Tổng kết kinh nghiệM



tải về 253.19 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu01.11.2017
Kích253.19 Kb.
1   2   3   4

Kết quả đạt được

1. Kết quả khảo sát học sinh

Qua 2 năm triển khai đồng bộ các giải pháp nêu trên. Tháng 4/2016 tôi tiếp tục tiến hành khảo sát 294 (100%) các em học sinh trong trường theo mẫu đã tiến hành cuối năm học 2013-2014. Kết quả thu được.



Lớp

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Tổng

Số HS

64

50

70

58

52

294

Số HS nữ

34

21

41

33

33

162

* Bố mẹ làm nghề:

Nông dân: 236/294 (80,2%) Buôn bán: 46/294 (15,6%) Giáo viên: 3/294 (1%) Công nhân: 9/294 (3,1%)

* Ngoài giờ học, các em tham gia các hoạt động:

Xem ti vi: 237/294 (80,6%) Chơi thể thao: 102/294 (34,7%)

Đến các câu lạc bộ: 148/2949(50,3%) Tự học: 268/297 (91,2%)

Giúp bố mẹ làm việc nhà: 169/297(57,5%) Đọc sách: 266/294 (90,5%) * Hàng ngày các em có thời gian đọc sách , nghe đọc sách:

Có : 294/294 (100%) Không: 0

* Thời gian dành đọc sách

Dưới 30 phút: 0 Trên 30 phút: 0

Hơn 1 giờ: 294/294 (100%)

* Các em thường đọc, nghe những loại sách:

Truyện cổ tích: 236/294 (80,3%)

Truyện lịch sử: 167/294 (56,8%)

Truyện danh nhân: 113/294 (38,4%)

Sách tìm hiểu khoa học: 126/294 (42,9%)

Truyện tranh: 136/294 (46,3%)

Các loại sách khác: 67/294 (22,8%)

* Các em đọc những loại truyện trên vì:

Tự em thích: 116/294(39,5%) Bạn bè giới thiệu: 52/294(17,7%)

Các thầy cô giáo yêu cầu: 112/294(38,1%) Bố mẹ khuyên: 14/294( 4,8%)

* Em thường đọc sách từ nguồn:

Tự mua: 58/294 (19,7%) Mượn thư viện: 231/294 (78,6%)

Mượn bạn bè: 5/294 (1,7%)

* Sau khi đọc xong một cuốn sách, các em thường làm:

Kể lại cho bạn bè, người thân: 85/294 (28,9%)

Trả lời câu hỏi của bố mẹ về cuốn sách: 3/294(1,0%)

Ghi lại những xúc cảm về cuốn sách: 169/294 (57,5%)

Không làm gì: 37/294(12,6%)

* Khi đọc cuốn sách mình yêu thích, các em thường có những trạng thái:

Tâm trạng giống nhân vật: 89/294 (30,3%)

Thoải mái, vui vẻ: 46/294 (12,6%)

Muốn hành động giống nhân vật mình yêu thích: 159/294 (54,1%)

* Thích tham gia các hoạt động hướng dẫn đọc:

Có: 291/294(98,9%) Không: 3/294 (1,1%)

Đó là những hoạt động:

Liên hoan, tuyên truyền giới thiệu sách: 113/294 (38,4%)

Xem triển lãm sách: 65/294 (22,1%)

Thi kể chuyện: 101/231 (34,4%)

Vẽ tranh theo sách: 15/294(5,1%)

* Sử dụng thư viện lớp

Đến hàng ngày: 254/294 (86,4%)

Đến mỗi tuần một tuần: 40/294 (13,6)

Đến mỗi tháng một lần: 0

Không đến: 0

* Thích sách của thư viện:

Có: 294/294 (100%) Không: 0



2. Đánh giá chung

2.1. Ưu điểm

2.1.1. Về công tác tuyên truyền: Vượt cả mong đợi, công tác tuyên tuyền nâng cao nhận thức của cha mẹ học sinh, cán bộ, giáo viên, nhân viên đã được làm rất tốt. Cha mẹ học sinh, các thầy cô giáo, cán bộ, nhân viên trong trường đều nhận thức đúng về vai trò của việc đọc sách, đồng lòng phối hợp xây dựng tủ sách lớp học, rèn thói quen và kĩ năng đọc sách cho học sinh. Không những thế, việc làm của nhà trường lan tỏa đến các trường khác trong và ngoài huyện, được các cấp có thẩm quyền quan tâm, giúp đỡ. Mô hình tủ sách lớp học của nhà trường đã được truyền hình VCT10, truyền hình Nam Định, các báo đài trung ương, địa phương, tạp chí ngành truyền thông rộng rãi.

2.2.2. Về kết quả đọc sách của học sinh.

Học sinh từ chỗ chưa thích đọc sách đến nay nhiều em rất thích đọc sách. Từ chỗ sách học sinh đọc chủ yếu là sách giáo khoa đến nay các em đọc rất nhiều loại sách khác nhau. Theo dõi, nhật kí đọc sách của học sinh có thể tính được trung bình mỗi học sinh trong 1 năm học đọc được 15 cuốn sách ngoài sách giáo khoa. Quan trọng nhất, phần lớn học sinh đã biết cách đọc sách hiệu quả, biết sử dung index trong quá trình đọc sách. Chất lượng các bộ môn văn hóa của nhà trường ổn định, chất lượng giáo dục phẩm chất và năng lực cho học sinh có những bước tiến vượt bậc. Học sinh khá tự tin, mạnh dạn, tự giác trong các hoạt động của trường.



2.2. Những tồn tại và hạn chế

Bên cạnh những thành tựu đạt được, vẫn còn có một số hạn chế sau đây:

- Học sinh chưa có thói quen đọc sách ở nhà.

- Các em đọc nhiều nhưng việc ghi nhớ nội dung các cuốn sách chưa được tốt.

- Số lượng học sinh yêu thích sách khoa học, kĩ thuật, sách giáo dục kĩ năng sống, sách lịch sử Việt Nam còn thấp.


  1. Bài học rút ra

Từ những thành tựu đạt được và những hạn chế vướng mắc trong công tác xây dựng văn hóa đọc của nhà trường, tôi rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác này như sau:

1. Tích cực tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của cha mẹ học sinh, của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong mỗi một nhà trường nói riêng và toàn xã hội nói chung về việc xây dựng văn hóa đọc.

2. Cần linh hoạt trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục, tạo điều kiện cho học sinh có thời gian đọc sách (ngoài sách giáo khoa) tại trường.

3. Xây dựng tủ sách ngay tại lớp học để học sinh đọc sách được thuận lợi.

4. Quan tâm đến việc lựa chọn sách cho học sinh. Sách phải đảm bảo tính giáo dục, phù hợp với lứa tuổi và phong phú các lĩnh vực để học sinh lựa chọn.

5. Tổ chức hướng dẫn và khuyến đọc thường xuyên để học sinh tích cực đọc sách và đọc sách đúng cách, hiệu quả cao.

6. Chú ý tổ chức cho học sinh tự quản sách và việc đọc sách để tăng tính chủ động, sáng tạo và tự giác của học sinh.

V. Kiến nghị

Mỗi một nhà trường cần có ít nhất 1 nhân viên chuyên trách công tác thư viện, thiết bị.

Người viết


Lê Thị Hạnh

ĐƠN VỊ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

(Xác nhận, đánh giá, xếp loại)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC

(Xác nhận, đánh giá, xếp loại)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



…………………………………………………………………………………………………………………


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương