Tổng hợp phản biệN ĐỀ CƯƠng nghiên cứu khoa học cấp trung tâm năM 2017



tải về 80.52 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu06.01.2018
Kích80.52 Kb.

TỔNG HỢP PHẢN BIỆN ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRUNG TÂM NĂM 2017

STT

TÊN ĐỀ CƯƠNG

NHÓM NGHIÊN CỨU

Nhận Xét

Kết quả

1


Khảo sát kiến thức chăm sóc trong thời kỳ thai nghén của các thai phụ đến khám thai tại TYT Phú Thuận

CNĐD: Võ Hồ Linh Thy

BS: Trần Ngọc Huy

YS: Ngô Thị Phương Thu

YS: Lê Duy Tân

DSTH: Trần Thị Phương Linh

CTDS: Lê Thị Quỳnh Nhi

BSYHCT: Trần Viết Trường Hải

NHS: Nguyễn Thị Như Thủy

ĐD: Lê Thị Loan

YS: Nguyễn Thị Nhàn

DSTH: Võ Thị Phú

CTDS: Nguyễn THị Thanh Hà

DSTH: Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh


Chưa bảo đảm theo mẫu của HĐ SYT

Tên đề tài ở trong biểu, và đặt vấn đề không phù hợp với mục tiêu




Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm

2

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ và sự liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng với kiến thức nuôi con của bà mẹ có con dưới 5 tuổi ở phường Phú Hòa và Phường Phú Hậu

BS: Hoàng thị Xuân Nhung

YSĐY: Nguyễn Thị Thu Hà

NHS: Phan Thị Bích Hà

DS: Hoàng thị Thu thủy

ĐD: Phan Thị Hồng Quỳnh

CBDS: Phan Thị Thanh Thảo

BS: Trần Thị Bích Châu

YSYHCT: Ngô Thị Thiẻu

NHS: Nguyễn Thị Diệp

ĐD: Đoàn Thị Mỹ Dung

CTDS: Hoàng Thị Thanh Thủy


Nội dung giữa các phần cần liên quan chặt chẽ với nhau: Tên đề tài , mục tiêu, nội dung nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu.

Đối tượng là trẻ < 5t đến trạm y tế để khám điều trị không dủ để đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng trẻ < 5 tuooircuar phường

Thường đánh giá tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ < 5 tuổi dựa vào cân đotheo cung ngẫu nhiên ( vết dầu loan) hoặc kết quả cân trẻ hằng năm

Nghiên cứu nên dựa vào đo chiều cao và cân nặng để đánh giá suy dinh dưỡng

Mục tiêu 2: Nên nghiên cứu sự liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan kiến thức, kinh tế, số con, học vấn, nghề nghiệp.


Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm

3

Đánh giá tình hình thực hiện biện pháp tránh thai của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ 15-49 ở phường Thuận Thành

YS: Đoàn Thị Đông Phương

CNHS: Phan Thị Ánh Tuyết

YSYHCT: Trần Đại Vinh

DS: Hồ Thị Diệu Hiền

ĐD: Trương Thị Minh Tâm

CTDS: Nguyễn Xuân Hoàng Yến

BSCKI: Trần Phước Nguyên

NHS: Trần Thị Phương Thảo

DS: Nguyễn Thị Hoài Trân

ĐD: Nguyễn Thị Hải Yến

YSĐK: Phùng Thị Vân

YSĐK: Nguyễn Thị Ân

BS: Hoàng Thị Bích Thảo

CNHS: Nguyễn Thị Thu Nga

YSYHCT: Nguyễn Thị Ngọc Ánh

ĐD: Nguyễn Thị Hằng

DS: Lê Hoàng Minh Châu

YSDP: Nguyễn Khoa Dũng



Nêu lên được tính cấp thiết của đề tài

Tính mới và sáng tạo: đề tài này chưa được thực hiện tại phường Thuận Thành nhưng cũng đã thực hiện ở những địa phương khác của nước ta.

Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng cụ thể phù hợp đề tài

Phương pháp nghiên cứu: còn thiếu phần phương tiện và kỹ thuật nghiên cứu, phương pháp tính toán sử dụng trong nghiên cứu

Đảm bảo tính khả thi, tính đạo đức nhưng tính ứng dụng thì chỉ thực hiện được ở địa phương.

Nên sửa lại tên đề tài: Đánh giá tình hình thực hiện biện pháp tránh thai của các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ ở địa phương Thuạn Thành TP Huế




Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm

4

Nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành về chăm sóc trước sinh của phụ nữ có con dưới 1 tuổi tại phường Thủy Biều, TP Huế

BSCKI: Đặng Thị Diệu Hà

BSCKI: Đặng Đức Cương

BSCKI: Lý Anh Sơn

BS: Nguyễn Thị Hồng Lê

HNS: Lê Thị Diệu Lành

DS: Hồ Thị Thanh Huyền

CTDS: Võ Thị Lâm Tuyền

YSĐY: Lê Đức Hòa

NHS: Đào thị Thu Thủy

ĐD: Kim Thị Thu Thảo

NHS: Tống Thị Xuân Huề

CTDS: Nguyễn Thị Dung

DS: Nguyễn Hồ Tiểu My

ĐD: Hồ Thị Cẩm Cát

YS: Phan Văn Khánh

YSDP: Trần Thị Thủy

NHS: Trần Thị Xuyến

CTDS: Trần Mai Hương

ĐD: Phạm Thị Quỳnh Thi

YSYHCT: Phan Thị Mỹ Phương



Nêu lên tính cấp thiết của đề tài

Tính mới và sáng tạo: Đề tài này tuy chưa được thực hiện tại địa phương Thủy Biều nhưng đã được tiến hành ở các địa phương khác trong nước

Mục tiêu nghiên cuuws rõ ràng cụ thể, phù hợp đề tài

Phương pháp nghiên cứu đầy đủ, rõ ràng

Đảm bảo tính khả thi, tính đạo đức nhưng tính ứng dụng chỏ trong tính địa phương để có các sách lược về chăm sóc y tế.


Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm

5

Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về sơ cứu ban đầu bỏng của người dân phường Thuận Lộc, TP Huế

BS: Lê Thị Anh Đào

YS: Trương Thị Hiếu

YSYHCT: Phan Văn Dũng

NHS: Trương Thị Kim

CTDS: Phan Thị Nhung

DS: Nguyễn Thị Hải Yến

BS: Cao Thị Kim Thủy

NHS: Phạm thị Hồng Phương

NHS: Lê thị Lan

CTDS: Phạm Thị Mỹ Phượng

YSYHCT: Ngô Thị Diệp

YS: Lê Hoàng Quý

DS: Lê Trương Bảo Ngân

BS: Nguyễn Thị Như Ý

YS: Lê Thị Ái chi

YSYHCT: Lê Anh Dũng

DS: Lê Ngọc Sáng

ĐD: Nguyễn Thị Phượng

ĐD: Nguyễn Thị Hậu

NHS: Lê Thị Thảo

NHS: Cao Thị Hạnh

YSYHCT: Nguyễn Thị Thu Hằng



Chưa đảm bảo theo mẫu của HĐ SYT

Tổng quan tài liệu sơ sài

Đề nghi sửa lại phần tổng quan tài liệu


Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm




6

Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc ở người cao tuổi của người dân tại phường Phú Bình, TP Huế, Tỉnh TT Huế

BS: Nguyễn Thị Thu Sương

BS: Bùi Thị Phương Vân

BS: Châu thị Mai

YS: Trần Thị Mỹ Hiệp

YSYHCT: Trương Phi Hiệp

NHS: Nguyễn Thị Kim Thư

CTDS: Phan Thị Thanh Bình

ĐD: Dương thị Hồng Xuân

YSĐK: Phan Văn Khánh

YSYHCT: Phan Thị Mỹ Phương

CTDS: Trần Mai Hương

BS: Lý Anh Sơn

NHS: Trần Thị Xuyến

ĐD: Phạm Thị Quỳnh Thi

YSDP: Trần Thị Thủy

BS: Hoàng Văn Tiết

CTDS: Trần Thị Hoa

ĐD: Trương Thị Diễm Phương

NHS: Nguyễn Thị Như Ý

DSTH: Hồ Thị My

YS: Văn Bá Du

YSYHCT: Hồ Thị Cẩm Nhung

YS: Nguyễn Thị Hải

NHS: Hoàng Thị Minh Hải

YSYHCT: Võ Thị Huế

YS: Lê Thị Anh Ngọc

CTDS: Tôn Nữ Như Hằng


Đảm bảo theo mẫu của HĐ SYT


Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm

7

Đánh giá hiệu quả điều trị thoái hóa khớp gối bằng châm cứu kết hợp thuốc YHCT tại phòng khám KVIII-TP Huế năm 2017

YSYHCT: Phạm Nguyên Phương Thảo

YSYHCT: Hứa Thị Kiều Anh

YSYHCT: Trần Cao Đoan Trang

DS: Hà thị Thu Trang

DS: Nguyễn Thị Điền NY

BSCKI: Trương Thị Diệu Trang

NHS: Trương Nguyễn Bích Ngọc

ĐD: Hồ Thị Như Phương

NHS: Hồ Thị Thủy


Bố trí lại hình thức trang bìa chưa phù hợp chưa đúng theo mẫu đề cương HĐ Syt

Mục tiêu đề tài viết gọn lại thành 2 mục tiêu

Phương pháp chọn mẫu theo tiêu chuẩn chọn bệnh là tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán xác định thoái hóa khớp gối do đó trong phần chọn mẫu không nên chọn là 40 bệnh nhân

Phương pháp điều trị cần cụ thể hơn “ châm” hay “ cứu”, điện châm “ hay “ châm thường” để đưa ra kết luận đúng về điều trị.



Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm




8

Khảo sát nhận thức và nhu cầu thông tin của bệnh nhân Đái tháo đường TypeII đến khám tại Trạm Y tế

BSCKI: Nguyễn Thị Trúc Phương

YS: Đặng Thị Như Nguyện

YSYHCT: Nguyễn Thị Ánh Tuyết

NHS: Tôn Nữ Minh Tâm

DS: Phan Thị Ánh Tuyết

ĐD: Trần Thị Thanh Vân

CTDS: Nguyện Thị Hoàng Yến

YS: Lê Thị Mỹ Phương

YS: Lê Thị Ngọc Bê

NHS: Hoàng Thị Huệ

DS: Nguyễn Thị Thanh Thùy

CTDS: Trương Thị Ngọc Hiệp

YSYHCT: Nguyễn Thị Thu Hiền


Đề tài không đảm bảo theo mẫu của HĐ SYT


Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm

9

Khảo sát nhận thức và nhu cầu thông tin của bệnh nhân tăng huyết áp đến khám tại trạm y tế

BS: Nguyễn Thị Như Liên

YS: Nguyễn Đặng Hải Thủy

YSYHCT: Quách Thị Anh Thư

HNS: Phạm Thị Thu Thảo

DS: Lê Thị Diễm Hương

CTDS: Hoàng Thị Hồng Nhiễu

YS: Nguyễn Anh Khoa

ĐD: Nguyễn Thị Kim Anh

ĐD: Ngô Thị Thu Hiền

YSYHCT: Nguyễn Thị Hiền

BS: Nguyễn Thị Như Ý


Điều chỉnh theo đúng yêu cầu mẫu SYT

Viết lại: - Tên đề tài đổi thành “ Khảo sát kiến thức và nhu cầu về bệnh của bệnh nhân THA đến khám tại TYT phường Phước Vĩnh năm 2017

Đặt vấn đề cần nêu lên tính cấp thiết, tính mới trong nghiên cứu

Hai mục tiêu:thành: - Khảo sát sự hiểu biết kiến thức cơ bản về bệnh THA của người bệnh đến khám và điều trị tại TYT

- Tìm hiểu nhu cầu cần thiết về điều trị của người bệnh THA

Nêu các kết quả nghiên cứu trong nước và nước ngoài cụ thể

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu viết lại đầy đủ các bước đủ các tiểu mục: cở mẫu, tiêu chuẩn chọn bệnh, tiêu chuẩn loại trừ, phương pháp nghiên cứu, phương tiện nghiên cứu, các bước tiến hành, các chỉ tiêu nghiên cứu, xử lý số liệu đạo đức nghiên cứu


Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm

10

Nghiên cứu tình hình huyết áp của người cao tuổi tại phường Vĩnh Ninh, TP Huế, Tỉnh TT Huế

BSCKI. Trần Thị Ngọc Phúc

YSYHCT. Lê Thị Phượng

YSĐK. Phùng Thị Phương Thảo

CTDS. Nguyễn Thị Vân

NHS. Đinh Thị Hường

ĐD. Hồ Ngọc Thu Hương

YSĐK. Hoàng Bảo Anh

NHS. Phan Thị Bích Hiền

YSYHCT. Nguyễn Thị Minh Hương

CTDS. Hà Lê Hiền Nhi

CTDS. Lê Thị Thanh Trang

YSĐK. Bùi Thị Tố Hoa

NHS. Nguyễn Thị Thu Thanh

NHS. Bạch thị Thu Trang



Mục tiêu nghiên cứu: Hai mục tiêu không cho thấy tính đề tài cấp thiết
Tính khoa học của phương pháp nghiên cứu:Không thêm đối tượng là người nhà của người cao tuổi !
- Làm thế nào để đánh giá đối tượng NC có hoạt động thể lực hay không?



Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm


11

Nghiên cứu đặc điểm thai chết lưu tại khoa sản BVTP Huế

THS BS. Trần Ngọc Tần Quyên

BSCKII. Trương Đình Hải

Ths.BS. Võ Văn Minh Quang

BSCKI. Đặng Văn Tín

BS. Đậu Quý Khôi

CNNHS. Nguyễn Thị Thùy

NHS. Phan Thị Hồng Hạnh

NHS. Dương Thị Vân

NHS. Hà Thị Tuyết

NHS. Hoàng Thị Phương Thảo

NHS. Nguyễn Thị Diễm Hằng

NHS. Trần Thị Thúy Phương

NHS. Hoàng Thị Mỹ Linh

CNNHS. Phan Thị Thanh Tâm

NHS. Đoàn Vĩnh Minh Trang

CNĐD. Võ Thị Thu Vân

HL. Trần Thị Ngọc Yến


Tính cấp thiết của đề tài:Lý do chọn đề tài chưa phù hợp với tên đề tài, vì đặc điểm của thai chết lưu liên quan đến nguyên nhân của thai chết lưu, nhưng trong nghiên cứu không nêu ra. Theo đề cương của tác giả thì nên thay đổi tên đề tài là “Nghiên cứu tình hình điều trị thai chết lưu đến hết 12 tuần…” .
Tính mới và sáng tạo:Nghiên cứu về điều trị thai chết lưu đã được thực hiện nhiều. Các ảnh hưởng của thai chết lưu đã được khảo sát và báo cáo ở nhiêu hội nghị khoa học.
Mục tiêu nghiên cứu:Các mục tiêu cần nêu rõ “…thai lưu dưới 12 tuần…”
Tính khoa học của phương pháp nghiên cứu:Cần nêu ước lượng kích thước cở mẫu theo thống kê của đơn vị hàng năm.
- Tác giả cần nêu tiêu chuẩn chẩn đoán thai lưu dưới 12 tuần cụ thể để tránh chẩn đoán nhầm, siêu âm chỉ là một đấu chứng cận lâm sàng. Cần khảo sát chức năng đông máu ở tất cả các bệnh thai chất lưu trước khi chỉ định điều trị, đối với những trường hợp có rối loạn chức năng đông máu, tác giả có đưa vào đối tượng nghiên cứu không?
Nội dung nghiên cứu:Trong tiền sử để đánh giá dịch tể học cần khảo sát thêm tình hình viêm nhiễm trước và trong thai kỳ mang thai, các chẩn đoán…
Thể thức trình bày: - Quá dài và chi tiết so yêu cầu đề cương


Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm

12

Tìm hiểu kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống tác hại của thuốc lá với nam học sinh lớp 9 trường THCS Lê Hồng Phong, TP Huế Năm 2017.

YSĐY Trần Hiếu Trứ

CN. Trần Thanh Liêm

YS. Nguyễn Lương Hân

NHS. Lê Thị Phương Yến

YS. Trần Bá Vũ Linh

DS. Trương Thị Thúy Hằng

CTDS. Nguyễn Thị Thanh Huyền


Tính cấp thiết của đề tài:Cần cập nhật chính xác ở phần tổng quan về những nội dung liên quan đến tác hại của thuốc lá: thành phần, bệnh tật…
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, cụ thể
Tính khoa học của phương pháp nghiên cứu:Dùng cỡ mẫu thuận tiện, cần dự kiến cỡ mẫu NC
Nội dung nghiên cứu:Chỉ mới ghi 2 phần theo 2 mục tiêu NC mà chưa ghi cụ thể các nội dung, các tiêu chí cần NC cho mỗi mục tiêu. Cần bổ sung
Cần nêu các tiêu chí NC liên quan cho mỗi mục tiêu. Ví dụ mục tiêu 2 cần NC các yếu tố liên quan là gì
Thể thức trình bày: Nên đánh số trang, có mục lục để tiện theo dõi-Cần có trang danh mục chữ viết tắt vì có sử dụng viết tắt nhiều. Cần có trang Tài liệu tham khảo


Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm

13

Khảo sát kiến thức, thực hành về quy trình thay băng thường quy trong chăm sóc vết thương của hệ điều dưỡng tại bệnh viện TP Huế năm 2017

HSTH. Phan Thị Hiếu

CNĐD. Dương Tôn Nữ Mộc Đức

CNĐD. Nguyễn Thị Kim Ngân

CNĐD. Phạm Thị Mỹ Linh

CNTC. Nguyễn Hoài Thu

YSYHCT. Nguyễn Thị Thu Hiền

DSĐH. Trần Khoa Khánh Phương

CĐKT. Nguyễn Sanh Châu

NVLX. Mai Văn Hồng


Tính cấp thiết của đề tài:Đề tài có tính cấp thiết, tuy nhiên là một nghiên cứu nên đổi tên Khảo sát thành Đánh giá thì phù hợp hơn
Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu 2 không nên bỏ chữ đề xuất vì là mục tiêu rồi thì phù hợp hơn
Thể thức trình bày: Lỗi chính tả. Thiếu trích dẫn phần các nghiên cứu trong nước và nước ngoài liên quan vào đề cương.


Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm

14

Đánh giá quản lý hen phế quản và điều trị dự phòng bệnh nhân Hen phế quản tại TTYT TP Huế năm 2017

CN VÕ Thị Thu Huyền

BSCKI. Lê Phan Cát Tiên

BS. Lê Đức Anh

BSCKI. Trần Ngọc Hiền

BSCKI. Hoàng Nhật

CĐ.Trần Thị Như Ý

CĐ. Đào Thị Mỹ Nhung

ĐD. Nguyễn Thị Hải

ĐD. Dương Thị Cẩm Tú

CN. Nguyễn Hoài Thu

CN. Võ Thị Thu Vân

NHS. Phan Thị Hiếu

Ths. Nguyễn Thị Quý Hòa

DS. Hoàng Ngọc Vân Uyên

NHS. Phạm Thị Thanh Nhàn

BSCKI. Trương Thị Diệu Trang

HL. Hoàng Thị Yến Linh


Đề tài góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc, phát hiện sớm và phòng ngừa các biến chứng của bệnh Hen phế quản.
Tuy nhiên tên đề tài cần điều chỉnh từ “Quản lý” vì trong nội dung nghiên cứu chưa làm rõ vấn đề quản lý bệnh nhân Hen phế quản tại TTYT thành phố. Tên đề tài không phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu:Mục tiêu 2 và 3 nên lồng ghép với nhau
Nội dung nghiên cứu:Nội dung nghiên cứu nên bổ sung thêm công tác Quản lý bệnh nhân Hen phế quản tại đơn vị.


Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm

15

Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán viện phí khám chữa bệnh tại TTYT TP Huế năm 2017

KT. Lê Hoài Nguyên Hương

TPKT. Trần Thị Lý

TCKT. Trương Thị Trân Châu

TCKT. Hoàng Thị Hải Thuận

TCKT. Nguyễn Thị Trà My

TCKT. Phạm Thị Hương

TCKT. Nguyễn Thị Liễu

TCKT. Cao Thị Vân

NVPKT. Lê Thị Vân

XN. Trần Thị Cẩm Vân

NVVT. Đàm Hoàng Anh Dũng


Mục tiêu nghiên cứu:Các mục tiêu nên đánh số 1,2,3...
-Mục tiêu 1 nên thêm cụm từ”Tìm hiểu đặc điểm chung của BN đến khám chữa bệnh tại TTYT thành phố Huế năm 2017”
-Mục tiêu 3 bỏ bớt cụm từ “Từ đó”mà nên vào luôn: “Đề ra các giải pháp........... tại TTYT thành phố Huế”
Tính khoa học của phương pháp nghiên cứu: ĐTNC là BN đến khám chữa bệnh tại TTYT thành phố Huế năm 2017
PPNC mô tả cắt ngang
Nội dung nghiên cứu:tên đề tài cần điều chỉnh lại. ví dụ Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán viện phí KCB tại TTYT Thành phố Huế năm 2017
Thể thức trình bày: Cần xem lại số nguồn tài liệu tham khảo được trích dẫn & số tài liệu tham khảo đang có, (Số TLTK gồm cả tiếng Anh chỉ có 06 nhưng số tài liệu được trích dẫn có cả 35, 90) là không phù hợp.


Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm

16

Tình hình thiếu máu ở trẻ em đến khám và điều trị tại trung tâm y tế TP Huế năm 2017

THS Nguyến Đức Quý

BSCKII. Trần Quốc Hùng

BSCKII. Trương Đình Hải

Ths.BS. Nguyễn Vũ Nhật Chi

BSCKI. Hoàng Hạ Long

BSCKI. Hoàng Thị Kim Lan

BSCKI. Nguyễn Anh Tem

BSCKI. Hồ Công Khá

BS. Nguyễn Hoàng Nhân

KTV. Trần Thị Cẩm Vân



CNĐD. Lê Ngọc Ngọc Thúy

Tên đề tài cần có chủ đích: Nghiên cứu, đánh giá, khảo sát….
- Nêu khái niệm về thiếu máu còn mơ hồ, đối tượng là trẻ 6-15 tuổi cần nêu rõ ở tên đề tài
- Chưa nêu rõ những ảnh hưởng của thiếu máu đến trẻ em: nhiễm trùng, suy dinh dưỡng, phát triển thể chất, tinh thần…
Tính mới và sáng tạo:Nghiên cứu chỉ xác định tỷ lế thếu máu, các thay đổi chỉ ố máu và các yếu tố liên quan của trẻ, nên tính ứng dụng không cao.
Mục tiêu nghiên cứu: khá rõ ràng
Tính khoa học của phương pháp nghiên cứu:Cần tính cỡ mẫu, cách chọn mẫu. Trong phần thiết kế nghiên cứu, phần tiêu chuẩn chọn bệnh sao từ tháng 1 năm 2015 đến tháng 11 năm 2015
- Tác giả có nêu tiêu chuẩn loại trừ, những không đánh giá lâm sàng thì không có căn cứ để loại trừ.
Tính khả thi của đề tài: Thực hiện được
Thể thức trình bày: quá dài


Đề tài nghiên cứu cấp trung tâm



Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương