Tønh Gia Lai



tải về 197.71 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu21.12.2018
Kích197.71 Kb.

TỈNH GIA LAI
- Diện tích tự nhiên: 15.495,71 km2

- Dân số năm 2005 1.114.600 người

- Mật độ dân số năm 2005: 73 người/km2

- Tỷ trọng GDP của ngành NN năm 2005 : 48,5 %

- Tốc độ tăng trưởng BQ NN 2000-2005: 6,44%
Gia Lai là một tỉnh lớn trong 5 tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, nằm về phía Bắc của vùng. Phía Bắc giáp tỉnh Kon Tum, Nam giáp với Đăk Lăk, Đông giáp Phú Yên và Bình Định, Tây giáp Cam Pu Chia. Gia Lai có 15 đơn vị hành chính: 1 thành phố và 14 huyện.

Gia Lai có các tuyến giao thông quang trọng nối liền tỉnh với các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải Nam trung bộ và nước bạn CamPuChia như quốc lộ 19, 14 và các tỉnh lộ 664, 672, 669, 675, 662..., hệ thống giao thông liên huyện, liên xã,...từng bước được đầu tư nâng cấp, mở rộng vá nhựa hoá. Đường hàng không có sân bay PleiKu thuận tiện cho việc giao lưu với các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội... Gia lai cũng là tỉnh có lãnh thổ nằm trong vùng ngã ba biên giới của Việt Nam - Lào - Cam Pu Chia, có tiềm năng phát triển kinh tế lớn. Về nông nghiệp, tỉnh nằm trong vùng trồng cây công nghiệp, trồng rừng lớn của cả vùng Tây Nguyên như vùng trồng cao su, cà phê, cây nguyên liệu giấy.



I. KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ XÃ HỘI

Trong 5 năm qua (2001-2005) nền kinh tế của Gia Lai đã đạt được những thành tựu đáng kể cả về kinh tế-xã hội. Về kinh tế có sự tăng trưởng nhanh, GDP tăng từ 2.060,59 tỷ đồng (2001) lên 3.560,47 tỷ đồng (2005), tốc độ GDP bình quân giai đoạn 2000-2005 là 11,56%/năm. Riêng năm 2005 đạt 12,87%. Tốc độ tăng trưởng của Gia Lai cao hơn tốc độ tăng trung bình cả nước (7,5%). Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp cũng có sự tăng trưởng nhanh từ 1.672,51 tỷ đồng năm 2001 lên 2.830,87 tỷ đồng năm 2005 và chiếm 25,3% giá trị sản xuất của tỉnh.

Ngành nông nghiệp đã khẳng định được thế mạnh về cây công nghiệp dài ngày (cà phê, cao su, tiêu, điều), chăn nuôi đại gia súc và phát triển rừng. Tốc độ tăng trưởng năm 2005 đạt 8,73%. Các sản phẩm mũi nhọn của tỉnh là: cà phê (106 ngàn tấn), lâm sản đã chế biến.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng gia tăng công nghiệp xây dựng và dịch vụ, tỷ trọng Nông-Lâm-Thuỷ sản trong cơ cấu nền kinh tế giảm từ 57,8% năm 2000 xuống còn 48,5% năm 2005, công nghiệp xây dựng tăng từ 17,9% lên 23,92% và dịch vụ từ 24,3% lên 27,58% năm 2005. Trong nông nghiệp cơ cấu các ngành như sau: trồng trọt 89,84%, chăn nuôi 9,76%, dịch vụ 0,40%.

Giá trị xuất khẩu trực tiếp giai đoạn (2000-2005) đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 14,46%. Năm 2005 giá trị xuất khẩu đạt 106,04 triệu USD, trong đó; ngành nông nghiệp đạt 102,0 triệu USD. Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là cà phê, cao su, hạt điều, tiêu, tinh bột sắn, gỗ tinh chế, gỗ dăm. Nông sản hàng hóa là mặt hàng xuất khẩu chính của tỉnh.
II. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP

1. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Đvt: ha


Loại đất

Năm 2000

Năm 2005

I. Đất sản xuất nông nghiệp

380.117

499.525

Tỷ lệ so với đất tự nhiên (%)

24,5

32,2

1.1Đất trồng cây hàng năm

192.815

291.126

Trong đó: đất trồng lúa, lúa màu

44.877

56.033

1.2 Đất trồng cây lâu năm

149.342

208.399

IV. Đất NN khác

0

218

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai năm 2000-2005

Đất nông nghiệp năm 2005 là 1.300,270 ngàn ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp: 499,525 ngàn ha, đất lâm nghiệp: 799,792 ngàn ha (đất rừng sản xuất: 537,06 ngàn ha; đất rừng phòng hộ: 206,622 ngàn ha; đất rừng đặc dụng: 56,106 ngàn ha). Rừng tự nhiên là 741,632 ngàn ha; rừng trồng là 30,36 ngàn ha.

Trong tổng số 258,11 ngàn ha đất chưa sử dụng có thể khai thác 138,40 ngàn ha cho các mục đích nông lâm nghiệp và đất chuyên dùng.

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG LÂM NGHIỆP


Mục

2000

2002

2004

2005

Tăng BQ (%) 2000-2005

Tổng giá trị SX

2.675,229

2.902,976

3.708,779

4.947,785

16,98

Tỷ lệ (%)

100

100

100

100




1. Nông nghiệp

2.543,248

2.765,780

3.529,443

4.720,194

16,82

Tỷ lệ (%)

95,06

95,27

95,16

95,40




2. Lâm nghiệp

131,981

137,196

179,336

227,591

19,12

Tỷ lệ (%)

4,94

4,73

4,84

4,60




Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai năm 2000-2005

Cơ cấu kinh tế của ngành nông-lâm-thuỷ sản giai đoạn 2000 - 2005 ít có sự thay đổi, năm 2005 cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng 95,2%, lâm nghiệp chỉ chiếm 4,1%, nuôi trồng thuỷ sản là 0,70%.

a. Trồng trọt: cũng giống như các tỉnh Tây Nguyên khác, trồng trọt là ngành chính trong nông nghiệp và là thế mạnh của tỉnh, đặc biệt là cây công nghiệp dài ngày như: cà phê, cao su, điều. Tỷ trọng ngành trồng trọt chiếm tới 89,85% (2005), so với các tỉnh khác năng suất cây trồng ở GiaLai là khá cao, nhất là ở những vùng chuyên canh cây trồng cà phê, cao su, hạt tiêu.

Năm 2005, diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 159,613 ngàn ha, trong đó cây lương thực có hạt 120,463 ngàn ha, cây công nghiệp hàng năm 22,23 ngàn ha, cây công nghiệp lâu năm 158,80 ngàn ha, cây ăn quả 2,63 ngàn ha, rau đậu các loại 16,92 ngàn ha, hệ số sử dụng đất cây hàng năm bình quân đạt 1,3 lần.



Cơ cấu cây trồng đang được chuyển đổi, đáng chú ý diện tích cà phê năng suất thấp, vườn cây kém hiệu quả đã được chuyển sang cây trồng khác, diện tích chuyển đổi 5 ngàn ha. Các cây trồng chủ yếu quy mô diện tích lớn và tạp trung như: cà phê 75,91 ngàn ha, sản lượng 106,14 ngàn tấn, bằng sản lượng năm 2000; cao su 58,3 ngàn ha, sản lượng 172 ngàn tấn, tăng 120 ngàn tấn, cây điều diện tích tăng nhanh đạt 19,7 ngàn ha, lương thực sản lượng đạt 424,35 ngàn tấn, tăng 1,5 lần so với năm 2000, bình quân lương thực đạt 374 kg/người/năm.

DIỄN BIẾN SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH

Mục

ĐVT

2000

2002

2004

2005

Tốc độ tăng BQ năm (%) 2000-2005

1. DT cây L.thực

1000ha

88,331

99,419

116,046

120,463

5,31

Tr.đó: -Lúa cả năm

1000ha

59,183

62,774

63,677

64,414

1,42

2. SL lương thực

1000tấn

281,592

301,500

377,445

424,351

7,07

Tr.đó: -thóc

1000tấn

175,127

196,478

221,983

233,666

4,9

3. BQ L.thực/người

kg

276

287

340

374




4. Sắn

1000ha

16,483

19,607

27,432

31,854

11,6

5. Mía

1000ha

12,028

14,456

14,782

13,923

2,47

6. Lạc

1000ha

4,698

4,111

3,863

3,310

-5,67

7. Thuốc lá

1000ha

1,991

2,284

2,432

2,501

3,87

8. Vừng

1000ha

4,256

2,562

1,714

2,565

-8,09

9. Rau đậu

1000ha

21,510

19,797

18,380

16,919

-3,92

10. Cà phê

1000ha

81,036

79,20

76,06

75,91

-1,08

11. Cao su

1000ha

55,81

56,68

56,18

58,30

0,73

12. Chè

1000ha

0,956

1,244

1,378

1,284

5,04

13. Hồ tiêu

1000ha

1,950

2,156

3,136

3,575

10,63

14. Điều

1000ha

7,382

10,003

14,699

19,727

17,8

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai năm 2000-2005

b- Chăn nuôi

Lợi thế so sánh của Tây Nguyên nói chung và Gia Lai nói riêng là chăn nuôi đại gia súc, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng từ 240,7 tỷ đồng (2000) lên 460,6 tỷ đồng(2005), chiếm tỷ trọng 9,28 % so với toàn ngành nông nghiệp. Tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 10% tỷ trọng trong cơ cấu nông nghiệp.

Đến nay (2005) có 13,53 ngàn con trâu; 278,8 ngàn con bò; 359,1 ngàn con heo; 1,14 triệu con gia cầm.



DIỄN BIẾN ĐÀN VẬT NUÔI

Đvt: SL: 1000con; Sp: 1000tấn

Mục

ĐVT

2000

2002

2004

2005

Tốc độ tăngSL BQ năm (%) 2000-2005

Đàn trâu

con

16.351

13.754

13.762

13.528

-3,10

Đàn bò

con

286.361

244.220

261.235

278.846

-0,44

Đàn lợn

con

302.045

294.205

337.682

359.143

2,93

Đàn gia cầm

1000con

1.032,80

1.092,35

1.045,51

1.142,22

1,69

Thịt hơi các loại

tấn

15.179

17.655

20.522

22.696

6,93

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai năm 2000-2005

Từ năm 2000-2005 đã xuất hiện chăn nuôi theo hướng bán công nghiệp và công nghiệp, nhiều hộ gia đình đã chuyển những diện tích lúa, hoặc hoa màu bấp bênh sang trồng cỏ chăn nuôi. Diện tích đồng cỏ chăn nuôi năm 2005 là 0,84 ngàn ha. Tỷ trọng của ngành chăn nuôi còn thấp là do sản phẩm hàng hóa của ngành trồng trọt tăng nhanh, chăn nuôi đại gia súc thiếu thức ăn trong mùa khô, giống gia súc có tầm vóc nhỏ, phương thức chăn nuôi chủ yếu là quảng canh, chăn thả tự do là chính.



2. Lâm nghiệp

Theo số liệu của Viện Điều tra Quy hoach rừng, năm 2005 diện tích rừng của tỉnh là 761,85 ngàn ha, trong đó: rừng sản xuất 527,89 ngàn ha, rừng phòng hộ 183,82 ngàn ha, rừng đặc dụng 50,13 ngàn ha. Tỷ lệ che phủ của rừng là 49,17 %.

Trong 3 loại rừng chỉ có rừng đặc dụng là tăng diện tích do quy hoạch tăng. Đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất đều giảm là do chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp và các loại đất khác.

DIỄN BIẾN DIỆN TÍCH RỪNG

Đvt : ha





2000

2003

2004

2005

Tốc độ tăng BQ năm (%) 2000-2005

Tổng số

829.726

758.975

760.292

761.847

- 1,69

1.Đất có rừng sản xuất

564.194

563.926

527.810

527.894

- 1,32

2.Đất có rừng phòng hộ

215.722

158.473

182.347

183.823

- 3,15

3.Đất có rừng đặc dụng

49.810

36.576

50.134

50.130

0,13

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai năm 2000 và Viện Điều tra Quy hoạch Rừng

3. Thuỷ sản

Diện tích nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2005: 4,70 ngàn ha, sản lượng đạt 1,122 ngàn tấn. Dự kiến đến 2010 sản lượng nuôi trồng đạt 5 ngàn tấn thuỷ sản các loại. Đảm bảo một phần nhu cầu tại chỗ cho nhân dân.



4. Thuỷ lợi: Đến năm 2005 trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã xây dựng được 235 công trình thủy lợi lớn nhỏ, trong đó hồ đập 72; đập dâng: 138; trạm bơm: 25 công trình. Diện tích tưới được 30,18 ngàn ha (lúa: 19,16 ngàn ha, cà phê và cây công nghiệp khác 11,02 ngàn ha, còn lại tưới cho hoa màu). Tây nguyên là một trong những vùng thường bị khô hạn nặng vào mùa khô. Khai thác mọi nguồn nước tưới cho cây trồng là chiến lược lâu dài của ngành thủy lợi, đặc biệt là đối với cây dài ngày như cà phê, tiêu.

5. Đánh giá chung

Trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài cơ cấu nông-lâm nghiệp vẫn đóng 1 vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh, trong cơ cấu ngành nông nghiệp, trồng trọt vẫn chiếm tỷ trọng cao 85-90%. Trong sản xuất nông nghiệp đang thực hiện từng bước chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi để tăng thu nhập trên 1 ha đất canh tác. Gia Lai là tỉnh đang thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo quyết định 150/TTg của Chính phủ, chuyển đổi trên 10 ngàn ha cà phê không được tưới năng suất thấp sang trồng các loại cây trồng khác. Đầu tư thâm canh cây trồng nhằm tăng năng suất, chất lượng nông sản là chiến lược phát triển của ngành nông nghiệp.



III. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2010, TẦM NHÌN 2020

1. Các mục tiêu chủ yếu năm 2010

- Theo quy hoạch cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2010, GDP ngành nông nghiệp sẽ giảm xuống còn 42%, bình quân giảm 2%/năm, tốc độ tăng trưởng nông lâm thuỷ sản giai đoạn 2006-2010 đạt 7,5%/năm. Đến năm 2020, GDP ngành nông nghiệp còn 30%.

- Các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh là cà phê, cao su, điều, mía đường, cây ăn quả, thịt các loại, sản phẩm đồ gỗ chế biến.

Lâm nghiệp: diện tích quy hoạch 3 loại rừng đạt 648,8 ngàn ha, trong đó: rừng sản xuất 481,6 ngàn ha, rừng phòng hộ 118,2 ngàn ha, rừng đặc dụng 48,7 ngàn ha. Độ che phủ của rừng đạt 41,87%.

Khai thác tiềm năng mặt nước nuôi trồng thuỷ sản để đến năm 2010 đạt 6 ngàn ha.

Tốc độ tăng trưởng ngành Nông-Lâm-Thủy sản năm 2006-2010 là 7,5% trong đó: trồng trọt: 5,24%, chăn nuôi: 8,09%, dịch vụ : 7,04%. Kim ngạch xuất khẩu đạt 90 triệu USD, trong đó: ngành nông nghiệp 85 triệu USD. Các sản phẩm hàng hoá xuất khẩu chủ yếu của tỉnh trong nhiều năm tới vẫn là nông lâm sản hàng hoá.

Các sản phẩm chủ yếu cần ưu tiên phát triển là: cà phê, cao su, điều, bông vải, cây công nghiệp ngắn ngày : mía, lạc và đậu tương, các sản phẩm gỗ và gỗ chế biến.

BỐ TRÍ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP ĐẾN NĂM 2010 VÀ 2020

Đvt: ha


Hạng mục

2005

2010

2020

Đất sản xuất nông nghiệp

499.525

479.894

450.500

1. Đất trồng cây hàng năm

291.126

275.255

244.000

- Đất lúa

56.033

46.000

46.000

- Đất đồng cỏ chăn nuôi

836

13.870

13.870

- Đất cây hàng năm khác

234.257

215.385

184.130

2. Đất trồng cây lâu năm

208.399

204.639

206.500

Trong đó đất trồng cây ăn quả

2.922

5.000

0

Nguồn: Quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2010 và Viện Điều tra Quy hoạch rừng

2. Các sản phẩm hàng hoá chủ yếu

2.1. Nông nghiệp

a. Trồng trọt: Trồng trọt trong thời gian tới vẫn là ngành then chốt, mặc dù tỷ trọng có giảm nhưng vẫn chiếm phần lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp.

Các cây trồng nông nghiệp của tỉnh chủ yếu vẫn là cây công nghiệp dài ngày có gái trị hàng hoá xuất khẩu như cà phê, cao su, cây ăn quả, cây công nghiệp hàng năm có tiềm năng như: mía, lạc, đậu tương. Cây lương thực chủ yếu là lúa và ngô lai, cây thực phẩm, rau đậu các loại.

- Cây lương thực có hạt: là lúa và ngô lai: Diện tích lúa đến năm 2010 ổn định 65 ngàn ha gieo trồng, năng suất bình quân đạt 60tạ/ha, sản lượng 330 ngàn tấn. Phát triển nhanh diện tích ngô lai, dự kiến đến năm 2010 đạt diện tích 65 ngàn ha, năng suất 46tạ/ha, sản lượng 300 ngàn tấn, phục vụ tiêu dùng và chế biến thức ăn gia súc.

- Cây có bột: là cây sắn cần phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến tinh bột sắn, làm thức ăn cho gia súc góp phần thúc đẩy phát triển chăn nuôi. Thâm canh và ổn định diện tích trồng sắn 20 ngàn ha vào năm 2020.

- Cây công nghiệp ngắn ngày: Tập trung phát triển các loại cây công nghiệp ngắn ngày thay thế nhập khẩu, có thị trường tiêu thụ ổn định như: bông vải, mía đường, lạc, đậu tương. Khả năng mở rộng cây công nghiệp ngắn ngày trên cơ sở chuyển từ đất lúa, màu kém hiệu quả và tăng vụ, xen canh....

+ Cây mía: để đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các nhà máy hịên có hoạt động hết công suất, dự kiến đến năm 2010 ổn định diện tích 16 ngàn ha, thâm canh mía để đạt sản lượng 954 ngàn tấn.

+ Cây lạc: đến năm 2010 đưa diện tích lạc lên 8,25 ngàn ha, sản lượng 22 ngàn tấn, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến dầu thực vật và xuất khẩu lạc nhân.

+ Đậu tương: đưa diện tích đậu tương lên 0,5 ngàn ha vào năm 2010.

+ Bông vải: Có nhiều tiềm năng phát triển với quy mô tập trung trên địa bàn tỉnh. Đến năm 2010 đưa diện tích bông vải lên 1 ngàn ha.



DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SẢN XUẤT CHÍNH

Mục

Đơn vị

Hiện trạng

2005

Năm

2010

Năm

2020

Tốc độ tăng (%/năm)

2005-2010

1. DT cây LT có hạt

1.000ha

120,463

136,000

130,000

2,04

Trong đó: -lúa cả năm

1.000ha

64,414

71,000

65,000

1,64

2. Sản lượng LT

1.000tấn

424,351

631,080

522,000

6,84

Trong đó: -thóc

1.000tấn

233,666

330,000

300,000

25,0

3. Lạc

1.000ha

3,310

8,250

10,000

16,44

4. Sắn

-nt-

31,854

25,000

20,000

-3,96

5. Mía

-nt-

13,923

16,000

14,000

2,34

6. Đậu tương

-nt-

0

0,500

0




7. Thuốc lá

-nt-

2,501

3,000

3,000

3,08

8. Vừng

-nt-

2,565

4,000

5,000

7,69

9. Rau đậu các loại

-nt-

16,919

40,000

25,000

15,42

10. Cà phê

-nt-

75,910

70,000

70,000

-1,34

11. Cao su

-nt-

58,300

70,000

77,000

3,10

12. Chè

-nt-

1,284

1,500

1,800

2,63

13. Hồ tiêu

-nt-

3,575

3,400

3,400

-0,83

14. Điều

-nt-

19,727

22,000

22,000

1,83

15. Cây ăn quả

-nt-

2,922

5,000

5,000

9,37

Nguồn: Quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2010

- Cây công nghiệp lâu năm: Tập trung phát triển các loại cây thế mạnh của tỉnh, tạo khối lượng hàng hoá xuất khẩu chủ lực như: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu...

+ Cây cà phê: Là cây hàng hoá xuất khẩu mũi nhọn của tỉnh, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân. Tuy nhiên do phát triển ồ ạt không theo quy hoạch, trồng trên các loại đất tầng mỏng, không có nước tưới nên hiệu quả kinh tế thấp. Dự kiến đến năm 2010 sẽ chuyển 10 ngàn ha cà phê vối kém hiệu quả sang trồng các loại cây khác như cao su, điều, cỏ trồng; đồng thời tập trung đầu tư thâm canh và phát triển cà phê chè ở vùng có độ cao từ 800 m trở lên, sản lượng đến năm 2010 vẫn đạt 140 ngàn tấn cà phê nhân các loại.

+ Cây cao su: Là cây công nghiệp được khẳng định thích hợp trên vùng đất bazan của tỉnh, cao su là cây có hiệu quả kinh tế cao, có giá trị xuất khẩu lớn. Do vậy chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh đặt cao su là cây chiến lược thứ 2 sau cà phê. Diện tích dự kiến đến 2010 đạt 70 ngàn ha, sản lượng đạt 80 ngàn tấn. Phương án 2 có thể tăng diện tích cao su lên 100 ngàn ha.

+ Cây điều: Điều được xác định là cây trồng vừa che phủ đất vừa cho hiệu quả kinh tế, những năm gần đây tốc độ phát triển điều khá nhanh từ 8 ngàn ha năm 2000 tăng lên 19,7 ngàn ha vào năm 2005. Tuy nhiên do trồng điều giống cũ và chưa đầu tư thâm canh nên năng suất thấp, chất lượng kém. Vì vậy cần đầu tư thay thế dần giống điều cũ bằng các giống điều ghép, và đầu tư thâm canh để năng suất đạt 1,5 - 2 tấn nhân/ha. Dự kiến đến năm 2010 ổn định diện tích điều ở mức 22 ngàn ha.

b. Chăn nuôi: Thế mạnh của tỉnh là chăn nuôi đại gia súc (trâu, bò, dê...) bên cạnh phương thức nuôi truyền thống, cần đầu tư nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, trồng cỏ, bổ sung thức ăn tinh cho gia súc. Tập trung đầu tư chương trình Sind hoá đàn bò và nạc hoá đàn heo, đến năm 2010 bò lai đạt 40%, heo lai đạt 70%.



DỰ BÁO ĐÀN VẬT NUÔI ĐẾN NĂM 2010 VÀ 2020

Loại gia súc

ĐVT

2005

2010

2020

Tốc độ tăng %/ năm

2005-2010

1. Đàn trâu

1000 con

13,5

16,0

22,0

2,87

2. Đàn bò

-nt -

278,8

330,0

360,0

2,85

3. Đàn heo

-nt -

359,1

480,0

380,0

4,96

4. Đàn dê, cừu

-nt -

35,8

26,5

26,5

- 4,89

5. Gia cầm

1000 con

1.142,2

2.100

2.100

10,68

6. Thịt hơi các loại

Tấn

22.700

43.140

47.300

11,30

Nguồn: Quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội tỉnh Gia Lai đến năm 2010

2.2. Lâm nghiệp: Trồng rừng đi đôi với khoanh nuôi bảo vệ rừng. Cần tiếp tục tiến hành giao đất giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức quản lý, bảo vệ rừng làm cho nghề rừng trở thành nguồn thu nhập quan trọng của hộ nông dân trồng và quản lý rừng.

Dự kiến đến năm 2010 có 468,79 ngàn ha rừng, trong đó rừng sản xuất 481,85 ngàn ha; rừng phòng hộ 118,21 ngàn ha; rừng đặc dụng 48,73 ngàn ha.

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2010 là 10.699,30 tỷ đồng, trong đó: nông nghiệp: 10.350,03 tỷ đồng; lâm nghiệp: 317,30 tỷ đồng.

- Khối lượng xuất khẩu: Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chủ yếu của tỉnh là: cà phê, cao su, tinh bột sắn, hạt điều, gỗ tinh chế, dăm gỗ... khối lượng xuẩt khẩu dự kiến: cà phê 100 ngàn tấn, cao su 50 ngàn tấn, hạt điều 8 ngàn tấn, gỗ tinh chế xuất khẩu 26 ngàn m3, tinh bột sắn 20 ngàn tấn.



DIỆN TÍCH CÁC LOẠI RỪNG

Đvt: Ha

Loại rừng

2005

2010

Tốc độ tăng BQ(2000-2005)

Tổng diện tích

761.847

648.790

- 3,16

1. Đất có rừng Sản xuất

527.894

481.850

- 1,81

2. Đất có rừng phòng hộ

183.823

118.210

- 8,45

3. Đất có rừng đặc dụng

50.130

48.730

- 0,56

Nguồn: Viện Điều tra Quy hoạch rừng

IV. HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ NÔNG NGHIỆP

1. Thuỷ lợi:

Hiện tại Gia lai có 235 công trình thuỷ lợi đã được xây dựng. Trong đó: hồ chứa 72 công trình, đập dâng 138 công trình, và 32 trạm bơm. Diện tích tưới là 30.185 ha,(lúa 19.160 ha, cà phê và cây công nghiệp khác 11.025 ha, rau). Đến 2010 dự kiến xây dựng thêm 30 công trình, diện tích tưới thêm theo thiết kế 35.118 ha; vốn đầu tư 2.727,00 tỷ đồng.



2- Hệ thống dịch vụ nông nghiệp

Xây dựng mạng lưới trang trại bảo vệ thực vật thú y, các trạm thuỷ nông, các cơ sở chế biến phân bón, thức ăn gia súc, hệ thống các đại lý cung ứng vật tư, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc, nông cụ sản xuất...

Đẩy mạnh công tác khuyến nông, khuyến lâm, hướng dẫn và cung cấp cho người dân các quy trình công nghệ sinh học, kỹ thuật thâm canh tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp.

Trong những năm tới cần xây dựng các trung tâm thương mại tập trung ở các thành phố, thị xã, trung tâm huyện lỵ, xây dựng hệ thống chợ cho các hộ thương nhân là hạt nhân thu mua, vận chuyển và phân phối hàng nông sản ở các xã vùng sâu, vùng xa.



3- Hệ thống chế biến nông lâm sản

Đây là lĩnh vực công nghiệp chủ yếu của tỉnh, hướng phát triển các ngành này tập trung vào một số sản phẩm sau: cao su, cà phê, chè, điều, mía, sắn, chế biến thực phẩm, hàng gỗ tinh chế xuất khẩu,ván MDF, ván nhân tạo,và đồ gỗ từ ván nhân tạo. Đến 2010, ngoài các cơ sở chế biến hiện có, dự kiến sẽ xây dựng một số cơ sở sau: Xây dựng nhà máy chế biến tinh bột sắn ở Mang Yang, công suất 10.000tấn/năm, xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm cao su 1-2 triệu sản phẩm/năm tại Pleiku, xây dựng nhà máy bia, nước giải khát,công suất 6 triệu lít bia và 4 triệu lít nước giải khát/năm, tại PleiKu, xây dựng mới nhà máy sơ chế mủ cao su ở Chư Sê, công suất 6.000tấn/năm, xây dựng mới nhà máy sơ chế cà phê nhân, công suất 6.000 tấn/năm tại Pleiku,và xây dựng mới nhà máy súc sản ở An Khê, công suất 20.000 tấn/năm.



Gia lai là một tỉnh lớn của vùng Tây Nguyên, trong nhiều năm tới cơ cấu kinh tế của tỉnh vẫn là tỉnh nông nghiệp với các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế cạnh tranh ở trong nước và xuất khẩu như Cà phê, Cao su, hạt điều, hạt tiêu, mía đường, các sản phẩm chế biến từ gỗ, sản phẩm thịt bò, thịt lợn cung cấp cho các thành phố lớn, các khu công nghiệp của miền trung.






Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương