Tổng hợp nội dung và CÂu hỏI



tải về 0.93 Mb.
trang1/13
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích0.93 Mb.
#2079
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   13

TÀI LIỆU VÀ CÂU HỎI KIỂM TRA, SÁT HẠCH

KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH

Tuyển dụng vị trí: Làm công tác an toàn vệ sinh thực phẩm
I. TÀI LIỆU

1. Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 của Bộ Y tế về Quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

2. Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ Y tế về Quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố.

3. Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.

4. Thông tư số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27/10/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công thương về hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn.

5. Quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm, ban hành kèm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT ngày 13/12/2006 của Bộ Y tế.

6. Quy định về lấy mẫu thực phẩm và bệnh phẩm khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, ban hành kèm theo Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT ngày 13/10/2003 của Bộ Y tế.

7. Tài liệu Kiểm soát ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm, Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế, 2010 (tài liệu lưu hành nội bộ).

8. Giám sát ngộ độc thực phẩm, Cục An toàn thực phẩm - Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 2015.

9. Sổ tay hướng dẫn phòng chống ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm tại tuyến y tế cơ sở, Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế, 2012 (tài liệu lưu hành nội bộ).

10. Công tác truyền thông và chỉ đạo tuyến hoạt động bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế, Nhà xuất bản Thanh niên, 2002.

11. Khóa học về các kỹ năng truyền thông - Giáo dục sức khỏe, Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe Trung ương - Bộ Y tế, 2007 (tài liệu dùng cho giảng viên tuyến tỉnh, huyện).

12. Giáo trình thanh tra an toàn thực phẩm, Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm - Trường Đại học Y Thái Bình, Nhà xuất bản Y học, 2014.



II. CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN

Câu 01. Anh (chị) hãy trình bày các khái niệm: thực phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, ca ngộ độc thực phẩm và vụ ngộ độc thực phẩm?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

1. Thực phẩm: Là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.

15

2. Vệ sinh an toàn thực phẩm: Là việc bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người khi sử dụng; bảo đảm thực phẩm không bị hỏng, không chứa tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hoặc hóa chất quá giới hạn cho phép; không phải là sản phẩm của động vật, thực vật bị bệnh có thể gây hại cho sức khỏe con người.

15

3. Ca ngộ độc thực phẩm: Là những người bị mắc ngộ độc thực phẩm xuất hiện rải rác trong cộng đồng hay trong các vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính, xảy ra đột ngột, do ăn phải thức ăn có chất độc, biểu hiện bằng hội chứng dạ dày - ruột cấp tính và những triệu chứng khác tùy theo tác nhân gây ngộ độc với những biểu hiện đặc trưng của từng loại ngộ độc.

17

4. Vụ ngộ độc thực phẩm: Là tình trạng ngộ độc cấp xảy ra với 2 người trở lên có dấu hiệu ngộ độc khi ăn cùng một loại thực phẩm tại cùng một thời điểm, thời gian. Trường hợp chỉ có một người mắc và bị tử vong cũng được coi là vụ ngộ độc thực phẩm.

18

Tổng điểm

65

Câu 02. Anh (chị) hãy trình bày các khái niệm: Ngộ độc thực phẩm cấp tính, mẫu thực phẩm, mẫu bệnh phẩm, cơ sở nguyên nhân, bữa ăn nguyên nhân, thức ăn nguyên nhân và căn nguyên gây ngộ độc thực phẩm?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

1. Ngộ độc thực phẩm cấp tính: Là hội chứng bệnh lý cấp tính do ăn uống phải thực phẩm có chất độc, xảy ra đột ngột, biểu hiện bằng những triệu chứng dạ dày - ruột (buồn nôn, nôn, ỉa chảy...) và những triệu chứng khác tùy theo tác nhân gây ra ngộ độc với những biểu hiện đặc trưng của từng loại ngộ độc (tê liệt thần kinh, co gật, rối loạn hô hấp, rối loạn tuần hoàn, rối loạn vận động...).

10

2. Mẫu thực phẩm: là thức ăn, đồ uống còn lại sau bữa ăn của vụ ngộ độc thực phẩm hoặc mẫu thức ăn lưu, nguyên liệu dùng để chế biến thực phẩm.

9

3. Mẫu bệnh phẩm: Là chất nôn, dịch hút dạ dày, phân, máu và các dịch sinh học khác của người bị ngộ độc thực phẩm.

9

4. Cơ sở nguyên nhân: Là cơ sở cung cấp bữa ăn nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm.

9

5. Bữa ăn nguyên nhân: Là bữa ăn gây ra ngộ độc thực phẩm hoặc là bữa ăn có thức ăn nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm.

9

6. Thức ăn nguyên nhân: Là thức ăn gây ra ngộ độc thực phẩm hoặc thức ăn có chứa căn nguyên gây ra ngộ độc thực phẩm.

9

7. Căn nguyên: Là tác nhân gây ngộ độc thực phẩm, có thể là các độc tố của vi sinh vật, các chất độc hóa học, các chất độc tự nhiên có sẵn trong thực phẩm hoặc do thực phẩm bị hư hỏng, biến chất sinh ra.

10

Tổng điểm

65

Câu 03. Anh (chị) hãy trình bày khái niệm điều tra ngộ độc thực phẩm và công tác chuẩn bị điều tra ngộ độc thực phẩm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm”?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Khoản 9 Điều 3, Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT, điều tra ngộ độc thực phẩm là:

2,5

Quá trình thực hiện các nội dung điều tra ban hành theo Quyết định này để xác định cơ sở nguyên nhân, bữa ăn nguyên nhân, thức ăn nguyên nhân và căn nguyên ngộ độc thực phẩm.

10

Tại Điều 6, Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT, chuẩn bị điều tra ngộ độc thực phẩm là:

2,5

- Chuẩn bị các biểu mẫu điều tra.

10

- Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu.

10

- Thành lập đội điều tra: Tuỳ sự phán đoán mà thiết kế đội điều tra thích hợp về số lượng và thành phần (cán bộ dịch tễ, vi sinh vật, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, truyền nhiễm).

10

- Chuẩn bị phương tiện đi lại, máy móc, thiết bị khác có liên quan.

10

- Trong trường hợp ngoài giờ làm việc, nếu xét thấy tính khẩn cấp của vấn đề vẫn cần phải điều động đội điều tra đi thực địa ngay. Các mẫu biểu, máy móc, dụng cụ cần thiết cho điều tra phải được chuẩn bị sẵn sàng, cần phải được chuẩn bị và bảo quản luôn ở trạng thái sẵn sàng, kể cả ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ.

10

Tổng điểm

65

Câu 04. Anh (chị) hãy trình bày nguyên tắc chung khi điều tra vụ ngộ độc thực phẩm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm”?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 4, Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT, các nguyên tắc chung khi điều tra ngộ độc thực phẩm:

2

1. Nắm vững tình hình dịch tễ của địa phương để có hướng phân biệt ngộ độc thực phẩm hay là dịch bệnh, tránh nhầm lẫn.

7

2. Điều tra trước khi bị ngộ độc 48 giờ hoặc ít nhất 24 giờ thông qua bệnh nhân hoặc những người xung quanh để nắm thông tin liên quan đến người bị ngộ độc thực phẩm.

7

3. Khai thác và nắm vững các triệu chứng lâm sàng để xác định nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm.

7

4. Phải lưu giữ thức ăn khả nghi, chất nôn, chất rửa dạ dày, nước tiểu, phân của người bị ngộ độc thực phẩm, lấy mẫu theo quy định và gửi đi xét nghiệm.

7

5. Điều tra tình hình vệ sinh môi trường, tình hình cung cấp thực phẩm, nơi chế biến, nơi bảo quản thực phẩm, nhân viên phục vụ ăn uống... để giúp cho việc xác định nguồn gốc, nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm.

7

6. Nếu nghi ngờ ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật cần tiến hành các xét nghiệm cần thiết đối với người bị ngộ độc thực phẩm, xét nghiệm và điều tra nhân viên phục vụ ăn uống.

7

7. Trường hợp có tử vong phải kết hợp với Công an và cơ quan Pháp Y tiến hành điều tra.

7

8. Việc xét nghiệm mẫu bệnh phẩm cần phải được tiến hành ngay sau khi nhận được mẫu gửi đến. Tùy theo nghi ngờ để chỉ định xét nghiệm thích hợp.

7

9. Sau khi có kết quả điều tra tại thực địa phải tổng hợp, phân tích xác định thời gian, địa điểm xảy ra ngộ độc thực phẩm, số người ăn, số mắc, số chết, số vào viện, bữa ăn nguyên nhân, thức ăn nguyên nhân, cơ sở nguyên nhân và căn nguyên, đồng thời đề ra các biện pháp xử lý và phòng ngừa.

7

Tổng điểm

65

Câu 05. Anh (chị) hãy trình bày các quy định về khai báo và tiếp nhận thông tin ngộ độc thực phẩm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm”?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Khoản 1, Điều 5, Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT, Khai báo ngộ độc thực phẩm:

2,5

- Bất kể ai, khi bị hoặc phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc các bệnh truyền qua thực phẩm đều phải khai báo ngay cho cơ quan Y tế gần nhất:

12

- Nội dung khai báo theo Quyết định số 01/2006/QĐ-BYT ngày 09 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Quy định chế độ báo cáo và mẫu báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm".

12

Tại Khoản 2, Điều 5, Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT, tiếp nhận thông tin ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm:

2,5

a) Khai báo từ người mắc.

12

b) Khai báo từ thầy thuốc và nhân viên y tế: Bất kể một nhân viên y tế hoặc thầy thuốc nào, dù làm việc ở Trạm Y tế, phòng khám bệnh, bệnh viện hoặc tư nhân khi phát hiện ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm phải khai báo ngay với cơ quan y tế có trách nhiệm.

12

c) Khai báo từ người lãnh đạo, quản lý: (Doanh nghiệp, trường học, công trường, nông trường, cơ quan đơn vị) .

12

Tổng điểm

65

Câu 06. Anh (chị) hãy trình bày quy định về báo cáo ngộ độc thực phẩm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm”?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Khoản 3, Điều 5, Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT, báo cáo ngộ độc thực phẩm:

5

a) Bất kể một nhân viên y tế nào khi tiếp nhận thông tin về ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm phải báo cáo ngay cho thủ trưởng đơn vị mình về nội dung vụ việc.

10

b) Thủ trưởng đơn vị tiếp nhận được thông tin về ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm phải xem xét về nội dung khai báo để quyết định:

10

- Nếu đơn vị có đủ khả năng điều tra vụ ngộ độc thực phẩm thì cử ngay 1 đội điều tra tại thực địa và báo cáo lên cấp trên. Nếu không đủ khả năng điều tra thì báo cáo ngay lên cấp trên và đề nghị cử đội điều tra vụ ngộ độc thực phẩm.

10

- Trong trường hợp vụ ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm có nguy cơ lan rộng thì phải nhanh chóng phán đoán về quy mô và khả năng lan rộng, phải báo cáo khẩn cấp cho Ủy ban nhân dân và cho cơ quan Y tế cấp trên biết.

10

- Cần chú ý các thông tin sau: Có nghi ngờ về ngộ độc thuốc không. Có sự cố ý gây ngộ độc không?

10

c) Chế độ báo cáo và mẫu báo cáo ngộ độc thực phẩm thực hiện theo Quyết định số 01/2006/QĐ-BYT ngày 09/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Quy định chế độ báo cáo và mẫu báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm".

10

Tổng điểm

65

Câu 07. Anh (chị) hãy trình bày tóm tắt phương pháp điều tra ngộ độc thực phẩm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm”?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 7, Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT, phương pháp điều tra ngộ độc thực phẩm:

3

Điều tra theo bộ phiếu điều tra ngộ độc thực phẩm, cần phân công trách nhiệm cụ thể cho từng người theo các nội dung trong phiếu điều tra.

Người điều tra phải trung thực khách quan, không chỉ định trước nguyên nhân và phải thực hiện các quy định sau:



8

1. Điều tra người mắc, người ăn, người liên quan đến vụ ngộ độc.

8

2. Các điều tra khác: Điều tra người thân, bạn bè; điều tra theo tua khách du lịch…

8

3. Điều tra các cơ sở.

7

4. Điều tra hệ thống và giải pháp lưu thông thực phẩm.

8

5. Điều tra qua phỏng vấn thầy thuốc.

8

6. Trường hợp người mắc ngộ độc thực phẩm bị tử vong cần điều tra thầy thuốc và những người có liên quan.

8

7. Lấy mẫu thực phẩm, bênh phẩm.

7

Tổng điểm

65

Câu 08. Anh (chị) hãy trình bày các bước điều tra ngộ độc thực phẩm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm”?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 8, Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT, các bước điều tra ngộ độc thực phẩm:

2

1. Điều tra cá thể bị ngộ độc.

6

2. Điều tra những người đã ăn bữa ăn X và bữa ăn Y không bị ngộ độc thực phẩm.

6

3. Điều tra thức ăn đã ăn, người ăn và thời gian ăn.

6

4. Điều tra những thức ăn, số người ăn và không ăn bị ngộ độc thực phẩm và không bị ngộ độc thực phẩm ở bữa ăn X và bữa ăn Y.

6

5. Điều tra bữa ăn nguyên nhân.

6

6. Điều tra thức ăn nguyên nhân.

5

7. Điều tra nguồn gốc, tình hình chế biến thực phẩm.

6

8. Điều tra tiền sử bệnh tật những người nấu nướng, chế biến thực phẩm, phục vụ ăn uống.

6

9. Mẫu thức ăn để xét nghiệm.

5

10. Điều tra cơ sở.

5

11. Điều tra điều kiện môi trường và dịch bệnh ở địa phương.

6

Tổng điểm

65

Câu 09. Anh (chị) hãy trình bày kết luận kết quả điều tra và kiến nghị các biện pháp xử lý ngộ độc thực phẩm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT ngày 13/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm”?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 9, Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT, kết luận kết quả điều tra:

2,5

Sau khi tiến hành 11 bước điều tra ngộ độc thực phẩm, đội điều tra ngộ độc thực phẩm phải tổng hợp, phân tích, kết luận kết quả điều tra theo những nội dung sau:

- Đơn vị xảy ra ngộ độc thực phẩm;

- Địa điểm xảy ra ngộ độc thực phẩm;

- Số người ăn, số người mắc, số người đi viện, số người chết;

- Bữa ăn nguyên nhân; thức ăn nguyên nhân;

- Cơ sở nguyên nhân và nguyên nhân.



28

Tại Điều 10, Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT, kiến nghị các biện pháp xử lý ngộ độc thực phẩm:

2,5

Từ kết quả điều tra, phải đưa ra các biện pháp xử lý để phòng ngừa tái ngộ độc thực phẩm.

4

1. Cải biến sản xuất, chế biến bảo đảm yêu cầu vệ sinh theo quy định.

7

2. Nâng cao ý thức vệ sinh cho nhân viên sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống.

7

3. Tích cực chấp hành quy chế, quy định vệ sinh an toàn thực phẩm.

7

4. Xử lý thực phẩm gây ngộ độc (thu hồi, huỷ bỏ, chuyển mục đích sử dụng, tái chế).

7

Tổng điểm

65

Câu 10. Anh (chị) hãy trình bày những yêu cầu chung khi xảy ra ngộ độc thực phẩm và nêu trách nhiệm của người bị ngộ độc thực phẩm theo Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT ngày 13/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định về lấy mẫu thực phẩm và bệnh phẩm khi xảy ra ngộ độc thực phẩm”?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 4, Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT, yêu cầu chung khi xảy ra ngộ độc thực phẩm

2,5

1. Bất cứ ai khi phát hiện hoặc nghi ngờ bị ngộ độc thực phẩm phải có trách nhiệm báo ngay với cơ quan y tế và Uỷ ban nhân dân địa phương gần nhất, để cấp cứu kịp thời và tiến hành điều tra xác định nguyên nhân.

12

2. Khi có vụ ngộ độc thực phẩm, cơ sở xảy ra ngộ độc thực phẩm phải giữ lại toàn bộ thức ăn còn lại, mẫu thực phẩm, báo cáo ngay với cơ quan y tế và Uỷ ban nhân dân địa phương nơi gần nhất.

12

3. Cơ quan quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm có trách nhiệm thu thập, đánh giá các số liệu liên quan đến ngộ độc thực phẩm. Việc công bố số liệu, thông tin về ngộ độc theo quy định của pháp luật.

12

Tại Điều 6, Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT, trách nhiệm của người bị ngộ độc thực phẩm

2,5

1. Có trách nhiệm phối hợp với cán bộ điều tra trong việc lấy mẫu thực phẩm, mẫu bệnh phẩm liên quan đến vụ ngộ độc.

12

2. Khai báo với cán bộ điều tra những thông tin trung thực liên quan đến ngộ độc thực phẩm. Không được từ chối hoặc khai báo thiếu trung thực hoặc che giấu thông tin liên quan đến ngộ độc thực phẩm.

12

Tổng điểm

65

Câu 11. Anh (chị) hãy trình bày trách nhiệm của chủ cơ sở xảy ra ngộ độc thực phẩm theo Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT ngày 13/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định về lấy mẫu thực phẩm và bệnh phẩm khi xảy ra ngộ độc thực phẩm”?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 5, Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT, trách nhiệm của chủ cơ sở xảy ra ngộ độc thực phẩm. Chủ cơ sở xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm phải có trách nhiệm:

5

1. Khai báo trung thực ngay tình hình ngộ độc thực phẩm với cơ quan y tế và Uỷ ban nhân dân địa phương gần nhất. Cung cấp thông tin cần thiết và tài liệu có liên quan theo yêu cầu của các cơ quan chức năng, không được che giấu thông tin.

12

2. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan y tế và các cơ quan có liên quan khác trong việc thực hiện các biện pháp cứu chữa người bị ngộ độc thực phẩm và lấy mẫu đối với các vụ ngộ độc.

12

3. Niêm phong và bảo quản toàn bộ thức ăn còn lại sau bữa ăn, thức ăn lưu, thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc và các tài liệu liên quan.

12

4. Phối hợp với cơ quan y tế trong quá trình lấy mẫu, điều tra để xác định nguyên nhân gây ngộ độc, thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và ngăn chặn hậu quả lan rộng của ngộ độc thực phẩm theo chỉ đạo của cơ quan y tế.

12

5. Chịu mọi chi phí cho việc điều tra tìm nguyên nhân gây ngộ độc, thu hồi thực phẩm gây ngộ độc, khám và điều trị cho người bị ngộ độc thực phẩm. Trường hợp xác định được thực phẩm gây ngộ độc là của cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh khác thì cơ sở đó phải chịu toàn bộ chi phí nêu trên.

12

Tổng điểm

65

Câu 12. Anh (chị) hãy cho biết mẫu thực phẩm, mẫu bệnh phẩm và trách nhiệm của cơ quan y tế khi lấy mẫu thực phẩm, bệnh phẩm theo Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT ngày 13/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định về lấy mẫu thực phẩm và bệnh phẩm khi xảy ra ngộ độc thực phẩm”?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Khoản 3 Điều 3, Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT, mẫu thực phẩm là:

3

thức ăn, đồ uống còn lại sau bữa ăn của vụ ngộ độc thực phẩm hoặc mẫu thức ăn lưu, nguyên liệu dùng để chế biến thực phẩm.

8

Tại Khoản 4 Điều 3, Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT, mẫu bệnh phẩm là:

3

chất nôn, dịch hút dạ dày, không bao gồm phân, dịch sinh học khác của người bị ngộ độc thực phẩm.

8

Tại Điều 7, Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT, trách nhiệm của cơ quan y tế khi lấy mẫu:

3

1. Thông báo bằng văn bản cho cơ sở xảy ra ngộ độc thực phẩm và yêu cầu lấy mẫu xác định nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm.

8

2. Thu thập các thông tin liên quan đến ngộ độc thực phẩm và tiến hành kiểm tra nơi sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và các điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Được xem xét hồ sơ sức khỏe người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm và các tài liệu liên quan khác.

8

3. Gửi báo cáo kết quả về cơ quan y tế quản lý cơ sở xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm và cơ sở có thực phẩm gây ngộ độc.

8

4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong quá trình lấy mẫu.

8

5. Cơ quan lấy mẫu ngộ độc thực phẩm có trách nhiệm bảo quản và giữ bí mật những tài liệu kỹ thuật do người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm cung cấp.

8

Tổng điểm

65

Câu 13. Anh (chị) hãy trình bày dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu và cách bảo quản mẫu; bảo quản vận chuyển mẫu theo Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT ngày 13/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định về lấy mẫu thực phẩm và bệnh phẩm khi xảy ra ngộ độc thực phẩm”?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 9, Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT, dụng cụ lấy mẫu, đựng mẫu và bảo quản mẫu

2,5

1. Dụng cụ lấy mẫu thực phẩm, bệnh phẩm khi xảy ra ngộ độc thực phẩm phải đảm bảo các yêu cầu sau:




a) Làm bằng vật liệu trung tính, an toàn, hợp vệ sinh, không thôi nhiễm các chất độc hại vào bệnh phẩm, thực phẩm, bảo đảm vô trùng.

6

b) Không bị thực phẩm ăn mòn, hư hỏng, dễ cọ rửa, dễ khử trùng.

6

2. Dụng cụ đựng mẫu có dung tích chứa được ít nhất 250ml hoặc 250g thực phẩm, có nắp đậy kín, tránh rò rỉ mẫu ra ngoài.

12

3. Bảo quản mẫu: mẫu thực phẩm, mẫu bệnh phẩm phải được giữ lạnh hoặc trong dung dịch bảo quản phù hợp với từng loại thực phẩm, bệnh phẩm. Tránh làm hư hỏng, biến đổi thực phẩm, bệnh phẩm hay ô nhiễm thêm vi sinh vật, các chất độc hại trong quá trình vận chuyển.

12

Tại Điều 11, Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT, bảo quản vận chuyển mẫu:

2,5

1. Mẫu thực phẩm, bệnh phẩm phải được bảo quản lạnh trong hộp xốp, bình cách nhiệt có chứa đá hoặc đá khô trong suốt quá trình vận chuyển. Riêng đối với thực phẩm khô, đồ hộp không cần bảo quản lạnh.

12

2. Mẫu sau khi lấy phải được chuyển ngay về phòng kiểm nghiệm.

12

Tổng điểm

65

Câu 14. Anh (chị) hãy trình bày kỹ thuật lấy mẫu trong điều tra ngộ độc thực phẩm theo Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT ngày 13/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 10, Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT, kỹ thuật lấy mẫu trong điều tra ngộ độc thực phẩm:

2

1. Mẫu thực phẩm:

a) Mỗi loại thức ăn, thực phẩm lưu phải được lấy và chứa đựng trong một dụng cụ đựng riêng biệt.



9

b) Trộn đều từng loại trước khi lấy mẫu. Mỗi mẫu lấy một lượng khoảng 150g nếu là chất rắn hoặc 250ml nếu là chất lỏng để điều tra xác định nguyên nhân.

9

c) Dán nhãn và ghi mã số hoặc tên mẫu thực phẩm phù hợp với danh sách các mẫu thực phẩm thu thập trong “Báo cáo lấy mẫu ngộ độc thực phẩm” theo quy định.

9

d) Tránh nhầm lẫn tên, mã số hoặc mất nhãn trên mẫu thực phẩm.

9

2. Mẫu bệnh phẩm:

a) Trộn đều bệnh phẩm trước khi lấy mẫu. Mỗi mẫu lấy khoảng 150g nếu là chất rắn hoặc 250ml nếu là chất lỏng, để điều tra xác định nguyên nhân.



9

b) Dùng thìa đã tiệt trùng lấy mẫu bệnh phẩm vào dụng cụ đựng mẫu đã được tiệt trùng. Bệnh phẩm lấy bao gồm cả phần lỏng và phần đặc, nên để bệnh nhân nôn trực tiếp vào dụng cụ lấy mẫu hoặc lấy qua dịch hút dạ dày.

9

3. Các mẫu khác: Cán bộ lấy mẫu có thể lấy thêm các mẫu khác khi cần thiết:

a) Nước sử dụng, hoá chất, chất tẩy rửa, khử độc, tiệt trùng có khả năng lẫn vào thực phẩm.



b. Bệnh phẩm từ người chế biến bị nghi ngờ có nhiễm trùng ngoài da, viêm đường hô hấp trên hoặc nhiễm trùng đường tiêu hoá.

9

Tổng điểm

65

Câu 15. Anh (chị) hãy trình bày việc thu hồi, tiêu hủy thực phẩm gây ngộ độc; xử lý vi phạm và kiểm tra, thanh tra theo Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT ngày 13/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định về lấy mẫu thực phẩm và bệnh phẩm khi xảy ra ngộ độc thực phẩm”?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Tại Điều 13, Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT, thu hồi và tiêu huỷ thực phẩm gây ngộ độc:

3

1. Thực phẩm bị thu hồi phải được niêm phong, giữ ở những nơi riêng biệt và chỉ được phép chuyển mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy khi có quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

11

2. Cơ sở có thực phẩm ngộ độc phải chịu mọi chi phí cho việc tiêu hủy hoặc xử lý, chuyển mục đích sử dụng thực phẩm theo quy định của pháp luật.

11

Tại Điều 14, Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT, xử lý vi phạm:

3

Tổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

12

Tại Điều 15, Quyết định số 5327/2003/QĐ-BYT, kiểm tra, thanh tra:

3

1. Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế, Thanh tra Bộ Y tế, các Vụ chức năng và các cơ quan liên quan theo dõi kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định này.

11

2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định trong phạm vi tỉnh, thành phố.

11

Tổng điểm

65

Câu 16. Anh (chị) hãy trình bày thế nào là giám sát an toàn thực phẩm, giám sát ngộ độc thực phẩm và phân loại ngộ độc thực phẩm theo nguyên nhân?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

1. Giám sát an toàn thực phẩm: Là tiến hành quan sát hoặc đo đếm các thông số cần kiểm soát theo trình tự đã định nhằm đánh giá tình trạng an toàn thực phẩm có được kiểm soát hay không. Hệ thống giám sát an toàn thực phẩm phải xác định được 4 nội dung: giám sát cái gì, bằng cách nào, khi nào và ai thực hiện.

16

2. Giám sát ngộ độc thực phẩm: Là các hoạt động thực hiện một cách liên tục theo trình tự đã định nhằm thu nhập, phân tích và phổ biến thông tin liên quan đến nguy cơ và xuất hiện ngộ độc thực phẩm nhằm đánh giá tính hiệu quả các biện pháp kiểm soát ngộ độc thực phẩm cũng như biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm.

16

Phân loại ngộ độc thực phẩm theo nguyên nhân có 4 loại:

3

1. Ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật: Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nha bào.

7,5

2. Ngộ độc thực phẩm do hóa chất: Thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, hóa chất bảo quản, hóa chất tăng trưởng

7,5

3. Ngộ độc thực phẩm do thức ăn chứa chất độc tự nhiên: Độc tố cóc, nấm độc, cá nóc, ngộ độc sắn…

7,5

4. Ngộ độc thực phẩm do thức ăn bị biến chất: Thức ăn bảo quản hoặc chế biến không đúng cách có thể tạo ra các chất gây ngộ độc như: NH3, H2S, Phenol, Ceton, Mercaptan,…

7,5

Tổng điểm

65

Câu 17. Anh (chị) hãy trình bày biểu hiện của ngộ độc thực phẩm trong cộng đồng, ca ngộ độc thực phẩm rải rác và đặc điểm ca ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

1. Biểu hiện của ngộ độc thực phẩm trong cộng đồng:

Biểu hiện của ngộ độc thực phẩm trong cộng đồng có thể là những ca ngộ độc thực phẩm lẻ tẻ hoặc những vụ ngộ độc thực phẩm. Vụ ngộ độc thực phẩm là tình trạng ngộ độc cấp xảy ra từ 2 người mắc trở lên có dấu hiệu ngộ độc khi ăn cùng một loại thực phẩm tại cùng một địa điểm, thời gian. Trường hợp chỉ có một người mắc và bị tử vong cũng được coi là một vụ ngộ độc thực phẩm.



20

2. Ca ngộ độc thực phẩm rải rác:

Các ca ngộ độc thực phẩm rải rác là những người bị mắc ngộ độc thực phẩm xuất hiện rải rác trong cộng đồng, xuất hiện một người trong cộng đồng bị bệnh có liên quan đến ăn uống nhưng không có người thứ hai mắc tương tự trong hoàn cảnh cùng một bữa ăn.

Ca bệnh ngộ độc thực phẩm xảy ra đột ngột, liên quan đến việc ăn phải thức ăn có chất độc, biểu hiện bằng những triệu chứng dạ dày - ruột (buồn nôn, nôn, ỉa chảy…) và những triệu chứng khác tùy theo tác nhân gây ngộ độc thực phẩm với những biểu hiện đặc trưng của từng loại ngộ độc thực phẩm (tê liệt thần kinh, co giật, rối loạn hô hấp, rối loạn tuần hoàn, rối loạn vận động….).


20

3. Đặc điểm ca ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật:

Thời gian nung bệnh của ca ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật trung bình từ 6 - 48 giờ sau ăn.

Triệu chứng lâm sàng chủ yếu là các triệu chứng của hội chứng tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy cấp tính.

Ca bệnh thường xuất hiện vào mùa nóng ẩm, nguy cơ tử vong rất thấp.

Có thể tìm thấy mầm vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm trong thức ăn, chất nôn, dịch dạ dày, phân bệnh nhân.


25

Tổng điểm

65

Câu 18. Anh (chị) hãy trình bày đặc điểm ca ngộ độc thực phẩm do hóa chất, do ăn phải thực phẩm có độc tố tự nhiên và do thức ăn bị biến chất?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

1. Đặc điểm ca ngộ độc thực phẩm do hóa chất:

Thời gian nung bệnh ngắn (từ vài phút đến vài giờ sau ăn). Với ngộ độc thực phẩm cấp tính thường ngắn hơn so với ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật.

Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là hội chứng thần kinh như co giật, choáng váng, lơ mơ, mất ý thức, liệt…

Các ca ngộ độc thực phẩm thường tăng lên vào mùa rau quả.

Có thể xác định được hóa chất gây ngộ độc thực phẩm trong mẫu thực phẩm, chất nôn và các thay đổi sinh hóa, men trong cơ thể người bệnh.


21,5

2. Đặc điểm ca ngộ độc do ăn phải thực phẩm có độc tố tự nhiên:

Thời gian nung bệnh trung bình từ 2 - 4 giờ sau khi ăn thực phẩm có độc.

Biểu hiện lâm sàng ngộ độc thực phẩm chủ yếu là các triệu chứng của hội chứng thần kinh (buồn nôn, nôn, rối loạn cảm giác, vận động, đau đầu…); kèm các triệu chứng của hội chứng tiêu hóa (đau bụng, tiêu chảy…). Nguy cơ tử vong thường rất cao.

Các ca ngộ độc thực phẩm thường liên quan đến tính chất địa lý vùng miền của thực phẩm có độc, mùa vụ khai thác, thu hái.

Với kỹ thuật thông thường hiện nay, rất khó xác định được độc tố tự nhiên có trong thực phẩm. Việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào đặc điểm dịch tễ học (có ăn loại thức ăn có khả năng chứa độc tố tự nhiện gây ngộ độc) và các triệu chứng lâm sàng điển hình (mỗi loại thức ăn gây ngộ độc thực phẩm có những triệu chứng lâm sàng đặc thù).


22

3. Đặc điểm ca ngộ độc do thức ăn bị biến chất:

Thời gian nung bệnh ngắn, trung bình 2 – 4 giờ sau khi ăn thực phẩm biến chất. Cảm giác mùi vị thức ăn bị biến chất gây khó chịu khi ăn, không còn thơm ngon, hấp dẫn tự nhiên nữa.

Biểu hiện lâm sàng ngộ độc thực phẩm chủ yếu là các triệu chứng của hội chứng tiêu hóa (đau đầu, lợm gọng, buồn nôn, nôn từng cơn), có khi kèm triệu chứng tăng tiết nước bọt, ngứa cổ họng, choáng váng, chóng mặt, co giật, nổi mề đay…

Tỷ lệ tử vong do ngộ độc thực phẩm biến chất thường thấp nhưng nguy hiểm là việc tích lũy các chất độc cho cơ thể và làm cho thức ăn mất hết chất dinh dưỡng.



21,5

Tổng điểm

65

Câu 19. Anh (chị) hãy trình bày cơ chế phát sinh ngộ độc thực phẩm trong cộng đồng và nguyên tắc phòng chống ngộ độc thực phẩm?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

1. Cơ chế phát sinh ngộ độc thực phẩm trong cộng đồng:

Cơ chế phát sinh ngộ độc thực phẩm trong cộng đồng liên quan mật thiết giữa 3 yếu tố là: Tác nhân gây ngộ độc thực phẩm - thực phẩm ô nhiễm tác nhân gây ngộ độc thực phẩm - người tiêu dùng thực phẩm ô nhiễm tác nhân gây ngộ độc thực phẩm.

Nếu tồn tại cả 3 yếu tố trên thì ngộ độc thực phẩm chắc chắn xảy ra trong cộng đồng.

Nếu sử dụng các biện pháp can thiệp cắt đứt 1 trong 3 yếu tố trên thì sẽ làm cho vụ ngộ độc thực phẩm không thể phát sinh trong cộng đồng.

Phòng chống ngộ độc thực phẩm tập trung vào việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu và làm gián đoạn mối liên kết giữa 3 yếu tố trên. Đây chính là nguyên tắc và cơ sở khoa học trong phòng chống ngộ độc thực phẩm.


32

2. Nguyên tắc phòng chống ngộ độc thực phẩm:

a) Kiểm soát sự ô nhiễm thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm, nhằm đảm bảo thực phẩm an toàn.



8

b) Thông tin, truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và thực hành tốt của các đối tượng về an toàn thực phẩm.

8

c) Giám sát ngộ độc thực phẩm, phân tích nguy cơ ô nhiễm thực phẩm nhằm phát hiện sớm nguy cơ ngộ độc thực phẩm.

8

d) Điều tra, khắc phục nhanh chóng, hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động của ngộ độc thực phẩm tới sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng và phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền quan thực phẩm trong cộng đồng.

9

Tổng điểm

65

Câu 20. Anh (chị) hãy trình bày các biện pháp dự phòng ngộ độc thực phẩm?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Các biện pháp dự phòng ngộ độc thực phẩm:




1. Xây dựng, áp dụng và duy trì đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm ở toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm, đảm bảo áp dụng đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn ở mọi lúc, mọi nơi.

9

2. Xây dựng chương trình, triển khai có hiệu quả các biện pháp thông tin, truyền thông, giáo dục phù hợp nhằm nâng cao nhận thức - thực hành bảo đảm an toàn thực phẩm cho các đối tượng: người quản lý, người kinh doanh và người tiêu dùng.

9

3. Xây dựng và vận hành hệ thống giám sát ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm và hệ thống phân tích nguy cơ:

- Hệ thống giám sát bao gồm: chỉ tiêu giám sát, kênh giám sát, tần suất giám sát, chế độ thông tin báo cáo.

- Hệ thống phân tích nguy cơ bao gồm: đánh giá nguy cơ, quản lý nguy cơ và truyền thông nguy cơ.

- Ban hành quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm, huấn luyện các đội điều tra và triển khai điều tra nhanh chóng, kịp thời.

- Ban hành thường quy xử lý ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm cho tất cả các tuyến thực hiện.

- Xây dựng chế độ kiểm thực 3 bước (kiểm thực trước khi nhập thực phẩm, kiểm thực trước khi xuất thực phẩm và kiểm thực trước khi ăn), duy trì chế độ lưu mẫu thực phẩm.



30

4. Quy định và tổ chức lưu mẫu thực phẩm đúng quy định của pháp luật.

8

5. Kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm phát hiện sớm, điều chỉnh, bổ sung các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm.

9

Tổng điểm

65

Câu 21. Anh (chị) hãy trình bày giám sát ngộ độc thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và các biện pháp xử trí khi có ngộ độc thực phẩm?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

1. Giám sát ngộ độc thực phẩm:

Là việc thu thập thông tin liên tục, có hệ thống về tình hình, chiều hướng của ngộ độc thực phẩm, phân tích, giải thích nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, triển khai, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống ngộ độc thực phẩm.



10

2. Điều kiện bảo đảm an thực phẩm:

Là những quy chuẩn kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khỏe, tính mạng con người.



10

3. Các biện pháp xử trí khi có ngộ độc thực phẩm:

a) Giám sát, phát hiện sớm ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm trong cộng đồng (ca ngộ độc thực phẩm lẻ tẻ, vụ ngộ độc thực phẩm, nguy cơ ngộ độc thực phẩm), cảnh báo sớm cho cơ quan chức năng, người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.



9

b) Điều tra dịch tễ học ngộ độc thực phẩm theo quy định để xác định cơ sở nguyên nhân, bữa ăn nguyên nhân, thức ăn nguyên nhân và nguyên nhân nhanh chóng, chính xác.

9

c) Truy nguồn gốc thực phẩm gây ngộ độc thực phẩm, xử lý triệt để thực phẩm gây ngộ độc thực phẩm và nguyên nhân gây ô nhiễm thực phẩm.

9

4. Cấp cứu, điều trị sớm, hiệu quả và triệt để người mắc ngộ độc thực phẩm và giám sát chặt chẽ đối với đối tượng nguy cơ mắc ngộ độc thực phẩm.

9

5. Duy trì chế độ kiểm tra, kiểm soát an toàn thực phẩm tại cơ sở xảy ra ngộ độc thực phẩm

9

Tổng điểm

65

Câu 22. Anh (chị) hãy cho biết các loại thực phẩm có chứa độc tố tự nhiên thường gây ngộ độc?

Đáp án:

Nội dung

Điểm

Trong tự nhiên, một số sinh vật có sẵn chất hữu cơ có khả năng tồn tại cả sau khi chế biến, có khả năng ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của người ăn. Những chất độc này có thể là sản phẩm của quá trình chuyển hóa trong sinh vật, có thể là dịch tiết, hoặc là men chuyển hóa của sinh vật… độc tính của chúng nhiều khi chỉ gây độc đối với con người. Các độc tố có thể gặp là:

16

- Độc tố vi nấm: Hay gặp là Aflatoxin có trong ngô, đậu, cùi dừa khô; độc tố Ochara-toxin có trong ngô, lúa mỳ, lúa mạch, bột đậu, hạt cà phê có khả năng gây ung thư.

16

- Động vật có độc tố: Độc tố của cóc, cá nóc (Tetradotoxin); độc tố có trong loài nhuyễn thể như sứa biển, bạch tuộc đốm xanh (DSP: Diarrhetic Shellfih Poisoning) gây ra hội chứng tiêu chảy cấp, (NSP: Neuro Shellfih Poisoning) gây hội chứng liệt thần kinh, (ASP: Amnesic Shellfih Poisoning) gây ra hội chứng đãng trí, mất trí nhớ, (PSP: Paralytic Shellfih Poisoning) gây ra hội chứng liệt cơ vận động, một số cá có độc (độc tố Ciguatera).

16

- Thực vật có độc: Nấm độc (có độc tố Muscarine…); đậu mèo, mầm khoai tây (có độc tố Solamin); đậu đỗ độc (có độc tố Saponin); hạt mã tiền (có độc tố Stricnin); cà độc dược (có độc tố Belladon); sắn củ độc (có độc tố HCN); lá ngón, măng độc (có Alkaloids, lipin alka-loids); tảo độc (có độc tố gây độc gan, độc tố độc thần kinh, độc tố gây dị ứng da và tiêu chảy).

17

Tổng điểm

65


tải về 0.93 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   13




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương