Tæng côc B­u ®iÖn



tải về 0.74 Mb.
trang1/9
Chuyển đổi dữ liệu03.02.2019
Kích0.74 Mb.
#73040
  1   2   3   4   5   6   7   8   9



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QCVN 32: 20xx/BTTTT


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ

CHỐNG SÉT CHO CÁC TRẠM VIỄN THÔNG
National technical regulation on lightning protection for telecommunication stations

HÀ NỘI - 2018



Mục lục



1.4. Quy trình quản lý rủi ro thiệt hại do sét 9

1.5. Các tiêu chí cơ bản về bảo vệ chống sét 9

1.5.1. Mức bảo vệ chống sét 10

1.5.2. Vùng bảo vệ chống sét 10

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 11

2.1. Yêu cầu về rủi ro do sét gây ra cho công trình viễn thông 11

2.1.1. Yêu cầu đối với nhà trạm viễn thông 11

2.1.2. Yêu cầu đối với cáp ngoại vi viễn thông 11

2.2. Phương pháp tính toán rủi ro do sét 12

2.2.1. Tính toán rủi ro do sét gây ra đối với nhà trạm viễn thông 12

2.2.2. Tính toán rủi ro do sét gây ra đối với cáp ngoại vi viễn thông 15

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 17

4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 17

5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 17

PHỤ LỤC A 18

Các biện pháp bảo vệ chống sét cho công trình viễn thông 18

A.1. Các biện pháp bảo vệ chống sét cho nhà trạm viễn thông 18

A.2. Các biện pháp bảo vệ chống sét cho cáp ngoại vi viễn thông 21

PHỤ LỤC B 24

Xác định vị trí lắp đặt điện cực thu sét 24

PHỤ LỤC C 30

Xác định dòng gây hư hỏng cho cáp kim loại và cáp quang có thành phần kim loại 30

PHỤ LỤC D 33

Tính toán hệ số che chắn của dây chống sét ngầm bảo vệ cáp thông tin chôn ngầm 33

PHỤ LỤC E 35

Đặc điểm dông sét của Việt Nam 35

PHỤ LỤC F 42

Tính toán rủi ro tổn thất cho một trạm viễn thông điển hình 42

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45



Lời nói đầu

QCVN 32: 20xx/BTTTT thay thế QCVN 32: 2011/BTTTT

Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp tính trong QCVN 32: 20xx/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn IEC 62305 phần 1, 2, 3 (2010), và các Khuyến nghị K.39 (1996), K.40 (2018) và K.47 (2012) của ITU-T.

QCVN 32: 20xx/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số /20xx/TT-BTTTT ngày dd/mm/20xx của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.






QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHỐNG SÉT CHO CÁC TRẠM VIỄN THÔNG

N

ational technical regulation on lightning protection for telecommunication stations


1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định:

- Rủi ro thiệt hại cho phép do sét gây ra đối với trạm viễn thông và cáp ngoại vi viễn thông;

- Phương pháp tính toán tần suất thiệt hại do sét gây ra đối với trạm viễn thông và cáp ngoại vi viễn thông;

- Các biện pháp chống sét bảo vệ trạm viễn thông và cáp ngoại vi viễn thông.

Quy chuẩn này được áp dụng cho các công trình viễn thông có trạm viễn thông và cáp ngoại vi viễn thông nhằm hạn chế các thiệt hại do sét gây ra, đảm bảo an toàn cho con người và khả năng cung cấp dịch vụ của các công trình viễn thông.

Trạm viễn thông trong quy chuẩn này bao gồm các công trình sau:

- Trung tâm chuyển mạch, truyền dẫn;

- Trung tâm dữ liệu;

- Trạm thu phát sóng vô tuyến điện cố định sử dụng trong nghiệp vụ vô tuyến điện cố định, thông tin di động, hàng không, hàng hải, dẫn đường, định vị, vệ tinh, phát chuẩn, nghiệp dư;

- Đài phát thanh, đài truyền hình;

1.2. Tài liệu viện dẫn

QCVN 9: 2016/BTTTT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các trạm viễn thông

TCVN 8071: 2009, Công trình viễn thông - Quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất.

1.3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt



1.3.1. Diện tích rủi ro

Diện tích rủi ro là diện tích của miền bao quanh công trình viễn thông, khi sét đánh vào diện tích này có thể gây nguy hiểm cho công trình viễn thông.



1.3.2. Dòng xung sét

Dòng xung sét là xung dòng điện dải tần số thấp, xuất hiện không có chu kỳ nhất định, tăng vọt đến giá trị đỉnh, rồi giảm xuống đến giá trị không. Các đặc trưng của dòng xung sét là:

- Giá trị đỉnh (biên độ) xung, I;

- Thời gian sườn trước đạt giá trị đỉnh, T1;

- Thời gian sườn sau giảm đến nửa giá trị đỉnh, T2;

- Dạng sóng dòng xung, T1/T2;

Hình 1 trình bày dạng sóng dòng sét chuẩn và cách xác định các thông số dòng sét.




Hình 1 - Dạng sóng dòng sét chuẩn

1.3.3. Điện áp xung

Điện áp xung có các đặc điểm đặc trưng theo cách tương tự như dòng xung. Hình 2 trình bày dạng sóng điện áp sét chuẩn và cách xác định các thông số điện áp sét.





Hình 2 - Dạng sóng điện áp sét chuẩn

1.3.4. Dòng gây hư hỏng (cho cáp)

Dòng gây hư hỏng là dòng sét nhỏ nhất gây hư hỏng cho cáp viễn thông, gây ra gián đoạn dịch vụ.



1.3.5. Dòng đánh thủng vỏ (cáp)

Dòng đánh thủng vỏ là dòng điện nhỏ nhất chạy trong vỏ kim loại của cáp, gây ra điện áp đánh xuyên giữa các thành phần kim loại trong lõi cáp và vỏ kim loại cáp, dẫn đến hư hỏng cáp.



1.3.6. Dòng thử

Dòng thử là dòng điện nhỏ nhất chạy trong vỏ kim loại của cáp, gây ra hư hỏng cho cáp do các tác động cơ hoặc nhiệt.



1.3.7. Dòng điện mối nối (đối với cáp quang)

Dòng điện mối nối là dòng điện nhỏ nhất chạy trong các thành phần kết nối của cáp quang, gây ra hư hỏng cho cáp do các tác động của cơ hoặc nhiệt.



1.3.8. Điện áp đánh xuyên

Điện áp đánh xuyên là điện áp xung đánh thủng giữa các thành phần kim loại trong lõi cáp và vỏ kim loại của cáp.



1.3.9. Mật độ sét

Mật độ sét là số lần sét đánh xuống một đơn vị diện tích mặt đất trong một năm (lấy bằng 1 km2).



1.3.10. Mức Keraunic

Mức Keraunic là giá trị ngày dông trung bình trong một năm, lấy từ tổng số ngày dông trong một chu kỳ hoạt động 12 năm của mặt trời, tại một trạm quan trắc khí tượng.



1.3.11. Ngày dông

Ngày dông là ngày mà về đặc trưng khí tượng, người quan trắc có thể nghe rõ tiếng sấm.



1.3.12. Sét

Sét là hiện tượng phóng điện có tia lửa kèm theo tiếng nổ trong không khí, nó có thể xảy ra bên trong đám mây, giữa hai đám mây mang điện tích trái dấu hoặc giữa đám mây tích điện với đất. Các công trình viễn thông trong quá trình khai thác, chịu tác động của sét như sau:

- Tác động do sét đánh trực tiếp: là tác động của dòng sét đánh trực tiếp vào công trình viễn thông;

- Tác động do sét lan truyền và cảm ứng: là tác động thứ cấp của sét do các ảnh hưởng tĩnh điện, điện từ, galvanic...



1.3.13. Tần suất thiệt hại

Tần suất thiệt hại do sét là số lần sét đánh trung bình hàng năm gây thiệt hại cho công trình viễn thông.



1.3.14. Thiết bị bảo vệ xung

Thiết bị bảo vệ xung là phương tiện hạn chế quá áp đột biến và rẽ các dòng xung.



1.3.15. Trở kháng truyền đạt (trở kháng ghép) của vỏ che chắn kim loại của cáp

Trở kháng truyền đạt (trở kháng ghép) của vỏ che chắn kim loại của cáp là tỉ số giữa điện áp sụt từ mặt trong ra mặt ngoài vỏ che chắn kim loại của cáp trên toàn bộ dòng điện chảy trong vỏ che chắn kim loại.



1.3.16. Vùng chống sét

Vùng chống sét là vùng được phân chia trong một khu vực trạm viễn thông, được đặc trưng bởi mức độ khắc nghiệt của trường điện từ và ảnh hưởng do sét gây nên.



1.3.17. Xác suất thiệt hại

Xác suất thiệt hại do sét là xác suất một lần sét đánh gây thiệt hại cho công trình viễn thông.



1.3.18. Rủi ro (R)

Là giá trị trung bình có thể có của tổn thất hàng năm (về con người và dịch vụ) do sét, tương ứng với tổng giá trị (về con người và dịch vụ) của đối tượng được bảo vệ.



1.3.19. Rủi ro chấp nhận được (RT)

Là giá trị rủi ro lớn nhất có thể chấp nhận được đối với công trình được bảo vệ.



1.3.20. Mức bảo vệ chống sét (LPL)

Là con số liên quan đến một tập hợp các tham số dòng sét tương ứng với xác suất mà các giá trị thiết kế lớn nhất và nhỏ nhất sẽ không bị vượt quá trong hiện tượng sét đánh tự nhiên.



1.3.21. Các biện pháp bảo vệ

Là các biện pháp được áp dụng với đối tượng cần bảo vệ để làm giảm rủi ro.



1.3.22. Hệ thống bảo vệ chống sét (LPS)

Là một hệ thống hoàn chỉnh được dùng để làm giảm các thiệt hại vật lý do sét đánh vào công trình.



1.3.23. Hệ thống bảo vệ chống sét bên ngoài

Là phần của hệ thống bảo vệ chống sét bao gồm hệ thống điện cực thu sét, hệ thống dẫn sét xuống và hệ thống điện cực tiếp đất.



1.3.24. Hệ thống bảo vệ chống sét bên trong

Là phần của hệ thống bảo vệ chống sét bao gồm các kết nối đẳng thế và/ hoặc cách điện với hệ thống bảo vệ chống sét bên ngoài.



1.3.25. Hệ thống điện cực thu sét

Là một phần của hệ thống chống sét bên ngoài, sử dụng các thành phần kim loại như thanh, các dây dẫn dạng lưới nhằm mục đích thu các tia sét.



1.3.26. Hệ thống dẫn sét xuống

Là một phần của hệ thống chống sét bên ngoài, nhằm mục đích dẫn dòng sét từ hệ thống điện cực thu sét xuống hệ thống điện cực tiếp đất.



1.3.27. Hệ thống điện cực tiếp đất

Là một phần của hệ thống chống sét bên ngoài, nhằm mục đích dẫn và phân tán dòng sét vào trong đất.



1.3.28. Các bộ phận dẫn bên ngoài

Là các bộ phận kim loại đi vào hoặc đi ra công trình cần bảo vệ, như các hệ thống đường ống, cáp kim loại, ống dẫn kim loại... có thể mang một phần dòng sét.



1.3.29. Kết nối đẳng thế

Là kết nối với hệ thống bảo vệ chống sét của các bộ phận kim loại tách biệt, bằng các kết nối trực tiếp hoặc qua các thiết bị bảo vệ xung, để làm giảm chênh lệch điện thế do dòng sét gây ra.



1.3.30. Dây che chắn

Là dây kim loại dùng để làm giảm thiệt hại vật lý do sét đánh xuống đường dây viễn thông.



1.3.31. Hệ thống các biện pháp bảo vệ chống xung điện từ do sét (LPMS)

Là một hệ thống hoàn chỉnh của các biện pháp bảo vệ chống lại xung điện từ do sét (LEMP) cho các hệ thống lắp đặt bên trong công trình.



1.3.32. Trạm viễn thông (telecommunication station)

Một khu vực bao gồm một hoặc nhiều nhà trạm trong đó chứa các thiết bị viễn thông, cột cao ăng ten và các loại trang thiết bị phụ trợ để cung cấp dịch vụ viễn thông. Trạm viễn thông không bao gồm nhà và các thiết bị nhà thuê bao.



1.3.33. Công trình viễn thông (telecommunication plant)

Công trình xây dựng, bao gồm hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm, cột, cống, bể) và thiết bị mạng được lắp đặt vào đó.



1.3.34. Nhà trạm viễn thông (telecom building)

Là nhà trong đó đặt hệ thống thiết bị viễn thông.



1.3.35. Các chữ viết tắt

SPD

Surge Protective Device

Thiết bị chống sét (Thiết bị bảo vệ xung)

LEMP

Lightning Electromagnetic Impulse

Xung điện từ do sét

LPZ

Lightning Protection Zone

Vùng bảo vệ chống sét

LPL

Lightning Protection Level

Mức bảo vệ chống sét

LPMS

LEMP protection measures system

Hệ thống các biện pháp bảo vệ chống xung điện từ do sét


tải về 0.74 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương