất trồng trọt (lúa, dứa), nuôi trồng thủy sản (tôm, cá đồng, cá biển nuôi trong lồng, bè). Xuất khẩu nông thủy sản tăng nhanh và chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng giá trị xuất khẩu (tổng kim ngạch xuất khẩu tòan Tỉnh tăng từ 68,3 triệu USD năm 2000 lên 220,8 triệu USD năm 2005, trong đó xuất khẩu nông thủy sản chiếm trên 96,8%).

- Vốn đầu tư cho phát triển nông lâm nghiệp giai đọan 2001 – 2005 là 1.311 tỷ đồng, trong đó cho nông lâm nghiệp 335,9 tỷ đồng (25,6%), thủy sản 240,9 tỷ đồng (18,4%), cho chế biến 734,1 tỷ đồng (56,00%).

II. Hiện trạng sản xuất nông lâm thủy sản:

2.1. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp :

Bảng1 : Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2000 – 2005 :

Đơn vị tính : ha



Lọai đất

2000

2005

Tổng diện tích tự nhiên

624.904

634.613

Tổng diện tích đất nông nghiệp

525.416

576.336

Đất sản xuất nông nghiệp

393.840

436.873

1. Đất trồng cây hàng năm

327.468

360.467

Trong đó: Đất ruộng lúa, lúa màu

315.450

352.220

2. Đất trồng cây lâu năm

66.372

76.406

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Kiên Giang

Giai đọan từ 2000 – 2005 biến động cơ cấu sử dụng đất chủ yếu theo các chiều hướng chính như sau:

- Chuyển từ đất chưa sử dụng và một phần đất lâm nghiệp sang đất sản xuất nông nghiệp.

- Chuyển từ đất sản xuất nông nghiệp sang phi nông nghiệp cho các nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng.

- Chuyển từ đất chuyên lúa sang đất nuôi tôm.

- Trong đất lúa có sự chuyển đổi từ 2 vụ lúa sang 3 vụ chuyên lúa, 2 vụ lúa + 1 vụ màu, 2 vụ lúa + 1 vụ nuôi trồng thủy sản và 1 vụ tôm + 1 vụ lúa, 2 vụ lúa kết hợp nuôi cá đồng. Riêng chuyển đổi từ chuyên lúa sang lúa màu còn rất chậm, do địa hình thấp trũng khó tiêu thóat và ảnh hưởng của phèn hoặc mặn, tiêu thụ sản phẩm khăn).

2.2. Thực trạng sản xuất khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản:

- Ngành thủy sản mà chủ yếu là nuôi trồng đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm rất cao (21,85%/năm theo giá cố định và 22,97%/năm theo giá hiện hành). Ngành nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao (5,75%/năm theo giá cố định và 15,16%/năm theo giá hiện hành). Ngành lâm nghiệp do điểm xuất phát thấp và được quan tâm phát triển nên đạt tốc độ tăng trưởng nhanh (33,11%/năm theo giá cố định và 30,70%/năm theo giá hiện hành).

- Cơ cấu GTSX khu vực nông lâm nghiệp, thủy sản chuyển đổi theo hướng phát huy lợi thế của Tỉnh: Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng từ 26,02% năm 2000 lên 32,18% năm 2005; nông nghiệp giảm từ 75,09% xuống 66,88%; lâm nghiệp tăng từ 0,56% lên 0,94%.

Bảng 2 : Giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp



Đvt: Tỷ đồng (giá hiện hành)

Mục

Năm

Tăng BQ (%/năm)




2000

2002

2004

2005

2000-2005

Tổng giá trị SX

5.974,9

8.565,8

10.826,9

13.585,5

17,86

Tỷ lệ (%)

100

100

100

100




1. Nông nghiệp

4.486,7

6.069,9

7.134,5

9.085,9

15,16

Tỷ lệ (%)

75,09

70,86

65,90

66,88




2. Lâm nghiệp

33,4

86,7

119,4

127,5

30,72

Tỷ lệ (%)

0,56

1,01

1,10

0,94




3. Thủy sản

1,554,8

2.409,2

3.573,0

4.372,2

22,97

Tỷ lệ (%)

26,02

28,13

33,00

32,18




Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang năm 2005

2.2.1. Nông nghiệp:

- Giai đoạn 2000 – 2005, tuy chuyển nhiều diện tích trồng lúa sang NTTS và chuyển một phần đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng, nhưng ngành nông nghiệp Kiên Giang vẫn phát triển khá. GTSX theo giá cố định ngành trồng trọt tăng bình quân hàng năm đạt 5,68%/năm, chăn nuôi 7,65%/năm, dịch vụ 3,23%/năm.

- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch còn rất chậm; trồng trọt tăng từ 82,05% lên 85,17%, chăn nuôi giảm từ 9,08% xuống 8,82%, dịch vụ giảm từ 8,88% xuống 6,03%.

a. Trồng trọt:

- Đã hình thành các vùng sản xuất hàng hoá có quy mô lớn như vùng lúa chất lượng cao, vùng chuyên canh dứa thâm canh cao, vùng lúa – cá, vùng chuyên canh mía.

- Lúa là cây trồng chính, có lợi thế cạnh tranh cao, có thị trường tiêu thụ rộng lớn và vững chắc, sản xuất rất ổn định với năng suất liên tục tăng, chất lượng ngày càng được nâng cao. Tuy diện tích canh tác bị thu hẹp do chuyển sang các mục đích sử dụng khác, nhưng nhờ năng suất tăng khá (năm 2005 đạt 4,94 tấn/ha) nên sản lượng năm năm 2005 đạt gần 3 triệu tấn, giá bán thóc liên tục tăng từ năm 2001 đến nay, thu nhập của người trồng lúa tăng khá ổn định.

- Vùng chuyên canh dứa có diện tích lớn, năng suất khá cao, chất lượng tốt. Năm 2005 đã chế biến được 5.000 tấn nước dứa cô đặc, 1.000 tấn dứa đông lạnh, 2.000 tấn dứa hộp, tương đương với khỏang 50-60% sản lượng dứa tươi. Sản lượng còn lại được tiêu thụ ở dạng tươi sống tại thị trường nội địa.

- Vùng chuyên canh mía ở Kiên Giang có quy mô nhỏ, sản xuất kém hiệu quả và chưa ổn định, năng suất mía cây và trữ đường đều thấp.

Bảng 3 : Diễn biến sản xuất một số cây trồng chính giai đoạn 2000 – 2005



Mục

Đơn vị

Năm

Tăng BQ




Tính

2000

2002

2004

2005

(%/năm)

1. DT cây lương thực

1000 ha

541,0

576,0

570,3

595,8

1,95

TĐ: Lúa cả năm

1000 ha

540,9

575,9

570,3

595,8

1,95

2. SL lương thực

1000tấn

2.284,4

2.578,6

2.739,8

2.944,3

5,21

TĐ: Thóc

1000tấn

2.284,3

2.578,3

2.739,8

2.944,3

5,21

3. BQ lương thực/người

Kg/Ng
















4. Mía (DT)

1000 ha

4,6

5,1

3,8

3,8

-3,75

Sản lượng

1000tấn

218,5

240,1

157,3

168,8

-5,03

5. Dứa (DT)

1000 ha

9,2

9,7

7,3

7,2

-4,78

Sản lượng

1000tấn

89,1

110,0

77,0

70,2

-4,66

6. Cây tiêu (DT)

1000 ha

0,55

0,76

0,56

0,54

-0,37

Sản lượng

1000tấn

1,32

1,73

1,54

0,97

-5,98

7. Cây ăn quả (DT)

1000 ha




12,2

21,6

23,0

23,53

Sản lượng

1000tấn




80,0

202,1

221,0

40,31

8. Rau các lọai (DT)

1000 ha

0,7

2,7

2,3

2,5

28,99

Sản lượng

1000tấn

17,7

82,8

52,4

61,3

28,20

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang, năm 2005

- Các loại cây ăn trái chính gồm có cây có múi, xoài, sầu riêng, măng cụt … so với các vùng sản xuất cây ăn trái ven sông Tiền, sông Hậu thì các khu vực trồng cây ăn trái ở Kiên Giang kém thuận lợi hơn, sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ ở thị trường nội tỉnh và trong vùng Bán Đảo Cà Mau.

- Hạn chế hiện nay trong phát triển trồng trọt là triển khai chương trình đa dạng hóa cây trồng trên đất lúa còn chậm, nhất là rau – màu luân canh với lúa (quy mô nhỏ, do hạn chế về điều kiện tự nhiên). Ngòai lúa, trình độ thâm canh các lọai cây trồng khác chưa cao. Chưa chủ động về kiểm sóat mặn, phèn và ngập lũ.

b. Chăn nuôi:

- Ngành chăn nuôi đã đạt được tốc độ tăng trưởng GTSX cao hơn so với trồng trọt, nhưng còn thấp hơn nhiều so với tiềm năng và lợi thế (mặt bằng sản xuất rộng, nguồn thức ăn giàu đạm dồi dào), hiện còn chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

- Đàn lợn tăng nhanh, chăn nuôi trang trại đã được chú trọng phát triển, hiệu quả chăn nuôi trang trại khá cao. Đàn trâu giảm từ 2000-2004, đàn bò tăng khá nhanh, chủ yếu là bò thịt. Đàn gia cầm bị suy giảm nghiêm trọng do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, từ 5,36 triệu con năm 2003 xuống 2,86 triệu con năm 2005.

- Hạn chế rõ nét nhất trong phát triển chăn nuôi là quy mô sản xuất còn nhỏ, phân tán; chưa chủ động khâu thức ăn, còn khó khăn về nước ngọt vào cuối mùa khô cho chăn nuôi trang trại, chế biến còn kém phát triển, chưa có khu chăn nuôi tập trung, sử lý và sử dụng chất thải chăn nuôi còn nhiều hạn chế. Dịch bệnh còn chưa được kiểm sóat chủ động. Giá thành chăn nuôi còn cao, chưa mở rộng được thị trường xuất khẩu, thị trường tiêu thụ ở TP Hồ Chí Minh bị canh tranh gay gắt bởi chăn nuôi ở Đông Nam Bộ.

Bảng 4 :Diễn biến đàn vật nuôi chính giai đoạn 2000 – 2005



Mục

Đơn vị

Năm

Tăng BQ




Tính

2000

2002

2004

2005

(%/năm)

Đàn trâu

Con

8.691

6.785

7.201

7.455

-3,02

Đàn bò

Con

10.541

9.235

10.306

13.339

4,82

Đàn lợn

Con

277.018

296.671

358.175

383.284

6,71

Đàn gia cầm

1000con

3.171,4

4.991,7

3.044,0

2.858,0

-2,06

SL Thịt hơi các lọai

Tấn

23.362

24.920

34.000

38.577

10,55

Nguồn: Niên giám thống kê TP Kiên Giang, năm 2005

c. Lâm nghiệp:

Kiên Giang tỉnh có diện tích rừng lớn nhất vùng ĐBSCL bao gồm cả rừng ngập mặn, rừng tràm ở đồng bằng, rừng trên đồi núi (Phú Quốc, Kiên Hải, Hòn Đất, Kiên Lương). Giai đọan 2001-2005 tòan Tỉnh trồng thêm được 21.791 ha rừng, nhưng diện tích đất lâm nghiệp có rừng liên tục giảm, từ 126.328 ha năm 2000 xuống 90.523 ha năm 2005. Đất rừng giảm một phần do chuyển rừng bạch đàn sang đất sản xuất nông nghiệp, một phần do cháy rừng, một phần nhỏ do chuyển xây dựng kết cấu hạ tầng và cho du lịch (Phú Quốc).

Bảng 5: Diễn biến diện tích rừng

(ĐVT: ha)


Hạng mục

2003

2004

2005

Tăng BQ (%/năm)

Tổng diện tích

74319,1

89536,9

82924,9

3,72

Đất có rừng sản xuất

4312,5

20782,6

17882,6

60,66

Đất có rừng phòng hộ

34021,4

34516,1

30949,5

-3,10

Đất có rừng đặc dụng

35985,2

43238,2

34093,0

-1,78

Nguồn: Viện Điều tra Quy hoạch rừng .

d. Thủy sản:

- Thủy sản phát triển nhanh, là động lực trong phát triển và chuyển đổi cơ cấu GTSX khu vực I trong giai đoạn 2000-2005 và còn tiếp tục phát triển huy mạnh mẽ trong tương lai. Kiên giang có lợi thế cả về đánh bắt và nuôi trồng, sản lượng khai thác thủy sản năm 2005 đạt 305.565 tấn, tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 5%. Về nuôi trồng có lợi thế về NTTS ven biển, trên biển và thủy sản nước ngọt (trong ruộng lúa, trong rừng tràm). Trong đó phát triển nhanh nhất là nuôi tôm sú, tốc độ tăng diện tích đạt 33,88%/năm, tốc độ tăng sản lượng 38,43%/năm. NTTS nước ngọt chủ yếu là cá đồng cho nhu cầu nội địa đang bị thu hẹp diện tích và chuyển từ quảng canh sang thâm canh (diện tích giảm 17,90%/năm, nhưng sản lượng tăng 1,63%/năm.

- Hạn chế trong phát triển NTTS của Kiên Giang là hệ thống thủy lợi phục vụ NTTS chưa đáp ứng yêu cầu, hầu hết diện đích nuôi tôm đều là đất phèn tiềm tàng, nên chưa kiểm sóat được một cách chặt chẽ chất lượng nước. Chưa kiểm soát được tình hình phát triển, nhất là phối hợp đồng bộ giữa phát triển nuôi trồng với dịch vụ kỹ thuật, kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng và dịch bệnh; còn yếu kém trong khâu sản xuất giống, nhất là giống tôm. Chưa kiểm sóat được dịch bệnh.



Bảng 6 : Diễn biến phát triển nuôi trồng thuỷ sản gíai đoạn 2000 -2005

Mục

Đơn vị

Năm

Tăng BQ




Tính

2000

2002

2004

2005

(%/năm)

I. Giá trị SX (Gía 94)

Tỷ đ

1.183,7

1.808,6

2.655,5

3.179,8

21,85

II. DT Nuôi trồng

Ha

34.628

48.924

79.161

90.900

21,29

Trong đó: - Cá

Ha

20.250

10.683

10.500

7.554

-17,90

- Tôm

Ha

15.520

38.000

67.725

74.135

36,72

III. Sản lượng thủy sản

Tấn

249.210

283.547

321.382

355.343

7,35

Trong đó: nuôi trồng

Tấn

9.791

13.547

25.882

49.778

38,43

Đánh bắt

Tấn

239.419

270.000

295.500

305.565

5,00

Trong đó: - Cá

Tấn

8.027

6.872

10.654

8.701

1,63

- Tôm

Tấn

1.764

6.675

15.228

20.061

62,62

Nguồn: Niên giám thống kê Kiên Giang, năm 2005

2.3. Xây dựng cơ sở hạ tầng:

2.3.1. Thủy lợi:

+ Đến nay, trên địa bàn Tỉnh đã xây dựng được hệ thống cac công trình như sau:



- Kênh chính làm nhiệm vụ tạo nguồn với số lượng 31 kênh, tổng chiều dài khoảng 713km.

- Kênh cấp 2 : tổng chiều dài 1.968 km.

- Knh cấp 3 : tổng chiều di khoảng 4.260 km .

- Cống : 96 cống.

- Đê bao, bờ bao: 4.886 km .

- Trạm bơm : 159 trạm.

+ Hiệu quả các công trình thủy lợi:

- Tạo nguồn, phục vụ tưới tiêu cho diện tích : 236.840 ha .

- Ngăn mặn bảo vệ cho diện tích khoảng 240.000 ha.

- Cống tiêu đươc diện tích khoảng : 66.000 ha.

- Trạm bơm tưới được khoảng : 21.000 ha.

2.3.2 . Các hệ thống cơ sở hạ tầng khác :

- Các trạm trại kỹ thuật : 1 cơ sở sản xuất và cung cấp giống tại T.P Rạch Giá ; 13 trạm bảo vệ thực vật và 13 trạm thú y tại 13 huyện , thị xã , thành phố .

- Các cơ sở chế biến : 2 cơ sở chế biến nông sản tại T.P Rạch Giá ; 1 cơ sở chế biến thuỷ sản tại huyện Châu Thành .

- Giao thông nông thôn : 100 % số xã có đường ô tô đến trung tâm xã .

- Điện nông thôn : 100 % số xã có hệ thống điện lưới quốc gia .

- Nước sạch sinh hoạt : có trên 76 % số dân được sử dụng nước sạch sinh hoạt .

2.4. Đánh giá chung:



2.4.1. Lợi thế:

(1). Có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế với cả 3 khu vực. Khu vực công nghiệp và dịch vụ phát triển sẽ thu hút lao động, đóng góp lớn vào xât dựng kết cấu hạ tầng, hỗ trợ tích cực cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.

(3). Trong khu vực nông nghiệp, có lợi thế phát triển với quy mô lớn, tập trung các loại nông sản xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh cao như: lúa – gạo chất lượng cao, thủy sản (đánh bắt và nuôi trồng: tôm sú, cá đồng, cá biển), tiêu; các sản phẩm cho nhu cầu nội địa như : Dứa, trái cây, rau quả, lợn, gia cầm, bò thịt …; bình quân đất nông nghiệp trên đầu người cao, khí hậu ôn hòa, nguồn nước mặt khá dồi dào, một số vùng bị ngập lũ. Những thuận lợi trên là tiền đề quan trọng cho phát triển nền nông nghiệp đa canh có ưu thế cạnh tranh cao và bền vững.

(3). Tiềm năng tăng vụ, tăng năng suất gắn với nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất còn lớn. Đến nay, đã hình thành các vùng sản xuất tập trung với kết cấu hạ tầng ngày một nâng cấp và từng bước hòan chỉnh; đời sống của nhân dân từng bước cải thiện, an ninh nông thôn tương đối ổn định.



2.4.2. Hạn chế:

1). Đất phèn chiếm diện tích lớn, thiếu nước ngọt vào mùa khô, bị ảnh hưởng của ngập lũ (vùng Tứ giác Long Xuyên, Tây Sông Hậu) và ngập úng (vùng Bán đảo Cà Mau) chất lượng nước vào cuối mùa khô, đầu mùa mưa kém do ô nhiễm phèn.

(2). Nông thôn Kiên Giang còn nghèo, cơ sở hạ tầng còn rất thiếu và yếu, quy mô sản xuất nông nghiệp nhỏ, rủi ro trong sản xuất mà nhất là trong NTTS còn lớn, mức tích lũy từ nội bộ kinh tế của Tỉnh còn chưa cao, khả năng đóng góp của nhân dân còn hạn chế, mặt bằng dân trí và tỉ lệ lao động được đào tạo còn thấp.

(3). Các chính sách của Nhà nước mặc dù đã có nhiều tác dụng thúc đẩy sản xuất, nhưng cũng còn nhiều bất cập, đầu tư xây dựng các tuyến đường trục và công trình thủy lợi phục vụ NTTS nói riêng và nông nghiệp nói chung còn chậm.



III- HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2010

3.1. Các mục tiêu chủ yếu năm 2010:

- Giai đoạn 1996-2010:

(1). Tốc độ tăng trưởng giá trị nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt bình quân 5-6%/năm, trong đó nông nghiệp lâm nghiệp 2-3%/năm.

(2). Cơ cấu kinh tế: Trong khu vực nông lân thủy: năm 2010 tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 60-62%, lâm nghiệp 1- 2%, thủy sản 36-39%. Trong ngành nông nghiệp, trồng trọt chiếm 75-77%, chăn nuôi 15% trở lên, dịch vụ 8-10%.

(3). Giá trị sản lượng trên 1 ha đất nông nghiệp đến năm 2010 đạt bình quân từ 40 triệu đồng trở lên;

(4). Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn gấp 2 lần năm 2000.

Bảng 7 : Bố trí sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến năm 2010

(ĐVT: ha)


Lọai đất

2005

2010

Tổng diện tích tự nhiên

634.613

634.613

Tổng diện tích đất nông nghiệp

576.336

567.024

I. Đất sản xuất nông nghiệp

436.873

420.245

1.1. Đất trồng cây hàng năm

360.467

349.286

Trong đó: Đất ruộng lúa, lúa màu

352.220

342.176

1.2. Đất trồng cây lâu năm

76.406

70.958

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Kiên Giang

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp:

- Chuyển một số diện tích lúa 1 vụ năng suất thấp sang NTTS ở những địa bàn phù hợp với NTTS.

- Tăng vụ trên đất lúa và từng bước đa dang hóa các lọai hình sử dụng đất lúa.

- On định và mở rộng thêm diện tích đất dứa, mía, đất trồng tiêu một cách hợp lý.

- Cải tạo đất vườn tạp để phát triển cây ăn quả thân canh.

- Mở rộng diện tích đất NTTS gắn với thâm canh và sản xuất bền vững.

- Ổn định diện tích đất rừng gắn với bảo vệ và nâng cao hiệu quả sử dụng đất rừng.

- Chú trọng sử dụng đất có mặt nước biển vào phát triển kinh tế biển nói chung và NTTS nói riêng.

3.2. Các sản phẩm chủ yếu:



3.2.1. Về trồng trọt:

- Về sản xuất lúa, đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất – chất lượng và tăng vụ, gắn với đa dạng hóa sử dụng đất lúa, xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao với quy mô 100.000 ha. Giữ vững sản lượng lúa đến năm 2010 khỏang 3 triệu tấn, trong đó 80% là thóc chất lượng cao.

- Mở rộng diện tích gắn với thâm canh và chế biến dứa, mía để cung cấp nguyên liệu ổn định với giá thành thấp, chất lượng cao cho các sở chế biến.

- Phát triển các loại cây ngắn ngày luân canh với lúa như ngô, khoai lang, các lọai rau-đậu.

- Đẩy mạnh cải tạo vườn tạp, tăng cường thâm canh cây ăn trái quy mô diện tích 36.000-37.000 ha vào năm 2010, từng bước đa dạng hóa các chủng loại cây trồng. Tập trung khai thác tổng hợp tiềm năng kinh tế vườn, nhất là kết hợp với phát triển NTTS.

- Xây dựng các vùng chuyên canh ổn định về địa bàn, nâng cấp về cơ sở hạ tầng, gắn bó giữa sản xuất nguyên liệu với chế biến và tiêu thụ sản phẩm.



Bảng 8 : Dự báo quy mô sản xuất ngành trồng trọt đến năm 2010

Mục

Đơn

H.Trạng

Năm

Tăng BQ(%/năm)




Vị

2005

2010

2005-2010

1. DT cây lương thực

1000 ha

595,8

586,9

-0,30

TĐ: Lúa cả năm

1000 ha

595,8

585,9

-0,33

2. SL lương thực

1000tấn

2.944,3

2.994,8

0,34

TĐ: Thóc

1000tấn

2.944,3

2.988,8

0,30

3. BQ lương thực/người

Kg/Ng










4. Mía (DT)

1000 ha

3,8

5,8

8,83

Sản lượng

1000tấn

168,8

404,5

19,10

5. Dứa (DT)

1000 ha

7,2

12

10,76

Sản lượng

1000tấn

70,2

156

17,32

6. Cây tiêu (DT)

1000 ha

0,54

0,6

2,13

Sản lượng

1000tấn

0,97

3,0

25,33

7. Cây ăn quả (DT)

1000 ha

23,0

36,6

9,47

Sản lượng

1000tấn

221,0

481,6

16,86

8. Rau các lọai (DT)

1000 ha

2,5

7,8

25,55

Sản lượng

1000tấn

61,3

194,3

25,95

Nguồn: Kế họach 2006-2010 ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang. Tháng 1 -2006

2.1.2. Phát triển chăn nuôi:

- Chuyển dần phương thức chăn nuôi hộ nhỏ lẻ sang trang trại, duy trì đàn trâu, phát triển mạnh đàn heo, gia cầm, bò thịt, kết hợp với nâng cao trình độ chăn nuôi, nâng cao tỷ trọng đóng góp của ngành chăn nuôi trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.



Bảng 9 : Quy mô phát triển chăn nuôi đến 2010

Mục

Đơn Vị

H.Trạng 2005

Năm 2010

Tăng BQ(%/năm) 2005-2010

Đàn trâu

1000con

7.455

7.500

0,12

Đàn bò

1000con

13.339

40.000

24,56

Đàn lợn

1000con

383.284

600.000

9,38

Đàn gia cầm

1000con

2.858,0

6.521,0

17,94

Thịt hơi các lọai

1000tấn

38.577

68.000

12,00

Nguồn: Kế họach 2006-2010 ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang. Tháng 1 -2006

- Xây dựng các khu chăn nuôi cách xa các điểm dân cư, tổ chức tốt công tác giết mổ gia súc gia cầm, từng bước ứng dụng nuôi theo công nghệ cao, nhất là ở các trang trại có quy mô lớn và vừa. Chủ động phòng chống dịch hại. Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành chăn nuôi, chú trọng sử lý chất thải để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cung cấp năng lượng cho sản xuất và sinh họat.


2.2. Phát triển nuôi trồng thủy sản:

- Phát triển mạnh NTTS với trình độ thâm canh cao, bền vững, đa dạng các mô hình nuôi trồng thủy sản nước lợ và ngọt, bao gồm:

+ Nuôi tôm sú theo phương thức bán thâm canh và thâm canh trong ao chuyên và nuôi quảng canh cải tiến và bán thâm canh với mô hình kết hợp với trồng lúa (tôm – lúa).

+ Nuôi thủy sản nước ngọt theo mô hình kết hợp với trồng lúa và trong mương vườn cây ăn quả, trong rừng tràm.

+ Nuôi thủy đặc sản nước mặn ở các bãi bồi ven biển như nghêu, sò và cá lồng trên biển...

- Hướng chủ đạo là tập trung cho thâm canh một cách bền vững, hạn chế đến mức cao nhất rủi ro trong NTTS, chỉ mở rộng diện tích nuôi tôm nước mặn – lợ ở những địa bàn có điều kiện sinh thái phù hợp.



Bảng 10 : Quy mô phát triển nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2000 – 2005

Mục

Đơn vị tính

H.Trạng 2005

Năm 2010

Tăng BQ(%/năm) 2005 - 2010

I. Giá trị SX (Gía 94)

Tỷ đ

3.179,8







II. DT Nuôi trồng

Ha

90.900

148.510

10,3

Trong đó: - Cá

Ha

7.554

30.000

31,76

- Tôm

Ha

74.135

128.000

11,54

III. Sản lượng thủy sản

Tấn

355.343

454.350

5,04

Trong đó: nuôi trồng

Tấn

49.778

98.350

14,59

Đánh bắt

Tấn

305.565

356.000

3,10

Trong đó: - Cá

Tấn

8.701

13.450

9,10

- Tôm

Tấn

20.061

59.400

24,25

Nguồn: Kế họach phát triển kinh tế xã hội tỉnh Kiên Giang giai đọan 2006-2010. UBND tỉnh Kiên Giang, tháng 1 năm 2006

- Tăng cường khâu sản xuất giống để trước mắt chủ động giống nuôi trong phạm vi của Tỉnh, về lâu dài làm dịch vụ giống cho các tỉnh vùng Bán đảo Cà Mau. Giống được cung cấp sẽ đảm bảo là giống tốt, giống khoẻ, giống sạch bệnh với giá bán có lợi cho người sản xuất giống cũng như người nuôi thương phẩm. Ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến, đảm bảo tăng trọng nhanh, chi phí nuôi thấp, an toàn dịch bệnh và đặc biệt là đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm của các thị trường xuất khẩu. Kiểm soát tốc độ mở rộng diện tích nuôi chuyên cho phù hợp với lộ trình mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường công tác kiểm tra và ban hành các quy định cụ thể cho các hộ nuôi thủy sản xuất khẩu để tránh tình trạng sản xuất ồ ạt gây khủng hoảng thừa, vi phạm tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm.

2.3. Phát triển lâm nghiệp:

- Kết hợp bảo vệ, khoanh nuôi, tái sinh và đẩy mạnh tiến độ trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; điều chỉnh quy họach phát triển rừng. Tăng cường quản lý, bảo vệ tốt vốn rừng hiện có. Đặc biệt chú trọng công tác phòng cháy rừng, nhất là ở các địa bàn trọng điểm như rừng ở Phú Quốc, các đảo, U minh Thượng.

- Đẩy mạnh trồng rừng sản xuất, nhất là cây tràm ở vùng đất hoang, trên cơ sở thực hiện giao đất, khóan đất, cho thuê sản xuất. Phấn đấu trong 5 năm trồng 10.000 ha rừng, mỗi năm trồng mới 8-10 triệu cây phân tán.

Bảng 11: Diện tích các loại rừng :

(ĐVT: ha)


Hạng mục

2005

2010

Tăng BQ (%/năm)

Tổng diện tích

82924,9

85778

0,68

Đất có rừng sản xuất

17882,6

20786

3,05

Đất có rừng phòng hộ

30949,5

26854

-2,8

Đất có rừng đặc dụng

34093,0

38138

2,27

Nguồn: Viện Điều tra Quy hoạch rừng .

IV. Hệ thống cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật phục vụ nông nghiệp:



4.1.Thuỷ lợi :

+ Nhiệm vụ: Hòan thiện các hệ thống thủy lợi đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của từng vùng. Trong giai đọan 2006-2010 sẽ tập trung vào các công trình trọng điểm như sau:

- Nạo vét hệ thống kênh chính và kênh cấp 1, cấp 2 với tổng chiều dài 2.680 km.

- Hòan thiện hệ thống kênh cấp 3 với chiều dài khoảng 5.000km.

- Hoòan thiện về xây dựng hệ thống cống, bao gồm 110 cống.

- Đê bao, bờ bao: Hòan chỉnh, là, mới tòan bộ các tuyến kênh với tổng chiều dài khoảng 4.900km.

- Trạm bơm phục vụ tưới: 170 trạm.

+ Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư cho các công trình thủy lợi nêu trên :2.530 tỷ đđồng.

+ Hiệu ích đầu tư:

- Diện tích đđược phục vụ tưới tiêu được mở rộng thêm: 26.000ha.

- Diện tích đđược bao ngăn mặn: 25.000ha.

- Cống tiêu được diện tích khoảng 90.000ha.

- Trạm bơm tưới đđược khoảng 25.000 ha.

4.2. Nước sạch và vệ sinh môi trường:

Phấn đấu đến năm 2010 có 90% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh.

4.3. Giao thông nông thôn: Kiên Giang là tỉnh có nhiều căn cứ cách mạng nổi tiếng trong cả 2 cuộc kháng chiện nhưng cũng là một trong những tỉnh có cơ sở hạ tầng nông thôn yếu nhất ở ĐBSCL. Trong những năm tới cần được tập trung ưu tiên cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Trên cơ sở phát huy thành quả xây dựng các tuyến đường trục, sẽ chú trọng xây dựng mạng lưới đường nông thôn. Trước mắt là nâng cấp tuyến từ trung tâm huyện về các xã, giai đọan 2006-2010 tập trung cho nhực hóa các tuyến đường nối trung tâm huyện tới trung tâm xã; tiếp theo là hoàn thiện mạng lưới và cứng hoá các tuyến đường nối trung tâm xã với tất cả các điểm và tuyến dân cư trong nông thôn.



4.4. Phát triển lưới điện nông thôn: Đảm bảo đến năm 2010 tất cả các điểm, tuyến dân cư đều có điện, tỷ lệ hộ dùng điện ở nông thôn đến năm 2010 khoảng 90% trở lên. Tạo điều kiện thuận lợi cho nông thôn sử dụng vào phát triển kinh tế, sử dụng ổn định trong sinh hoạt.





tải về 209.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương