Tính chất hạt củA Ánh sáng câu 1



tải về 306.67 Kb.
trang3/5
Chuyển đổi dữ liệu23.12.2018
Kích306.67 Kb.
1   2   3   4   5
    Навигация по данной странице:
  • Câu 17.

Câu 11: Phản ứng nhiệt hạch và phản ứng phân hạch là hai phản ứng hạt nhân trái ngược nhau vì:

A. một phản ửng tỏa, một phản ứng thu năng lượng.

B. một phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thấp, phản ứng kia xảy ra ở nhiệt độ cao hơn.

C. một phản ứng là tổng hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn, phản ứng kia là sự phá vỡ một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.

D. một phản ứng diễn biến chậm, phản ứng kia diễn biến rất nhanh.



Câu 12: Phát biểu nào sau đây về phản ứng nhiệt hạch là không đúng ?

A. phản ứng nhiệt hạch là phản ứng kết hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn.

B. phản ứng chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao (hàng trăm triệu độ).

C. xét năng lượng tỏa trên một đơn vị khối lượng thì phản ứng nhiệt hạch tỏa ra năng lượng lớn hơn nhiều phản ứng phân hạch.



D. Phản ứng có thể xảy ra ở nhiệt độ bình thường.

Câu 13: Để phản ứng nhiệt hạch xảy ra thì nhiệt độ phải đạt:

A. hàng nghìn độ. B. hàng trăm độ.

C. hàng triệu độ. D. hàng trăm triệu độ.

Câu 14: Chọn kết luận đúng:

A. một phản ứng phân hạch tỏa năng lượng ít hơn một phản ứng nhiệt hạch.



B. một phản ứng phân hạch tỏa năng lượng nhiều hơn một phản ứng nhiệt hạch.

C. một phản ứng phân hạch tỏa năng lượng đúng bằng một phản ứng nhiệt hạch.

D. một phản ứng phân hạch tỏa năng lượng có thểt ít hơn, nhiều hơn hoặc bằng một phản ứng nhiệt hạch.

Câu 15: Chọn câu kết luận đúng. Nếu xét theo khối lượng nhiên liệu thì:

A. năng lượng tỏa ra của phản ứng phân hạch nhiều hơn năng lượng tỏa ra của phản ứng nhiệt hạch.



B. năng lượng tỏa ra của phản ứng phân hạch ít hơn năng lượng tỏa ra của phản ứng nhiệt hạch.

C. năng lượng tỏa ra của phản ứng phân hạch bằng năng lượng tỏa ra của phản ứng nhiệt hạch.

D. năng lượng tỏa ra của phản ứng phân hạch có thể nhiều hơn, ít hơn hay bằng năng lượng tỏa ra của phản ứng nhiệt hạch.

Câu 16. Phản ứng phân hạch U235 dùng trong lò phản ứng hạt nhân và cả trong bom nguyên tử. Tìm sự khác biệt căn bản giữa lò phản ứng và bom nguyên tử.

A. số nơtron được giải phóng trong mỗi phản ứng phân hạch ở bom nguyên tử nhiều hơn ở lò phản ứng

B. năng lượng trung bình được mỗi nguyên tử urani giải phóng ra ở bom nguyên tử nhiều hơn hơn ở lò phản ứng

C. trong lò phản ứng số nơtron có thể gây ra phản ứng phân hạch tiếp theo được khống chế

D. trong lò phản ứng số nơtron cần để gây phản ứng phân hạch tiếp theo thì nhỏ hơn ở bom nguyên tử.



Câu 17. Tìm phát biểu sai về phản ứng nhiệt hạch:

A. sự kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn cũng toả ra năng lượng.

B. mỗi phản ứng kết hợp toả ra năng lượng bé hơn một phản ứng phân hạch, nhưng tính theo khối lượng nhiên liệu thì phản ứng kết hợp toả ra năng lượng nhiều hơn.

C. phản ứng kết hợp toả ra năng lượng nhiều, làm nóng môi trường xung quanh nên gọi là phản ứng nhiệt hạch.

D. bom H là ứng dụng của phản ứng nhiệt hạch nhưng dưới dạng phản ứng nhiệt hạch không kiểm soát được.



Câu 18: Hạt nhân nào sau đây không thể phân hạch?

A. . B. . C. . D. .



Câu 19: Phần lớn năng lượng được giải phóng trong phân hạch là:

A. động năng các nơtron phát ra. B. động năng các mảnh.

C. năng lượng các phôtôn của tia . D. thế năng tương tác giữa các mảnh

Câu 20: Cho phản ứng hạt nhân, khối lượng của các hạt nhân là m(Ar) = 36,956889u, m(Cl) = 36,956563u, m(n) = 1,008670u, m(p) = 1,007276u, 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng mà phản ứng này toả ra hoặc thu vào là bao nhiêu?

A. toả ra 1,60218 MeV. B. thu vào 1,60218 MeV.

C. toả ra 2,562112.10-19J. D. thu vào 2,562112.10-19J.

Câu 21: Cho phản ứng hạt nhân , khối lượng của các hạt nhân là = 4,0015u, mAl = 26,97435u, mP = 29,97005u, mn = 1,008670u, 1u = 931,5Mev/c2. Năng lượng mà phản ứng này tỏa hay thu là:

A. thu 4,275152MeV. B. tỏa 2,673405MeV.

C. toả 4,277.10-13J. D. thu 4,277.10-13J.

Câu 22: Cho phản ứng hạt nhân Be + H  X + Li. Hãy cho biết đó là phản ứng tỏa năng lượng hay thu năng lượng. Xác định năng lượng tỏa ra hoặc thu vào. Biết mBe = 9,01219 u; mp = 1,00783 u; mLi = 6,01513 u; mX = 4,0026 u; 1u = 931,5 MeV/c2.

A. tỏa 2,133MeV. B. thu 2,133MeV. C. tỏa 3,132MeV. D. thu 3,132MeV.

Câu 23: Cho phản ứng hạt nhân: T + D He + X +17,6MeV. Biết NA=6,02.1023, tính năng lượng toả ra từ phản ứng trên khi tổng hợp được 2g Hêli.

A.52,976.1023MeV B.5,2976.1023MeV C.2,012.1023MeV D.2,012.1024MeV

Câu 24: Tổng hợp hạt nhân heli từ phản ứng hạt nhân . Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV. Biết NA=6,02.1023, năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là

A. 5,2.1024 MeV B. 3,4.1024 MeV C. 2,6.1024 MeV D. 1,3.1024 MeV



*Câu 25: Biết phản ứng nhiệt hạch tỏa ra một năng lượng bằng 3,25MeV. Biết độ hụt khối của và 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là:

A. 2,57 MeV/nuclon. B. 1,22 MeV/nuclon.

C. 7,72 MeV/nuclon. D. 0,407 MeV/nuclon.



*Câu 26: Chọn câu đúng: Bom nhiệt hạch (hay bom khnh khí) dùng trong phản ứng hạt nhân. D + T + n Hay . Tính năng lượng toả ra nếu có 1kmol He được tạo thành do vụ nổ. Cho mD = 2,0136u; mT = 3,0160u; mHe = 4,0015u; mn = 1,0087; 1u = 931,5MeV/c2; NA = 6,02.1023 (mol-1).

A. 174,06.1013 (J) B. 174,06.1010 (J)

C. 17,406.109 (J) D. 17,4.108 (J)



*Câu 27: Cho phản ứng hạt nhân: . Biết độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106u; 0,002491u; 0,030382u và 1u=931,5 MeV/c2. Phản ứng tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng

A. thu 17,499 MeV. B. tỏa 20,025 MeV.



C. tỏa 17,499 MeV. D. thu 15,017 MeV.

*Câu 28: Hạt nhân triti và dơtơri tham gia phản ứng nhiệt hạch sinh ra hạt nhân heli và nơtrôn. Cho biết độ hụt khối của hạt nhân triti là = 0,0087u, của hạt nhân dơtơri là =0,0024u, và của hêli là =0,0305u, 1u=931,5 MeV/c2. Năng lượng phản ứng tỏa là:

A. 18,07 MeV B. 1,807 MeV C. 15,21 MeV D. 8,107 MeV

*Câu 29: Dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân liti () đứng yên. Giả sử sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo tia . Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra là

A. 19,0 MeV. B. 15,8 MeV. C. 9,5 MeV. D. 7,9 MeV.



*Câu 30: Dùng hạt bắn phá hạt nhân nitơ đang đứng yên thì thu được một hạt proton và hạt nhân ôxi theo phản ứng: . Biết khối lượng các hạt trong phản ứng trên là: u; u; u; mp= 1,0073 u và 1u=931,5 MeV/c2. Nếu bỏ qua động năng của các hạt sinh ra thì động năng tối thiểu của hạt là :

A. 1,503 MeV. B. 29,069 MeV. C. 1,211 MeV. D.3,007 MeV.



*Câu 31: Dùng một prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân Be đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng

A. 3,125 MeV. B. 4,225 MeV. C. 1,145 MeV. D. 2,125 MeV.



*Câu 32: Chọn câu đúng: Hạt có động năng K = 3,51 MeV bay đến đập vào hạt nhân nhôm đứng yên gây ra phản ứng:. Biết phản ứng thu vào năng lượng 4,176.10-13J. Lấy gần đúng khối lượng của các hạt sinh ra theo số khối mP = 30u và mx = 1u, 1u = 931,5 MeV/c2, c=3.108 m/s, biết hai hạt sinh ra có cùng động năng. Tìm vận tốc của hạt nhân phốtpho (vP) và hạt X(vx)

A. vP = 2,4.106m/s; vx = 13,2.106m/s. B. vP = 1,7.105m/s; vx = 9,3.105m/s.

C. vP = 6,6.106 m/s; vx = 1,2.106m/s. D. vP = 1,7.106m/s; vx = 9,3.106m/s.

*Câu 33: Một hạt nhân X, ban đầu đứng yên, phóng xạ và biến thành hạt nhân Y. Biết hạt nhân X có số khối là A, hạt phát ra có tốc độ v. Lấy khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó tính theo đơn vị u. Tốc độ của hạt nhân Y bằng

A. B. C. D.



*Câu 34: Bắn một proton vào hạt nhân đứng yên. Phản ứng tạo ra hai hạt nhân X giống nhau bay ra với cùng tốc độ và theo các phương hợp với phương tới của proton các góc bằng nhau là 600. Lấy khối lượng của mỗi hạt nhân tính theo đon vị u bằng số khối của nó. Tỉ số giữa tốc độ của proton và tốc độ của hạt nhân X là

A. B. 2. C. D. 4



*Câu 35: Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ biến thành hạt nhân Y. Gọi m1 và m2, v1 và v2, K1 và K2 tương ứng là khối lượng, tốc độ, động năng của hạt và hạt nhân Y. Hệ thức nào sau đây là đúng?

A. B. C. D.



*Câu 36 : Hạt  có động năng K = 3,1MeV đập vào hạt nhân nhôm đứng yên gây ra phản ứng , khối lượng của các hạt nhân là m = 4,0015u, mAl = 26,97435u, mP = 29,97005u, mn = 1,008670u, 1u = 931,5 Mev/c2. Giả sử hai hạt sinh ra có cùng độ lớn vận tốc. Động năng của hạt n là

A. Kn = 0,0138 MeV. B. Kn = 0,4128 MeV. C. Kn = 0,2367 MeV. D.Kn =0,046 MeV.

*Câu 37: Hạt nhân đang đứng yên thì phóng xạ , ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt

A. lớn hơn động năng của hạt nhân con.

B. chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con.

C. bằng động năng của hạt nhân con.

D. nhỏ hơn động năng của hạt nhân con.



*Câu 38: Một lò phản ứng phân hạch có công suất 200 MW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của 235U và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV; số A-vô-ga-đrô NA = 6,02.1023 mol-1. Khối lượng 235U mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là

A. 461,6 g. B. 461,6 kg. C. 230,8 kg. D. 230,8 g.



*Câu 39: Trong phản ứng phân hạch urani U235 năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân bị phân hạch là 200 MeV. Biết NA=6,02.1023 hạt/mol, khi 1kg U235 phân hạch hoàn toàn thì tỏa ra năng lượng là

A. 8,2.1013 J. B. 4,1.1013 J. C. 5,2.1013 J. D. 8,2.1010 J.

*Câu 40: ta dùng prôtôn có 2,0MeV vào Nhân đứng yên thì thu hai nhân X có cùng động năng. Năng lượng liên kết của hạt nhân X là 28,3MeV và độ hụt khối của hạt là 0,0421u. Cho 1u = 931,5MeV/c2, c=3.108 m/s; khối lượng hạt nhân tính theo u xấp xỉ bằng số khối. Tốc độ của hạt nhân X bằng:

A. 1,96m/s. B. 2,20m/s. C. 2,16.107m/s. D. 1,93.107m/s.



**Câu 41: Dùng một hạt  có động năng 7,7 MeV bắn vào hạt nhân N đang đứng yên gây ra phản ứng  + N  p + O. Hạt prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương bay tới của hạt . Cho khối lượng các hạt nhân m = 4,0015u; mp = 1,0073u; mN14 = 13,9992u mO17 = 16,9947u. Biết 1u = 931,5 MeV/c2. Động năng của hạt O là

A. 6,145 MeV. B. 2,214 MeV. C. 1,345 MeV. D. 2,075 MeV.



**Câu 42: Pôlôni phóng xạ  và biến đổi thành chì Pb. Biết khối lượng các hạt nhân Po; ; Pb lần lượt là: 209,937303 u; 4,001506 u; 205,929442 u và 1u =. Biết ban đầu Po đứng yên, lấy c=3.108 m/s. Vận tốc tia  là

A. 1,67.107 m/s. B. 2,12.107 m/s. C. 1,2. 107 m/s.. D. 1,2. 107 m/s.

**Câu 43: Hạt nhân U234 đang đứng yên ở trạng thái tự do thì phóng xạ  và tạo thành hạt X. Cho năng lượng liên kết riêng của hạt , hạt X và hạt U lần lượt là 7,15 MeV, 7,72 MeV và 7,65 MeV. Lấy khối lượng các hạt tính theo u xấp xỉ số khối của chúng. Động năng của hạt  bằng

A. 12,06 MeV. B. 14,10 MeV. C. 15,26 MeV. D. 13,86MeV.



**Câu 44: Người ta dùng hạt proton bắn vào hạt nhân đứng yên, để gây ra phản ứng

+  2 . Biết phản ứng tỏa năng lượng và hai hạt  có cùng động năng. Lấy khối lượng các hạt theo đơn vị u gần bằng số khối của chúng. Góc  tạo bởi hướng của các hạt  có thể là:

A. Có giá trị bất kì. B. 600 C. 1600 D. 1200



**Câu 45: Cho prôtôn có động năng KP = 2,25MeV bắn phá hạt nhân Liti đứng yên. Sau phản ứng xuất hiện hai hạt X giống nhau, có cùng động năng và có phương chuyển động hợp với phương chuyển động của prôtôn góc φ như nhau. Cho biết mp = 1,0073u; mLi = 7,0142u; mX = 4,0015u; 1u = 931,5 MeV/c2. Coi phản ứng không kèm theo phóng xạ gamma giá trị của góc φ là

A. 39,450 B. 167,40 C. 72,90. D. 83,70.



**Câu 46: Dùng p có động năng bắn vào hạt nhân đứng yên gây ra phản ứng: . Phản ứng này tỏa ra năng lượng bằng . Hạt nhân và hạt bay ra với các động năng lần lượt bằng . Tính góc giữa các hướng chuyển động của hạt và hạt p (lấy gần đúng khối lượng các hạt nhân, tính theo đơn vị u, bằng số khối).

A. . B. . C. . D. .



**Câu 47: Cho một proton có động năng 1 MeV bắn hạt nhân đang đứng yên thì sinh ra hai hạt X có bản chất giống nhau và không kèm theo bức xạ gamma. Biết hai hạt X có cùng động năng. Cho mLi=7,0144u; mp=1,00728u; mX=4,0015u; 1u = 931,5 MeV/c2. Xác định góc tạo bởi vectơ vận tốc hai hạt X

A. 100. B. 160,40. C.120,30. D. 176,70.



**Câu 48: Bắn hạt proton có động năng Wp vào hạt nhân Beri đứng yên sinh ra phản ứng +. Hướng bay của hạt nhân He và Li hợp với nhau một góc 1500. Động năng của hạt nhân He và Li đều là 4,5 MeV. Lấy tỉ lệ giữa các khối lượng bằng tỉ lệ giữa số khối của chúng. Động năng của p là

A. 5,625MeV B. 6,816 MeV D. 7,236 MeV. D. 4,243 MeV



**Câu 49 : Mặt trời có công suất bức xạ là 3,8.1026 (W). Giả thiết sau mỗi giây trên mặt trời có 200 triệu tấn heli được tạo ra do kết quả của chu trình 42+2. Chu trình này đóng góp bao nhiêu phần trăm vào công suất bức xạ của mặt trời. Biết mỗi chu trình tỏa năng lượng 26,8 MeV, cho NA=6,02.1023 , lấy khối lượng mol của là 4g/mol.

A. 24%. B. 44%. C. 34%. D. 54%.



**Câu 50: Bắn hạt  vào hạt nhân nguyên tử nhôm đang đứng yên gây ra phản ứng . Biết phản ứng thu năng lượng là 2,70 MeV; giả sử hai hạt tạo thành bay ra với cùng vận tốc và phản ứng không kèm theo bức xạ gamma. Lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị u có giá trị bằng số khối của chúng. Động năng của hạt  là

A. 3,10 MeV. B. 2,7 MeV. C. 1,35 MeV. D. 1,55 MeV.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương