Tính chất hạt củA Ánh sáng câu 1



tải về 306.67 Kb.
trang4/5
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích306.67 Kb.
1   2   3   4   5

**Câu 51: Bắn một hạt anpha vào hạt nhân nitơ đang đứng yên tạo ra phản ứng + . Phản ứng thu năng lượng là E =1,21MeV.Giả sử hai hạt sinh ra có cùng vectơ vận tốc. Động năng của hạt anpha:(xem khối lượng hạt nhân tính theo đơn vị u gần bằng số khối của nó)

A.1,36MeV. B.1,65MeV. C:1.63MeV. D:1.56MeV



**Câu 52: Một tàu phá băng công suất 16MW. Tàu dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235. Trung bình mỗi phân hạch tỏa ra 200 MeV. Nhiên liệu dùng trong lò là U làm giàu đến 12,5% (tính theo khối lượng). Hiệu suất của lò là 30%, biết NA=6,02.1023 hạt/mol. Hỏi nếu tàu làm việc liên tục trong 6 tháng thì cần bao nhiêu kg nhiên liệu (coi mỗi ngày làm việc 24 giờ, 1 tháng tính 30 ngày)

A. 40,44 kg B. 80,9 kg D. 10,11 kg D. 24,3 kg



**Câu 53: Trong phản ứng phân hạch urani U235 năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân bị phân hạch là 200 MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất 500.000 KW, hiệu suất là 20%. Lượng tiêu thụ hàng năm (365 ngày) nhiên liệu urani là

A. 961kg. B.1121 kg. C. 1352,5 kg. D. 1421 kg.

**Câu 54: Trong phản ứng dây chuyền của hạt nhân , phản ứng thứ nhất có 100 hạt nhân bị phân rã và hệ số nhân notron là 1,6. Tính tổng số hạt nhân bị phân rã đến phản ứng thứ 101

A. 5,45.1023. B. 3,24.1022. C. 6,88.1022. D. 6,22.1023



**Câu 55: Biết U235 có thể bị phân hạch theo phản ứng sau : . Khối lượng của các hạt tham gia phản ứng: mU = 234,99332u; mn = 1,0087u; mI = 138,8970u; mY = 93,89014u; 1uc2 = 931,5MeV. Nếu có một lượng hạt nhân U235 đủ nhiều, giả sử ban đầu ta kích thích cho 1010 hạt U235 phân hạch theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân nơtrôn là k = 2. Coi phản ứng không phóng xạ gamma. Năng lượng toả ra sau 5 phân hạch dây chuyền đầu tiên (kể cả phân hạch kích thích ban đầu):

A. 175,85MeV. B. 21,27.1013MeV. C. 5,45.1013MeV. D. 8,79.1012MeV



**Câu 56: Trong quá trình va chạm trực diện giữa một êlectrôn và một pôzitrôn, có sự huỷ cặp tạo thành hai phôtôn chuyển động theo hai chiều ngược nhau, mỗi phôtôn có năng lượng 2 MeV. Cho me = 0,511 MeV/c2. Động năng của mỗi hạt trước khi va chạm là

A. 1,489 MeV. B. 0,745 MeV. C. 2,98 MeV. D. 2,235 MeV.

CHỦ ĐỀ 3: PHÓNG XẠ

Câu 1: Hãy chọn câu đúng. Quá trình phóng xạ hạt nhân là quá trình

A. thu năng lượng.



B. tỏa năng lượng.

C. không thu, không tỏa năng lượng.

D. có trường hợp thu, có trường hợp tỏa năng lượng.

Câu 2: Tia đâm xuyên yếu nhất trong bốn tia là:

A. . B. . C. D. .

Câu 3: Quá trình phóng xạ nào không có sự thay đổi cấu tạo hạt nhân?

A. phóng xạ . B. phóng xạ . C. phóng xạ D. phóng xạ .



Câu 4: Hạt nơtrino xuất hiện trong phóng xạ

A. phóng xạ . B. phóng xạ . C. phóng xạ D. phóng xạ .



Câu 5: Phóng xạ và phản ứng nhiệt hạch

A. đều không phải là phản ứng hạt nhân.



B. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

C. đều là phản ứng hạt nhân tự phát.

D. đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân.

Câu 6: Phóng xạ và phân hạch hạt nhân

A. đều có sự hấp thụ nơtron chậm.

B. đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

C. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

D. đều không phải là phản ứng hạt nhân.



Câu 7: Phóng xạ mà trong đó so với hạt nhân mẹ thì hạt nhân con tiến một ô trong bảng hệ thống tuần hoàn là phóng xạ?

A. . B. . C. D. .



Câu 8: Để tăng chu kỳ bán rã của phóng xạ cần:

A. tăng khối lượng chất phóng xạ.

B. giảm khối lượng chất phóng xạ.

C. tăng nhiệt độ cho chất phóng xạ.



D. không thể thay đổi chu kỳ bán rã chất phóng xạ.

Câu 9: Khi nói về tia , phát biểu nào sau đây là sai

A. tia có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.

B. tia là sóng điện từ.

C. tia có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia X.

D. tia không mang điện.



Câu 10: Khi nói về tia , phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tia có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X. B. Tia không phải là sóng điện từ.

C. Tia có tần số lớn hơn tần số của tia X. D. Tia không mang điện.

Câu 11: Tia phóng xạ không bị lệch trong điện trường, từ trường là:

A. . B. . C. D. .



Câu 12: Khi bay trong điện trường tia phóng xạ bị lệch nhiều nhất là:

A. . B. . C. . D. Cả ba tia như nhau.



Câu 13: Tốc độ của tia vào cỡ

A. 2.107 km/s B. 2.104 km/s C. 3.108 m/s D. 106 m/s



Câu 14. Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ là thời gian sau đó:

A. hiện tượng phóng xạ lặp lại như cũ.



B. số hạt nhân của chất phóng xạ bị phân rã.

C. độ phóng xạ tăng gấp 2 lần.

D. khối lượng của chất phóng xạ tăng lên 2 lần so với khối lượng ban đầu.

Câu 15: Chon câu sai khi nói về tia

A. bị lệch khi xuyên qua một điện trường hay từ trường.

B. làm ion hoá chất khí

C. làm phát quang một số chất

D. có khả năng đâm xuyên yếu



Câu 16: Chon câu sai . Tia

A. gây nguy hại cơ thể

B. có khả năng đâm xuyên rất mạnh

C. không bị lệch trong điện trường hoặc từ trường

D. có bước sóng lớn hơn tia Rơnghen.



Câu 17: Các tia không bị lệch trong điện trường và từ trường là

A. tia và tia B. tia và tia



C. tia và tia Rơnghen D. tia và tia Rơnghen.

Câu 18: Chọn câu sai khi nói về tia

A. bị lệch trong điện trường nhiều hơn tia

B. có thể xuyên qua lá nhôm dày cỡ mm.

C. có vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng



D. làm ion hóa môi trường mạnh hơn so với tia

Câu 19: Hạt nhân biến đổi thành hạt nhân do phóng xạ

A.  và -. B. -. C. . D.  và +



Câu 20: Chọn câu sai khi nói về tia

A. không mang điện tích B. có bản chất như tia X

C. có khả năng đâm xuyên rất lớn D. có vận tốc nhỏ hơn vận tốc ánh sáng

Câu 21: Bức xạ nào sau đây có bước sóng ngắn nhất

A. Tia hồng ngoại B. Tia X C. Tia tử ngoại D. Tia



Câu 22: Chọn câu phát biểu đúng. Tia -

A. dòng các nguyên tử hêli bị iôn hoá. B. dòng các electron.

C. sóng điện từ có bước sóng ngắn D. Dòng các hạt nhân nguyên tử hiđro.

Câu 23: Chọn câu sai trong các câu sau:

A. tia là dòng các hạt nhân của nguyên tử hêli

B. tia+ là dòng các hạt có cùng khối lượng với electron nhưng mang điện tích nguyên tố dương.

C. tia - là dòng các electron nên không phải phóng ra từ hạt nhân .

D. tia làm ion hóa môi trường mạnh hơn tia



Câu 24: Tính chất nào sau đây không phải là tính chất chung của các tia ?

A. có khả năng iôn hoá môi trường.



B. bị lệch trong điện trường hoặc từ trường.

C. có tác dụng lên phim ảnh.

D. mang năng lượng.

Câu 25: Các tia được sắp xếp theo khả năng xuyên thấu tăng dần khi ba tia này xuyên qua không khí

A. B. C. D.

Câu 26: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng hạt nhân nhân tạo

A. B.

C. D.Al +

Câu 27: Ban đầu có N0 hạt nhân của mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kỳ bán rã T. Sau khoảng thời gian t=0,5T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

A. B. C. D.

Câu 28: Chất phóng xạ iốt có chu kì bán rã 8 ngày. Lúc đầu có 200g chất này. Sau 24 ngày, số gam iốt phóng xạ đã bị biến thành chất khác là:

A. 50g B. 25g C. 150g D. 175g



Câu 29: Ban đầu có N0 hạt nhân của một chất phóng xạ. Giả sử sau 4 giờ, tính từ lúc ban đầu, có 75% số hạt nhân N0 bị phân rã. Chu kì bán rã của chất đó là

A. 8 giờ. B. 4 giờ. C. 2 giờ  D. 3 giờ.



Câu 30: Ban đầu có N0 hạt nhân của một đồng vị phóng xạ. Sau 9 giờ kể từ thời điểm ban đầu, có 87,5% số hạt nhân của đồng vị này đã bị phân rã. Chu kì bán rã của đồng vị này là

A. 27 giờ B. 3 giờ C. 30 giờ D. 47 giờ



Câu 31: Đồng vị X là một chất phóng xạ, có chu kì bán rã T. Ban đầu có một mẫu chất X nguyên chất, hỏi sau bao lâu số hạt nhân phân rã bằng một nửa số hạt nhân X còn lại

A. 0,71T B. 0,58T C. 2T D. T



Câu 32: Ban đầu có một lượng chất phóng xạ X nguyên chất, có chu kì bán rã là T. Sau thời gian t = 2T kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa số hạt nhân chất phóng xạ X phân rã thành hạt nhân của nguyên tố khác và số hạt nhân chất phóng xạ X còn lại là:

A. B. 3. C. D. 4.



Câu 33: Đồng vị sau một chuỗi phóng xạ biến đổi thành . Số phóng xa trong chuỗi là

A. 7 phóng xạ , 4 phóng xạ B. 5 phóng xạ , 5 phóng xạ

C. 10 phóng xạ , 8 phóng xạ D. 16 phóng xạ , 12 phóng xạ



*Câu 34: Trong các tập hợp hạt nhân sau, hãy chọn ra tập hợp mà trong đó tất cả các hạt nhân đều thuộc cùng một họ phóng xạ tự nhiên?

A. U238; Th230; Pb208; Ra226; Po214. B. Am241; Np237; Ra225; Rn219; Bi207.

C. Th232; Ra224; Tl206; Bi212; Rn220. D. Np237; Ra225; Bi213; Tl209;Fr221.

*Câu 35: Một chất phóng xạ pôlôni phát ra tia và biến đổi thành chì . Cho chu kì bán rã của là 138 ngày. Ban đầu (t=0) có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là . Tại thời điểm t2=t1+276, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là

A. B. C. D.



*Câu 36: Hạt nhân urani sau một chuỗi phân rã, biến đổi thành hạt nhân chì . Trong quá trình đó, chu kì bán rã của biến thành hạt nhân chì là 4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 1,188.1020 hạt nhân và 6,239.1018 hạt nhân . Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của . Tuổi của khối đá khi được phát hiện là

A. 6,3.109 năm. B. 3,5.107 năm. C. 3,3.108 năm. D. 2,5.106 năm.



*Câu 37: Có hai mẫu chất phóng xạ A và B thuộc cùng một chất có chu kỳ bán rã T = 138,2 ngày và có khối lượng ban đầu như nhau . Tại thời điểm quan sát , tỉ số số hạt nhân hai mẫu chất .Tuổi của mẫu A nhiều hơn mẫu B là

A. 199,5 ngày B. 198,5 ngày C. 190,4 ngày D. 189,8 ngày

*Câu 38: Hạt nhân phân rã và biến thành hạt nhân X với chu kỳ bán rã là 15 giờ. Lúc đầu mẫu Na là nguyên chất. Tại thời điểm khảo sát thấy tỉ số giữa khối lượng X và khối lượng Na có trong mẫu là 0,75. Hãy tìm tuổi của mẫu Na.

A. 1,112 giờ B. 2,111 giờ C. 12,11giờ D. 21,11 giờ



*Câu 39: Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T1. Chất phóng xạ Y có chu kì bán rã T2=2T1. Trong cùng một khoảng thời gian, nếu chất phóng xạ Y có số hạt nhân còn lại bằng 1/4 số hạt nhân Y ban đầu thì số hạt nhân X bị phân rã bằng

A. 1/16 số hạt nhân X ban đầu B. 15/16 số hạt nhân X ban đầu

C. 7/8 số hạt nhân X ban đầu D. 1/8 số hạt nhân X ban đầu

*Câu 40: Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là 3. Tại thời điểm thì tỉ lệ đó là

A. 7 B. 4 C. 12 D. 15



*Câu 41: Chất phóng xạ X phóng xạ thành hạt nhân con bền Y. Tại thời điểm t người ta đo được tỉ số giữa số hạt nhân Y và số hạt nhân X trong mẫu là 2 :1, sau đó 300 ngày thì tỉ số trên là 23 :1. Chu kì bán rã của X là

A. 150 ngày B. 200 ngày C. 75 ngày D. 100 ngày



*Câu 42: Cho chu kì bán rã của U238 là 4,5.109 năm, của U235 là 7,13.108 năm. Hiện trong quặng thiên nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ số nguyên tử là 140:1. Giả sử thời điểm hình thành trái đất tỉ lệ trên là 1:1. Hãy tính tuổi của trái đất

A. 3.109 năm. B. 4.109 năm. C. 5. 109 năm. D. 6. 109 năm.



*Câu 43: Chất phóng xạ pôlôni phát ra tia và biến đổi thành chì . Cho chu kì bán rã của là 138 ngày. Ban đầu (t=0) có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t, tỉ số khối lượng của Pb và Po là 0,4062. Tìm tuổi của mẫu Po nói trên

A. 138 ngày B. 276 ngày C. 414 ngày D. 69 ngày





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương