Tên đề tài: HÀnh VI nguy cơ LÂy nhiễm hiv trong nhóm nam quan hệ TÌnh dụC ĐỒng giớI (msm) TẠi vĩnh phúc năM 2014


Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Một số đặc điểm nhân khẩu – xã hội học của đối tượng nghiên cứu



tải về 0.83 Mb.
trang9/14
Chuyển đổi dữ liệu13.12.2017
Kích0.83 Mb.
#4734
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Một số đặc điểm nhân khẩu – xã hội học của đối tượng nghiên cứu


Bảng 3.1. Tuổi, tình trạng hôn nhân

Đặc tính

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Tuổi đối tượng

324




Trung bình

26,94




Khoảng tuổi

17-53




Nhóm tuổi

324




Từ 17-30 tuổi

241

74.4

Từ 31- 40 tuổi

59

18.2

Từ 41 – 50 tuổi

23

7.1

> 50 tuổi

1

0.3

Tình trạng hôn nhân

324




Chưa lập gia đình

204

63

Đang có vợ

48

14.8

Đã ly dị

21

6.5

Đã ly thân

10

3.1

Góa vợ

4

1.2

Sống chung không kết hôn với bạn tình nữ

3

0.9

Sống chung không kết hôn với bạn tình nam

34

10.5

Qua bảng 3.1 cho thấy: Tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 27 tuổi, đa số các đối tượng thuộc nhóm trẻ dưới 30 tuổi chiếm 74,6%, tuổi cao nhất là 53 tuổi.

Gần 2/3 đối tượng là chưa lập gia đình (63%), tỷ lệ đang có vợ 14,8%, và 10,5% sống chung không kết hôn với bạn tình là nam. Một tỷ lệ nhỏ các đối tượng thuộc các nhóm tình trạng hôn nhân khác như: ly thân (3,1%), góa (1,2%), sống chung không kết hôn với bạn tình nữ (0.9%).



Biểu đồ 3. 1. Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu

Nhìn chung nhóm MSM có trình độ học vấn cao: Tỷ lệ tốt nghiệp PTTH cao nhất 54,3%, sau đó đến Trung cấp/cao đẳng/đại 35,5%, tỷ lệ tốt nghiệp THCS 29%.



Bảng 3.2. Tình trạng nghề nghiệp và thu nhập

Đặc tính

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Nghề nghiệp

400




Làm ruộng

30

9.3

Nhân viên nhà nước

55

17

Nhân viên phục vụ

43

13.3

Kinh doanh/buôn bán

72

22.2

Sinh viên

73

22.5

Nghề tự do

97

29.9

Bán dâm

5

1.5

Khác

9

2.8

Thất nghiệp

16

4.9

Số lượng nghề

324




Chỉ có 1 nghề

260

80.2

Nhiều hơn 1 nghề

64

19.8

Thu nhập

262




< 5 triệu




27.1

≥ 5 triệu




72.9

Trung bình/tháng (triệu)

4,8




Khoảng thu nhập (triệu)

3,0 – 40,0



Trong tống số có 324 đối tượng nghiên cứu có 19,8% người có nhiều hơn 1 nghề, do vậy có 400 câu trả lời trong biến nghề nghiệp và đa số các đối tượng làm nghề tự do (29,9%), kinh doanh/buôn bán (22,2%) và là sinh viên (22,5%), còn lại thuộc các nhóm khác như nhân viên nhà nước, làm ruộng hay nhân viên phục vụ, một tỷ lệ nhỏ đối tượng nghiên cứu là bán dâm (1,5%). Thu nhập trung bình của các đối tượng nghiên cứu tương đối cao, gần 5 triệu đồng/tháng, có những đối tượng thu nhập đến 40 triệu/tháng.



Bảng 3.3. Xu hướng thích bạn tình Nam/nữ

Đặc tính

Tần số (n)

Tỷ lệ (%)

Thích bạn tình nam/nữ

324




Chỉ thích bạn tình là nam

182

56.2

Thích bạn tình là nam hơn nữ

107

33.0

Thích bạn tình nữ hơn nam

9

2.8

Chỉ thích bạn tình là nữ

26

8.0

Trong tổng số đối tượng được hỏi có 56,2% MSM cho rằng chỉ thích bạn tình là nam, tuy nhiên vẫn có 2,8% thích bạn tình nữ hơn nam.




tải về 0.83 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương