Tổng công ty viglacera



tải về 203 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.11.2017
Kích203 Kb.
#1664

TỔNG CÔNG TY VIGLACERA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CTY CP VIGLACERA ĐÔNG TRIỀU

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc


Số ……../BCTN-DTC



Quảng Ninh…… tháng ….năm 2011



BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN


TÊN CÔNG TY ĐẠI CHÚNG: CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA ĐÔNG TRIỀU

NĂM BÁO CÁO: NĂM 2010
I/ LỊCH SỬ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY :

1.1/ Những sự kiện quan trọng :

+ Thành lập Công ty: Tháng 1 năm 1965 với tên gọi Xí nghiệp gạch ngói Đông Triều.

+ Chuyển đổi sở hữu thành công ty cổ phần : Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều tiền thân là Công ty gốm xây dựng Đông Triều. Ngày 14 tháng 01 năm 2004 Bộ xây dựng ra Quyết định số 90/QĐ-BXD chuyển đổi Công ty gốm xây dựng Đông Triều thuộc Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng thành Công ty cổ phần Đông Triều Viglacera; Ngày 28/01/2004 Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần; Ngày 01/3/2004 công ty cổ phần chính thức đi vào hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 22.03.000226 do Sở kế hoạch đầu tư Quảng ninh cấp ngày 01/3/2004.

+ Niêm yết : Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán là DTC; Ngày đăng ký giao dịch 6/12/2006; Ngày giao dịch đầu tiên 25/12/2006.

+ Các sự kiện khác : Thay đổi giấy chứng nhận đăng lần thứ nhất ngày 09/8/2006 tăng vốn Điều lệ Công ty từ 4,5 tỷ đồng lên 5 tỷ đồng; Thay đổi lần thứ 2 ngày 13/5/2008, đổi tên công ty (Từ Công ty cổ phần Đông Triều Viglacera thành Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều); Thay đổi lần 3 ngày 11/12/2008 tăng vốn Điều lệ từ 5 tỷ đồng lên 10 tỷ đồng; Thay đổi lần thứ 4 ngày 14 tháng 05 năm 2009 vốn điều lệ là 10 tỷ đồng.

1.2/ Quá trình phát triển :

+ Ngành nghề kinh doanh : Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng đất sét nung và các vật liệu xây dựng khác ngoài ra Công ty còn kinh doanh trong các lĩnh vực : Đầu tư hạ tầng, xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng; Chuyển giao công nghệ kỹ thuật sản xuất gạch ngói đất sét nung; Kinh doanh vận tải; Kinh doanh dịch vụ thương mại và du lịch; Kinh doanh đầu tư bất động sản; Khai thác, chế biến nguyên nhiên vật liệu sản xuất vật liệu xây dựng; Kinh doanh xuất nhập khẩu; Kinh doanh đại lý xăng dầu.

+ Tình hình hoạt động : Những năm mới thành lập có quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ lạc hậu. Sau quá trình đầu tư phát triển quy mô sản xuất kinh doanh của Công ty từng bước được nâng lên, từ sau khi cổ phần hoá chuyển sang hoạt động là Công ty cổ phần kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty được đảm bảo, lợi nhuận đạt chỉ tiêu đại hội cổ đông, cổ tức chia cho cổ đông đảm bảo từ 15%/năm trở lên (năm 2004 = 15%; Năm 2005 = 18%; Năm 2006 = 20%; Năm 2007 = 25%; Năm 2008 tạm ứng cổ tức đợt 1 bằng cổ phiếu = 100%, Trả cổ tức lần 2 năm 2008 bằng tiền mặt mức trả = 40%. Năm 2009 trả cổ tức = 110%. Năm 2010 trả cổ tức 100% bằng cổ phiếu).

1.3/ Định hướng phát triển :

+ Các mục tiêu chủ yếu của Công ty : Thực hiện đảm bảo công suất máy móc thiết bị; Cải tiến mẫu mã, Đa dạng sản phẩm; nâng cao chất lượng sản phẩm; Doanh thu tăng trưởng bình quân từ 10% trở lên; Lợi nhuận tăng trưởng bình quân từ 10-15%/năm; Đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động; Thực hiện trả cổ tức cho cổ đông từ 20%/năm trở lên

+ Chiến lược phát triển trung và dài hạn : Đầu tư chiều sâu, cải tiến máy móc thiết bị để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm; Thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất, chuyển từ các sản phẩm gạch ngói truyền thống có giá trị thấp sang các sản phẩm gạch ngói trang trí có giá trị cao với sản phẩm mũi nhọn là ngói lợp và ngói trang trí cao cấp; Đầu tư phát triển mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường của Công ty; Tiếp tục phát triển lĩnh vực xây lắp.
II/ BÁO CÁO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ :

2.1/ Những nét nổI bật của kết quả hoạt động trong năm :

+ Lợi nhuận : Thực hiện năm 2010 đạt 82% kế hoạch đã đặt ra bằng 96% so với năm 2009. Theo báo cáo tài chính năm 2010 đã được kiểm toán lợi nhuận đạt được như sau : Lợi nhuận trước thuế đạt 19.696.684.861 đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 17.237.099.253 đồng giảm 7,8% so với năm 2009.

+ Tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm cuối năm : Tình hình tài chính của Công ty trong năm 2010 là rất ổn định, tài sản (nguồn vốn) được bảo toàn và phát triển :

- Tài sản ngắn hạn : 51.167.940.404 đồng tăng 22.5%, so với năm 2009

- Tài sản dài hạn : 87.617.439.464 đồng, tăng 81.37% so với năm 2009

- Tổng tài sản (nguồn vốn) : 138.785.379.868 đồng, tăng 51.1% so với năm 2009.

- Nguồn vốn chủ sở hữu 37.871 triệu đồng .

- Cổ tức trả cho cổ đông năm tài chính 2010: 10.000.000.000 đồng



2.2/ Tình hình thực hiện so vớI kế hoạch :

+ Tình hình tài chính so với kế hoạch :

- Tổng doanh thu thực hiện : 150.112.448.544 đồng đạt 101% so kế hoạch.

- Khấu hao cơ bản : 7.101 triệu đồng đạt 90% so kế hoạch; Khấu hao SCL : 3.137 triệu đồng đạt 85% so kế hoạch.

- Nợ phải thu khách hàng : 10.495.667.336 đồng đạt 190% so kế hoạch;

- Giá trị thành phẩm tồn kho : 29.641 triệu đồng, giảm so với kế hoạch 4.281 triệu đồng.

- Nguồn vốn chủ sở hữu tăng so với số đầu năm 15.133 triệu đồng, tăng 66.5% so với năm 2009.

- Cổ tức : Kế hoạch 100%/năm; Thực hiện 100%/năm (Trả cổ tức 100% bằng cổ phiếu theo nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011).

+ Thu nhập bình quân cho người lao động 3.340.000 đồng/người/tháng đạt 105% so với kế hoạch.

+ Tình hình lợi nhuận so với kế hoạch : Lợi nhuận trước thuế 19.696.684.861 đồng đạt 82% so kế hoạch



2.3/ Những thay đổi chủ yếu trong năm :

+ Những khoản đầu tư lớn : Trong năm 2010 Công ty thực hiện đầu tư chiều sâu cải tạo giai đoạn 2 nhà máy Đông Triều 1 (chuyển tiếp dự án đầu tư chiều sâu cải tạo nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2 nhà máy Đông Triều 1) theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông và các Quyết định của hội đồng quản trị đã thông qua để mở rộng sản xuất của Công ty. Các hạng mục chính của dự án đầu tư đã được thực hiện trong năm 2010 và dự kiến đến quý II năm 2011 sẽ hoàn thành các dự án đầu tư.

+ Thay đổi chiến lược kinh doanh : Trong năm chưa thực hiện thay đổi chiến lược kinh doanh của Công ty đã xây dựng.

+ Sản phẩm và thị trường mới : Trong năm Công ty vẫn thực hiện sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm gạch ngói truyền thống tại các thị trường tiêu thụ hiện có của Công ty.



2.4/ Triển vọng và kế hoạch trong tương lai :

+ Thị trường dự tính : Công ty vẫn tập trung các biện pháp để giữ vững các thị trường truyền thống sẵn có hiện nay (khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình) và đã từng bước mở rộng phát triển thị trường, đi sâu khai thác các thị trường tiềm năng là các khu đô thị, khu kinh tế tại khu vực đông bắc bộ, từng bước thâm nhập và mở rộng thị trường vào khu vực miền trung như Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

+ Mục tiêu :

- Ngắn hạn : Nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện hoàn thành kế hoạch năm 2011; Thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản phẩm sản xuất, tăng dần tỷ trọng sản xuất sản phẩm trang trí có giá trị cao; Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí để hạ giá thành tăng sức cạnh tranh

- Dài hạn : Đầu tư chuyển đổi công nghệ bằng các thiết bị mới và hiện đại trong sản xuất gạch ngói nung; Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Tổ chức ổn định và phát triển mạng lưới bán hàng của Công ty ở các thị trường.

+ Kế hoạch năm 2011 : Những căn cứ để xây dựng

- Căn cứ vào năng lực sản xuất hiện tại của Công ty.

- Căn cứ kế hoạch đầu tư phát triển của Công ty năm 2011

- Căn cứ tình hình thực hiện năm 2010.

- Căn cứ tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm và dự báo nhu cầu sử dụng VLXD năm 2011.

- Căn cứ thị trường giá cả vật tư quý IV/2010

Chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 như sau :


TT


Chỉ tiêu

Giá trị (đồng)

1

Lợi nhuận trước thuế

24.500.000.000

2

Khấu hao tài sản cố định và sửa chữa lớn

14.318.000.000

3

Thu nhập bình quân/người/tháng

4.500.000

4

Số dư nợ bán hàng phải thu khách hàng

Tối đa 6.600.000.000

5

Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Tối đa 4.000.000.000

6

Tổng doanh thu, trong đó:

+ Doanh thu VLXD

+ Doanh thu xây lắp

+ Doanh thu hoạt đông khác



210.050.000.000

190.500.000.000

19.350.000.000

200.000.000



7

Mức cổ tức

Tối thiểu 20%



III/ BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC :

3.1/ Báo cáo tình hình tài chính :
+ Khả năng sinh lời, khả năng thanh toán :

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2010

Năm 2009

1

Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn










1.1

Bố trí cơ cấu tài sản










-

Tài sản cố định/Tổng tài sản

%

58.23

52.59

-

Tài sản lưu động/Tổng tài sản

%

63.13

47.41

1.2

Bố trí cơ cấu nguồn vốn










-

Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn

%

72.71

74.95

-

Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn

%

27.28

25.05

2

Khả năng thanh toán










2.1

Khả năng thanh toán hiện hành

lần




1.33

2.2

Khả năng thanh toán ngắn hạn

lần

0.73

0.97

2.3

Khả năng thanh toán nhanh

lần




0.1

2.4

Khả năng thanh toán nợ dài hạn

lần







3

Tỷ suất sinh lợi










3.1

Tỷ suất sinh lợi/doanh thu










-

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu thuần

%

13.12

16,96

-

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần

%

11.48

16.96

3.2

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản










-

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Tổng tài sản

%

14.19

22.30

-

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản

%

12.42

22.31

3.3

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Nguồn vốn chủ sở hữu

%

45.51

81.29

3.4

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn điều lệ (tại thời điểm 31/12/2010)

%

172.37

187.1

+ Phân tích các hệ số phù hợp trong khu vực kinh doanh : Khả năng thanh toán nhanh của Công ty thấp, tính thanh khoản không cao nguyên nhân do đặc thù là đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng do đó hàng tồn kho là nguyên nhiên vật liệu dự trữ cho sản xuất lớn, bán thành phẩm nhiều, thành phẩm tồn kho bình quân một tháng sản xuất (chiếm 58.52% tổng tài sản lưu động) tuy nhiên năng lực hoạt động của công ty khá tốt với chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho là 5,431; vòng quay vốn chủ sở hữu là 5.27 và tỷ lệ doanh thu thuần trên tổng tài sản là 1,09% như vậy nguồn vốn chủ hữu của công ty tuy không lớn nhưng hoạt động có hiệu quả cao. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu năm 2010 đạt 45.37% như vậy các hệ số của công ty trong năm 2010 là phù hợp trong khu vực kinh doanh của ngành.

+ Phân tích những biến động , những thay đổi lớn so với dự kiến và nguyên nhân dẫn đến biến động : Trong năm 2010 tình hình thị trường có nhiều diễn biến rất bất lợi đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như giá cả vật tư đầu vào tăng cao, gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp khác trên địa bàn song Công ty đã có sự chuẩn bị cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong dài hạn như đã tính toán dự trữ nguyên nhiên vật liệu sản xuất trong năm, liên tục đàm phán với các nhà cung cấp truyền thống để hạn chế việc tăng giá đầu vào, chuẩn bị tốt kế hoạch sử dụng tài chính, hạn chế được vay nợ do đó đã phần nào giảm được các tác động của những bất lợi đó đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

+ Giá trị sổ sách tại thời điểm 31/12/2010 :




TT

Khoản mục

Số đầu năm

Số cuối năm

TÀI SẢN








A

TÀI SẢN NGẮN HẠN

51.167.940.404

43.536.870.362

I

Tiền và các khoản tương đương tiền

2.486.730.619

4.701.999.792

1

Tiền

2.486730.619

4.701.999.792

2

Các khoản tương đương tiền







II

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn







1

Đầu tư ngắn hạn







2

Dự phòng giảm giá CK đầu tư ngắn hạn (*)







III

Các khoản phải thu

17.314.707.036

11.764.600.764

1

Phải thu của khách hàng

10.492.667.336

3.526.298.930

2

Trả trước cho người bán

784.702.160

5.548.263.900

3

Phải thu nội bộ ngắn hạn







4

Phải thu theo tiến độ HĐXD







5

Các khoản phải thu khác

65.552.480.065

3.205.180.459

6

Dự phòng các khoản phai thu khó đòi (*)

(515.142.525)

(515.142.525)

IV

Hàng tồn kho

29.641.902.094

25.478.884.870

1

Hàng tồn kho

29.641.902.094

25.478.884.870

2

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)







V

Tài sản ngắn hạn khác

1.724.600.655

1.591.384.936

1

Chi phí trả trước ngắn hạn







2

Thuế GTGT được khấu trừ







3

Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước







4

Tài sản ngắn hạn khác

17.724.600.655

1.591.384.936

B

TÀI SẢN DÀI HẠN

87.617.439.464

48.307.159.558

I

Các khoản phải thu dài hạn







1

Phải thu dài hạn của khách hang







2

Vốn kinh doanh của các đơn vị trực thuộc







3

Phải thu nội bộ dài hạn







4

Phải thu dài hạn khác







5

Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)







II

Tài sản cố định

80.812.412.958

42.921.576.052

1

Tài sản cố định hữu hình

75.602.395.106

39.618.409.027

-

Nguyên giá

119.660.360.805

76.983.476.685

-

Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

(44.057.965.699)

(37.365.066.658)

2

Tài sản cố định thuê tài chính

156.195.315

213.011.775

-

Nguyên giá

568.164.714

568.164.714

-

Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

(411.969.399)

(355.152.939)

3

Tài sản cố định vô hình

1.405.170.445

1.758.503.785

-

Nguyên giá

3.510.000.000

3.510.000.000

-

Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

(2.104.829.555)

(1.751.496.215)

4

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

3.648.652.092

1.331.651.465

III

Bất động sản đầu tư







-

Nguyên giá







-

Giá trị hao mòn luỹ kế (*)







IV

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

710.000.000

210.000.000

1

Đầu tư vào công ty con







2

Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh







3

Đầu tư dài hạn khác

710.000.000

200.000.000

4

Dự phòng giảm giá CK đầu tư dài hạn (*)







V

Tài sản dài hạn khác

6.095.026.506

5.175.583.506

1

Chi phí trả trước dài hạn

6.095.026.506

5.175.583.506

2

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại







3

Tài sản dài hạn khác









TỔNG CỘNG TÀI SẢN


138.785.379.868

91.844.029.920

NGUỒN VỐN








A

NỢ PHẢI TRẢ

100.913.521.352

69.105.660.601

I

Nợ ngắn hạn

70.700.299.043

45.088.088.985

1

Vay và nợ ngắn hạn

61.920.749.728

30.353.955.083

2

Phải trả người bán

2.656.047.448

6.410.492.085

3

Người mua trả tiền trước




10.542.848

4

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

2.154.501.465

2.024.041.025

5

Phải trả công nhân viên

3.072.323.155

5.002.613.129

6

Chi phí phải trả

65.259.900

135.064.495

7

Phải trả nội bộ

39.412.565

383.415.865

8

Phải trả theo tiến độ HĐXD







9

Các khoản phải trả, phải nộp khác

334.147.918

767.964.455

10

Dự phòng phải trả ngắn hạn







II

Nợ dài hạn

30.213.222.309

23.746.814.242

1

Phải trả dài hạn người bán

13.923.390.592

5.143.841.935

2

Phải trả dài hạn nội bộ







3

Phải trả dài hạn khác

418.832.653

1.829.275.149

4

Vay và nợ dài hạn

15.595.155.550

16.593.180.841

5

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả







6

Dự phòng trợ cấp mất việc làm

220.520.867

180.516.317

7

Dự phòng phải trả dài hạn







B

VỐN CHỦ SỞ HỮU

31.871.858.516

22.738.369.319

I

Vốn chủ sở hữu

37.871.858.516

22.738.369.319

1

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

10.000.000.000

10.000.000.000

2

Thặng dư vốn cổ phần

50.000.000

50.000.000

3

Vốn khác của chủ sở hữu (bổ sung vốn điều lệ)

1.000.000.000

984.708.601

4

Cổ phiếu ngân quỹ







5

Chênh lệch đánh giá lại tài sản







6

Chênh lệch tỷ giá hối đoái




(261.646.687)

7

Quỹ đầu tư phát triển

7.788.220.394

3.533.254.678

8

Quỹ dự phòng tài chính

1.310.557.093

390.683.730

9

Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu







10

Lợi nhuận chưa phân phối

17.575.173.010

8.041.368.997

11

Nguồn vốn đầu tư XDCB







II

Nguồn kinh phí và các quỹ khác







1

Quỹ khen thưởng phúc lợi







2

Nguồn kinh phí







3

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ










TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

138.785.379.868

91.844.029.920

+ Những thay đổi về vốn cổ đông :

+ Tổng số cổ phiếu theo từng loại : Tổng khối lượng cổ phiếu của Công ty là 1.000.000 cổ phiếu; 100% cổ phần của Công ty là cổ phần phổ thông.

+ Tổng số trái phiếu đang lưu hành theo từng loại : 0

+ Số lượng cổ phiếu đang lưu hành theo từng loại : Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành là 1.000.000 cổ phiếu chiếm 100% lượng cổ phiếu lưu hành.

+ Số lượng cổ phiếu dự trữ, cổ phiếu quỹ theo từng loại : 0

+ Cổ tức :

- Trả bằng cổ phiếu : Chi trả cổ tức năm 2010, mức chi trả cổ tức bằng 100% (Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2010)



3.2/ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh :

+ Phân tích tổng quan về hoạt động của Công ty so với kế hoạch và các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước đây : Hoạt động SXKD năm 2010 đều đảm bảo các chỉ tiêu kế hoạch đã đặt ra là :

- Doanh thu :

- Tổng doanh thu : 150.567.103.949 đồng đạt , trong đó :

Doanh thu thuần sản phẩm hàng hoá : 135.111.433.407 đồng

Doanh thu thuần hợp đồng xây dựng : 15.001.015.137 đồng

Doanh thu hoạt động tài chính : 454.655.405 đồng

Tổng doanh thu thực hiện năm 2010 đạt 101% kế hoạch năm 2010 bằng 125% so với năm 2009. Doanh thu của công ty năm sau cao hơn năm trước là do trong năm vừa qua công ty đã vận hành và sử dụng hiệu quả các hạng mục đầu tư chiều sâu tại nhà máy Đông Triều 1 đã thay đổi cơ cấu sản xuất sản phẩm của nhà máy nâng được rất lớn các sản phẩm mỏng như ngói 22v/m2, ngói hài, ngói trang trí so với năm 2009…, năng suất ca máy, năng suât lao động tăng lên nhờ đưa xe nâng và hệ thông Bépđôt và sử dụng nên sản lượng tăng lên đáng kể. Được sự kiên quyết chỉ đạo của Hội đông quản trị, phòng ban nghiệp vụ ,giám đốc điều hành và sự lỗ lực đoàn kết của cán bộ công nhân viên trong công ty để năm 2010 Công ty đã có sự tiến bộ rõ.

- Lợi nhuận : Thực hiện năm 2010 lợi nhuận trước thuế đạt 19.696.684.861 đồng, đạt 82% kế hoạch đã đặt ra bằng 96% so với năm 2009. Nguyên nhân chính giảm lợi nhuận so với kế hoạch đã xây dựng là : Do mất điện từ quý 2/2010 đến hết quý 4/2010 rất nhiều nên Công ty phải dùng nguồn điện máy phát dầu điêzel làm tăng chi phí, giảm năng suất và ảnh hưởng đến lợi nhuận khoảng 1,5 tỷ đồng, do giá bán thấp hơn giá bán kế hoạch và cơ cấu sản phẩm đã làm giảm doanh thu ảnh hưởng đến lợi nhuận

- Trích khấu hao TSCĐ :

+ Khấu hao cơ bản : Thực hiện năm 2010 là 7.101 triệu đồng đạt 90% so kế hoạch, bằng 118% so với năm 2009. Khấu hao cơ bản 7,1 tỷ trên kế hoạch 7,9 tỷ đạt 90% không phải do công ty không trích đủ khấu hao mà là đã trích đủ 100% số phải trích còn chênh lệch là do đầu năm xây dựng kế hoạch trích khấu hao tài sản mới dự kiến từ tháng 6/2010 với giá trị lớn nhưng giá trị đầu tư và kế hoạch tăng vào thời điểm cuối năm nên số phải trích khấu hao cơ bản giảm, như vậy Công ty đã trích đúng trích đủ khấu hao theo kế hoạch đã xây dựng để phản ánh vào giá thành sản xuất kinh doanh của công ty trong năm 2010.

+ Khấu hao SCL : 3.137 triệu đồng đạt 85% so kế hoạch.

- Thu nhập bình quân người lao động : Thực hiện năm 2010 bình quân thu nhập 3.340.000 đồng/người/tháng đạt 105% kế hoạch năm, bằng 110% so với năm 2009 như vậy Công ty đã thực hiện đạt và vượt kế hoạch của Đại hội đồng cổ đông đã thông qua.

- Giá trị thành phẩm tồn kho : 3.462 triệu đồng bằng 44% kế hoạch năm 2010 như vậy giá trị thành phẩm tồn kho đã giảm được 4.438 triệu đồng so kế hoạch đã đặt ra.

- Dư nợ phải thu khách hàng : Thực hiện năm 2010 là 10.493 triệu đồng bằng 233% kế hoạch.

+ Đánh giá kết quả của Ban giám đốc đối với thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2010: Theo số liệu phân tích kết quả SXKD trong năm 2010 ở trên thì các chỉ tiêu chính của Đại hội đồng cổ đông đã nghị quyết thông qua về đều cơ bản thực hiện bám sát các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh thu của công ty đã tăng trưởng trên 20%/năm đảm bảo mục tiêu phát triển chung của Công ty, chỉ tiêu về lợi nhuận tuy so với kế hoạch mới đạt trên 80% kế hoạch nhưng trong năm 2010 với nhiều biến động và khó khăn của kinh tế xã hội trong nước và thế giới thì mức lợi nhuận đạt được đã là sự nỗ lực cố gắng của ban điều hành công ty để giữ mức lợi nhuận bằng với năm 2009 và có các chính sách giải pháp cho kế hoạch các năm tiếp theo đạt được mục tiêu phát triển trung và dài hạn của công ty. Như vậy Ban giám đốc Công ty đã thực hiện chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 cơ bản hoàn thành nhiệm vụ của đại hội đồng cổ đông Công ty giao cho.



3.3/ Những tiến bộ Công ty đã đạt được :

+ Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý : Tiếp tục rà soát bộ máy quản lý, sắp xếp hợp lý các bộ phận trong dây chuyền công nghệ, trong bộ máy quản lý, có chính sách khuyến khích các lao động có trình độ tay nghề cao và các cán bộ có trẻ có kiến thức ở trong Công ty.

+ Các biện pháp kiểm soát : Công ty đã ban hành các quy chế, nội quy để kiểm soát quá trình hoạt động SXKD của Công ty như quy chế quản lý tài chính, quy chế trả lương, quy chế bán hàng, quy chế khoán chi phí và nhiều văn bản quản lý nội bộ khác do đó hoạt động SXKD của Công ty được kiểm soát có hiệu quả.

3.4/ Kế hoạch phát triển trong tương lai :

Thực hiện đầu tư chiều sâu nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, đầu tư thay đổi thiết bị công nghệ theo hướng hiện đại và tự động hoá; Chuyển đổi cơ cấu sản xuất sản phẩm tập trung sản xuất các sản phẩm ngói lợp và ngói trang trí có giá trị cao; Đầu tư phát triển mở rộng sản xuất ở các thị trường có tiềm năng. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực.



IV/ BÁO CÁO TÀI CHÍNH :

Các báo cáo tài chính năm của Công ty đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật về kế toán

Báo cáo kiểm toán tài chính được phát hành 20 tháng 1 năm 2010.

V/ BẢN GIẢI TRÌNH BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN :

5.1/ Kiểm toán độc lập :

+ Đơn vị kiểm toán độc lập :

- Công ty TNHH tư vấn Kế toán và kế toán AVA.

- Trụ sở chính : Số 160 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội.

- Điện thoại : (84-4) 38689566; Fax : (84-4) 38686248

- Email : ava@kiemtoanava.com.vn

- Website : .kiemtoanava.com.vn

- Phó giám đốc : Ông Nguyễn Bảo Trung - Chứng chỉ kiểm toán viên số 0373/KTV.

- Kiểm toán viên : Ông Nguyễn Viết Long - Chứng chỉ kiểm toán viên số 0231/KTV.

Công ty kiểm toán đã được sự chấp thuận của Bộ tài chính và Uỷ ban chứng khoán nhà nước chấp thuận cho kiểm toán các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.

+ Cơ sở ý kiến : Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu. Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết nhằm thu thập các thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính.

Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi.

+ Ý kiến kiểm toán độc lập : Theo ý kiến của chúng tôi:

- Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều tại ngày 31/12/2010, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2010.

- Phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan.

+ Các nhận xét đặc biệt : không có



5.2/ Kiểm toán nội bộ : Công ty chưa thực hiện kiểm toán nội bộ

VI/ CÁC CÔNG TY CÓ LIÊN QUAN :

6.1/ Công ty nắm giữ trên 50% vốn cổ phần của Công ty : 0

6.2/ Công ty có trên 50% vốn cổ phần do Công ty nắm giữ : 0

6.3/ Tình hình đầu tư vào các công ty có liên quan :

6.4/ Tóm tắt về hoạt động và tình hình tài chính của các công ty liên quan : 0

VII/ TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ :

7.1/ Cơ cấu tổ chức của Công ty :
_s1029_s1029_s1029_s1029_s1029


_s1029_s1029_s1029_s1029_s1029_s1029_s1029_s1029_s1029
7.2/ Tóm tắt lý lịch cá nhân trong ban điều hành :

7.2.1/ Giám đốc điều hành :

- Họ và tên : Đoàn Văn Sinh

- Giới tính : nam

- Ngày tháng năm sinh : 30/4/1961

- Quê quán : Nghĩa Hiệp – Nghĩa Hưng – Nam Định

- Địa chỉ thường trú : Ô2 – Lô No4A - Tổ 44 đô thị Đền Lừ 2 - Phường Hoàng Văn Thụ - Quận Hoàng Mai – Thành phố Hà Nội.

- Quốc tịch : Việt Nam

- Dân tộc : Kinh

- Trình độ văn hoá : 10/10

- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư vật liệu xây dựng



7.2.2/ Phó giám đốc điều hành sản xuất:

- Họ và tên : Bùi Đại Thiên

- Giới tính : nam

- Ngày tháng năm sinh : 01/2/1960

- Quê quán : Nam Hồng - Tiền Hải – Thái Bình

- Địa chỉ thường trú : Hưng Đạo – Đông Triều - Quảng Ninh

- Quốc tịch : Việt Nam

- Dân tộc : Kinh

- Trình độ văn hoá : 10/10

- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư điện tự động hoá



7.2.3/ Kế toán trưởng :

- Họ và tên : Đậu Thị Tuyết

- Giới tính : Nữ

- Ngày tháng năm sinh : 10/2/1974

- Quê quán : Thạch Minh - Thạch Hà – Hà Tĩnh

- Địa chỉ thường trú : Xuân Sơn – Đông Triều - Quảng Ninh.

- Quốc tịch : Việt Nam

- Dân tộc : Kinh

- Trình độ văn hoá : 12/12

- Trình độ chuyên môn : Cử nhân kinh tế



7.3/ Thay đổi ban giám đốc điều hành trong năm : 1

- Ông Phan Văn Hùng chuyển công tác.



7.4/ Quyền lợi của ban giám đốc :

+ Tiền lương, thưởng : Theo quy chế trả lương của Công ty, tiền lương hưởng theo kết quả sản xuất kinh doanh.

+ Các quyền lợi khác : chưa có

7.5/ Số lượng cán bộ nhân viên và chính sách đối với người lao động :

+ Số lượng cán bộ nhân viên : Tổng số lao động trong Công ty đến ngày 31/12/2010 là 739 người (Lao động bình quân 739 người) trong đó lao động quản lý Công ty 25 người.

+ Chính sách đối với người lao động : Thực hiện đầy đủ chính sách đối với người lao động theo Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, tiền lương, thưởng; Đảm bảo đầy đủ việc làm cho người lao động, thu nhập của người lao động được đảm bảo, trả lương hàng tháng đầy đủ và kịp thời cho người lao động; Có chính sách khuyến khích người lao động có tay nghề cao ; Thực hiện đầy đủ chính sách về bảo hiểm xã hội, y tế cho người lao động theo Luật BHXH;

7.6/ Thay đổi thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng :

+ Thành viên Hội đồng quản trị : 02

- Thay đổi thành viên HĐQT: Bà Đậu Thị Tuyết thay Ông Phan Văn Hùng; Ông Lê Văn Kế thay Ông Nguyễn Hoài Sơn

+ Ban giám đốc : 1, Ông Phan Văn Hùng thôi làm phó giám đốc Công ty

+ Ban kiểm soát : 0

+ Kế toán trưởng : 0



VIII/ THÔNG TIN CỔ ĐÔNG VÀ QUẢN TRỊ CÔNG TY :

8.1/ Hội đồng quản trị và ban kiểm soát :

8.1.1/ Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát :

- Hội đồng quản trị Công ty gồm 05 thành viên :

+ Chủ tịch HĐQT : Ông Nguyễn Quang Mâu - Độc lập không điều hành (Đại diện phần vốn Nhà nước).

+ Uỷ viên HĐQT : Ông Đoàn Văn Sinh – Giám đốc điều hành Công ty

+ Uỷ viên HĐQT : Ông Bùi Đại Thiên – Phó giám đốc điều hành

+ Uỷ viên HĐQT : Bà Đậu Thị Tuyết – Kế toán trưởng

+ Uỷ viên HĐQT : Ông Lê Văn Kế – Độc lập không điều hành (Đại diện phần vốn nhà nước).

- Ban kiểm soát gồm 03 thành viên :

+ Trưởng ban kiểm soát : Bà Phan Thị Tới - Độc lập không điều hành

+ Uỷ viên BKS : Bà Nguyễn Thị Bích Hạnh – Độc lập không điều hành

+ Uỷ viên BKS : Ông Nguyễn Hữu Dũng – Giám đốc nhà máy Đầm Hà

8.1.2/ Hoạt động của Hội đồng quản trị :

Hội đồng quản trị giám sát ban điều hành chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty; Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách tài chính hàng năm; Xác định các mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở các mục đích chiến lược do Đại hội đồng cổ đông thông qua; Bổ nhiệm và bãi nhiệm: Giám đốc điều hành , các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng; Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty; Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời, tổ chức việc chi trả cổ tức; Phê duyệt các khoản đầu tư, việc vay nợ và việc thực hiện mọi khoản thế chấp, bảo đảm, bảo lãnh và bồi thường của Công ty.



8.1.3/ Hoạt động của thành viên HĐQT độc lập không điều hành : Giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và ban điều hành.

8.1.4/ Hoạt động của các tiểu ban trong HĐQT : Chưa có các tiểu ban ở trong hội đồng quản trị.

8.1.5/ Hoạt động của ban kiểm soát :

- Kiểm tra kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, kiểm soát các hoạt động tài chính, kiểm tra tính chính xác của các báo cáo tài chính

- Thảo luận với kiểm toán độc lập về tính chất và phạm vi kiểm toán trước khi bắt đầu việc kiểm toán;

- Kiểm tra các báo cáo tài chính hàng quý, sáu tháng, hàng năm trước khi đệ trình Hội đồng quản trị;

- Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết qủa kiểm tra, kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập muốn bàn bạc;

- Xem xét thư quản lý của kiểm toán độc lập và ý kiến phản hồi của Ban quản lý Công ty;



- Xem xét những kết qủa kiểm tra nội bộ và ý kiến phản hồi của ban quản lý.

8.1.6/ Kế hoạch để tăng cường hiệu quả trong hoạt động quản trị Công ty : Thành lập các tiển ban của Hội đồng quản trị để giúp cho hội đồng quản trị thực hiện tốt công tác quản lý công ty ; Rà soát ban hành các quy chế quản lý Công ty ; Ban hành quy chế quản trị Công ty.

8.1.7/ Thù lao, các khoản lợi ích khác và chi phí cho thành viên HĐQT và thành viên Ban kiểm soát : Trong năm 2009 các khoản thù lao Công ty được trả theo mức thù lao đối với thành viên HĐQT và thành viên ban kiểm soát được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2009 Nghị quyết thông qua. Các khoản lợi ích khác và chi phí cho thành viên HĐQT và thành viên ban kiểm soát Công ty chưa xây dựng phương án và quy chế chi phí nên chưa thực hiện.

8.1.8/ Số lượng thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Ban giám đốc đã có chứng chỉ đào tạo về quản trị Công ty : 08 thành viên/08 thành viên.

8.1.9/ Tỷ lệ sở hữu cổ phần và những thay đổi trong tỷ lệ nắm giữ cổ phần của thành viên HĐQT :

TT

Họ và tên

Số lượng cổ phần sở hữu đến thời điểm 18/3/2010

Tỷ lệ nắm giữ

1

Nguyễn Quang Mâu

459.000

45,900%




Đại diện phần vồn nhà nước (Tổng công ty thủy tinh và gốm xây dựng)

459.000

45,900%



Sở hữu cá nhân

0

0,000%

2

Đoàn Văn Sinh

77.020

7,702%

3

Nguyễn Hoài Sơn

0

0,%

4

Đậu Thị Tuyết

43.160

4,316%

5

Bùi Đại Thiên

6.160

0,616%




Cộng

544.040

54,040%

8.1.10/ Thông tin về các giao dịch cổ phiếu của Công ty, của các thành viên HĐQT, Ban giám đốc điều hành, ban kiểm soát, cổ đông lớn và các giao dịch khác của thành viên HĐQT, ban giám đốc điều hành, ban kiểm soát và những người liên quan tới các đối tượng nói trên : Trong năm 2010 Công ty nhận được 02 thông báo giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ và người có liên quan như sau :

+ Giao dịch cổ phiếu của Công ty : không thực hiện

+ Ban kiểm soát thành viên giao dịch : 0 cổ phiếu

+ Hội đồng quản trị : 0 cổ phiếu.



8.2/ Các dữ liệu thống kê về cổ đông (Chốt danh sách người sở hữu đến 08/03//2011 để họp đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2011) :

8.2.1/ Cổ đông trong nước :

- Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông trong nước : Tổng số cổ đông trong nước là 229 cổ đông; Khối lượng sở hữu 873.900 cổ phiếu; Tỷ lệ nắm giữ là 87.39% số lượng cổ phiếu phát hành :



Trong đó : + Cá nhân : 213 cổ đông, sở hữu 412.020 cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu 41,20% số lượng cổ phiếu phát hành.

+ Tổ chức : 06 cổ đông, sở hữu 461.880 cổ phiếu, tỷ lệ sở hữu 46,188% số lượng cổ phiếu phát hành.

- Thông tin chi tiết về từng cổ đông lớn (Nắm giữ từ 5% số lượng cổ phần trở lên): có 02 cổ đông

+ Cổ đông 1 (tổ chức) :

- Tên tổ chức : Tổng công ty thủy tinh và gốm xây dựng

- Địa chỉ : Tòa nhà Viglacera Tower, Đường Láng - Hòa Lạc, Mễ Trì, Từ Liêm , Hà Nội.

- Số lượng cổ phần nắm giữ : 459.000 cổ phiếu

- Tỷ lệ nắm giữ : 45,9%

- Biến động : 0

+ Cổ đông 2 (cá nhân) :

- Họ và tên : Đoàn Văn Sinh

- Năm sinh : 1961

- Địa chỉ liên lạc : Ô 2 – Lô No4A - Tổ 44 đô thị Đền Lừ 2 -Phường Hoàng Văn Thụ - Quận Hoàng Mai – Thành phố Hà Nội.

- Nghề nghiệp :

- Số lượng cổ phần nắm giữ : 77.020 cổ phiếu

- Tỷ lệ nắm giữ : 7,702%

- Biến động : 0

8.2.2/ Cổ đông nước ngoài :

- Thông tin chi tiết về cơ cấu cổ đông nước ngoài : 23 cổ đông; khối lượng sở hữu = 126.100 cổ phiếu; tỷ lệ nắm giữ 12.61% số lượng cổ phiếu phát hành.

- Thông tin chi tiết về từng cổ đông lớn (nắm giữ trên 5% số lượng cổ phiếu) : 0 người
Trên đây là báo cáo thường niên năm 2010 của Công ty cổ phần Viglacera Đông Triều .
Nơi nhận :

UBCK Nhà nước



Sơ GDCK Hà Nội

Lưu Công ty

tải về 203 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương