Tổng hợp nội dung và CÂu hỏI



tải về 0.93 Mb.
trang12/13
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích0.93 Mb.
#2079
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   13

Câu 90. Anh (chị) hãy cho biết quy định kiểm tra định kỳ đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và kinh doanh thức ăn đường phố tại Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 9, Thông tư số 30/2012/TT-BYT, quy định kiểm tra định kỳ đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và kinh doanh thức ăn đường phố:

3

Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn quản lý. Tần xuất kiểm tra:

15,5

1.Không quá 02 (hai) lần/năm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do đơn vị chức năng được Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ủy quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

15,5

2. Không quá 03 (ba) lần/năm đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do đơn vị chức năng được Ủy ban nhân dân huyện/quận ủy quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

15,5

3. Không quá 04 (bốn) lần/năm đối với đối tượng kinh doanh thức ăn đường phố do Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường quản lý hoặc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

15,5

Tổng điểm

65

Câu 91. Anh (chị) hãy cho biết cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và nước dùng để nấu nướng thức ăn đối với cửa hàng ăn uống được quy định tại Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Khoản 1 Điều 2, Thông tư số 30/2012/TT-BYT, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là:

2,5

cơ sở tổ chức chế biến, cung cấp thức ăn, đồ uống để ăn ngay có địa điểm cố định bao gồm cơ sở chế biến suất ăn sẵn; căng tin kinh doanh ăn uống; bếp ăn tập thể; bếp ăn, nhà hàng ăn uống của khách sạn, khu nghỉ dưỡng; nhà hàng ăn uống; cửa hàng ăn uống; cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín.

30

Tại Khoản 4 Điều 5, Thông tư số 30/2012/TT-BYT, quy định nước dùng để nấu nướng thức ăn đối với cửa hàng ăn uống:

2,5

Nước dùng để nấu nướng thức ăn phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) số 01:2009/BYT; nước sử dụng để sơ chế nguyên liệu thực phẩm, vệ sinh dụng cụ, cho khách hàng rửa tay phải có đủ số lượng và phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) số 02:2009/BYT và phải được định kỳ kiểm nghiệm ít nhất 1 lần/năm theo quy định; nước đá để pha chế đồ uống phải được sản xuất từ nguồn nước phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) số 01:2009/BYT.

30

Tổng điểm

65

Câu 92. Anh (chị) hãy cho biết thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong các trường hợp nào và thẩm quyền thu hồi được quy định tại Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 47/2014/TT-BYT, quy định thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP trong các trường hợp sau:

2.5

a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống không hoạt động ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống đã đăng ký;

12

b) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chuyển đổi ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống tại cơ sở;

12

c) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.

12

Tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 47/2014/TT-BYT, quy định thẩm quyền thu hồi:

2,5

a) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;

12

b) Cơ quan có thẩm quyền cấp trên có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận do cơ quan cấp dưới cấp.

12

Tổng điểm

65

Câu 93. Anh (chị) hãy cho biết quy định phân cấp cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống theo Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 5, Thông tư số 47/2014/TT-BYT, quy định phân cấp cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống:

3

1. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho các cơ sở sau đây:

a) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;



b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên.

31

2. Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ.

15,5

3. Căn cứ vào tình hình thực tế và năng lực quản lý tại địa phương, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể điều chỉnh việc phân cấp cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho phù hợp.

15,5

Tổng điểm

65

Câu 94. Anh (chị) hãy cho biết quy định phân cấp quản lý đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 8, Thông tư số 47/2014/TT-BYT, quy định phân cấp quản lý đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

3

1. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý cơ sở có quy mô kinh doanh trên 200 suất ăn/lần phục vụ.

15,5

2. Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô kinh doanh từ 50 - 200 suất ăn/lần phục vụ.

15,5

3. Trạm y tế xã, phường, thị trấn quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống có quy mô kinh doanh dưới 50 suất ăn/lần phục vụ, kinh doanh thức ăn đường phố.

15,5

4. Căn cứ vào tình hình thực tế và năng lực quản lý tại địa phương, nếu cần thiết, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể điều chỉnh việc quản lý đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho phù hợp.

15,5

Tổng điểm

65

Câu 95. Anh (chị) hãy cho biết hiệu lực thi hành của Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống?

Đáp án:

Nội dung


Điểm

Tại Điều 13, Thông tư số 47/2014/TT-BYT, quy định hiệu lực thi hành:

3

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015.

15,5

2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hết thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư này.

15,5

3. Cơ sở dịch vụ ăn uống không có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hết thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp phải thực hiện việc cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này.

15,5

4. Người kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được cấp Giấy chứng nhận tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm hoặc Giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm trước khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày cấp phải làm thủ tục cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư này.

15,5

Tổng điểm

65

Câu 96. Anh (chị) hãy cho biết Thông tư số 47/2014/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống gồm bao nhiêu chương, điều? Nội dung tài liệu và hiệu lực Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Thông tư số 47/2014/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống gồm 4 Chương và 14 Điều

12

Tại Điều 12, Thông tư số 47/2014/TT-BYT quy định nội dung tài liệu và hiệu lực Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm:

2,5

1. Nội dung tài liệu kiến thức về an toàn thực phẩm và bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm đối với chủ cơ sở, người trực tiếp kinh doanh dịch vụ ăn uống do Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế ban hành.

12

2. Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày cấp; cá nhân đã được cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm sẽ được thừa nhận khi làm việc tại cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống khác.

12

Tại Điều 14, Thông tư số 47/2014/TT-BYT, tổ chức thực hiện:

2,5

1. Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Thông tư này trong phạm vi toàn quốc.

12

2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này trên địa bàn quản lý.

12

Tổng điểm

65

Câu 97. Anh (chị) hãy cho biết Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27/10/2014 củả Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương về Hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn gồm bao nhiêu chương, điều? Nhãn sản phẩm và thành phần cấu tạo của sản phẩm là gì?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT gồm 4 Chương và 19 Điều

20

Tại Khoản 1 Điều 2, Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT nhãn sản phẩm là:

2,5

Nhãn sản phẩm là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên sản phẩm, bao bì thương phẩm của sản phẩm hoặc trên các chất liệu khác được gắn lên trên sản phẩm, bao bì thương phẩm của sản phẩm để thể hiện các thông tin cần thiết, chủ yếu về sản phẩm đó.

20

Tại Khoản 2 Điều 2, Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT thành phần cấu tạo của sản phẩm là:

2,5

Thành phần cấu tạo của sản phẩm là tất cả các chất, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm được sử dụng để sản xuất thực phẩm và tồn tại trong sản phẩm cuối cùng kể cả khi dạng của nguyên liệu đó đã thay đổi

20

Tổng điểm

65

Câu 98. Anh (chị) hãy cho biết theo Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27/10/2014 củả Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương về Hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn thì ngày sản xuất, thời hạn sử dụng, hạn sử dụng hoặc sử dụng đến ngày, hạn sử dụng tốt nhất là gì?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại điểm a, Khoản 3 Điều 2, Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày sản xuất là:

2,5

Ngày sản xuất là mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, lắp ráp, đóng chai, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của sản phẩm đó

14

Tại điểm b, Khoản 3 Điều 2, Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT thời hạn sử dụng là:

2,5

Thời hạn sử dụng là thời hạn mà thực phẩm vẫn giữ được giá trị dinh dưỡng và bảo đảm an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn theo hướng dẫn của nhà sản xuất

14

Tại điểm c, Khoản 3 Điều 2, Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT, hạn sử dụng hoặc sử dụng đến ngày là:

2,5

Hạn sử dụng hoặc sử dụng đến ngày là mốc thời gian mà quá mốc thời gian đó sản phẩm không được phép bán ra trên thị trường

13,5

Tại điểm d, Khoản 3 Điều 2, Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT, hạn sử dụng tốt nhất là:

2,5

Hạn sử dụng tốt nhất là mốc thời gian, dưới các điều kiện bảo quản được công bố trên nhãn, mà sản phẩm vẫn duy trì được đầy đủ chất lượng vốn có của nó

13,5

Tổng điểm

65

Câu 99. Anh (chị) hãy cho biết nội dung của nhãn sản phẩm được quy định tại Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27/10/2014 củả Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương về Hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 5, Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT, nội dung của nhãn sản phẩm là:

2,5

Nội dung bắt buộc phải ghi nhãn:

Tên sản phẩm.

Thành phần cấu tạo.

Định lượng sản phẩm, ngày sản xuất.

Thời hạn sử dụng và hướng dẫn bảo quản.

Hướng dẫn sử dụng, xuất xứ.

Số Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

Các khuyến cáo.

Cảnh báo an toàn thực phẩm.


56

Nội dung khác của nhãn sản phẩm bao gồm từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, ký hiệu, số hiệu thể hiện những thông tin khác.

6,5

Tổng điểm

65

Câu 100. Anh (chị) hãy cho biết cách ghi định lượng sản phẩm, ngày sản xuất và thời hạn sử dụng được quy định tại Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27/10/2014 củả Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương về Hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 8, Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT, quy định cách ghi định lượng sản phẩm:

2,5

1. Định lượng sản phẩm phải được ghi theo đơn vị đo quốc tế

10

2. Định lượng sản phẩm đổi với từng loại thực phẩm được ghi theo cách sau đây:

a) Ghi theo thể tích thực đối với thực phẩm lỏng;

b) Ghi theo khối lượng tịnh đối với thực phẩm dạng rắn;

c) Ghi theo khối lượng tịnh hoặc thể tích thực đối với thực phẩm vừa rắn vừa lỏng hoặc thực phẩm dạng sệt;



12

3. Đối với thực phẩm được đóng gói trong môi trường lỏng phải ghi khối lượng thực phẩm khô bên cạnh khối lượng tịnh.

10

Tại Khoản 2 Điều 9, Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT, quy định cách ghi ngày sản xuất:

2,5

Ngày sản xuất có thể ghi như sau: “Ngày sản xuất” hoặc “NSX”. Chữ số chỉ ngày, tháng, năm ghi theo một trong các cách sau: chỉ ngày gồm hai chữ số, chỉ tháng gồm hai chữ số, chỉ năm gồm hai chữ số cuối cùng hoặc đầy đủ bốn chữ số; và giữa ngày, tháng, năm có thể có dấu chấm (.), gạch ngang (-), gạch chéo (/) hoặc không có dấu, riêng trường hợp không dùng dấu chỉ gồm sáu chữ số.

13,5

Tại Khoản 3 Điều 9, Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT, quy định cách ghi thời hạn sử dụng phải bao gồm các thông tin sau đây:

2,5

a) Ngày và tháng đối với sản phẩm có thời hạn sử dụng không quá ba tháng;

b) Tháng và năm đối với sản phẩm có thời hạn sử dụng trên ba tháng;

c) Ngày, tháng và năm phải được ghi theo dãy số không mã hóa.


12

Tổng cộng

65

Câu 101. Anh (chị) hãy cho biết cách ghi nhãn về tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm được quy định tại Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27/10/2014 củả Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương về Hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn?



tải về 0.93 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   13




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương