Tên đề tài: HÀnh VI nguy cơ LÂy nhiễm hiv trong nhóm nam quan hệ TÌnh dụC ĐỒng giớI (msm) TẠi vĩnh phúc năM 2014



tải về 0.83 Mb.
trang6/14
Chuyển đổi dữ liệu13.12.2017
Kích0.83 Mb.
#4734
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

1.5. Thông tin về địa bàn nghiên cứu


Vĩnh phúc là tỉnh đồng bằng trung du Bắc Bộ, tiếp giáp với các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ, Thái Nguyên. Diện tích tự nhiên trên 1231,76 Km2, dân số trung bình năm 2013 là 1014598 người, mật độ dân số trung bình là 824 người/1 Km2 cao hơn so với mật độ chung toàn quốc. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình trên 9,7%/năm. Riêng 2006 – 2010 là 17,4%/năm. Là tỉnh mới thành lập, có nhiều khu công nghiệp lớn (20 KCN), với 100.000 công nhân lao động (30.000 người ngoại tỉnh). Vĩnh Phúc gồm 9 huyện và 137 xã/phường/thị trấn; Dân di biến động hàng năm là: 83000 người; Khách sạn nhà nghỉ: 40 KS và 800 nhà nghỉ, nhà hàng Karaoke, Massage…

Theo báo cáo của Công an tỉnh Vĩnh Phúc tính đến 30/5/2014: Số người nghiện quản lý: 2012 người, 117/137 xã, phường có ma túy; Tội phạm có 1401 đối tượng tội phạm có liên quan đến ma túy (chiếm 90%); Số mại dâm quản lý 97 người, 450 nữ tiếp viên nhà hàng.

Từ ca nhiễm HIV đầu tiên phát hiện năm 1995 tại thị xã Phúc Yên, tính đến 31/11/2014 toàn tỉnh có: 9/9 huyện, thị, thành 131/137 ( 95,6%) xã, phường, thị trấn có người nhiễm HIV/AIDS được ghi nhận. Lũy tích số HIV còn sống 3409 (trong đó AIDS 1738) tử vong do AIDS 671. Số người nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS và tử vong do AIDS được phát hiện hàng năm không ngừng tăng lên, đặc biệt tăng nhanh trong các năm 2007-2009 (HIV: 161 ca, AIDS: 142 ca, TV: 63 ca) do tỉnh triển khai chương trình VCT, điều trị ARV và DPLTMC. Tuy nhiên, số người nhiễm HIV/AIDS và tử vong do AIDS mới phát hiện có dấu hiệu giảm trong những năm gần đây. Người nhiễm HIV vẫn chủ yếu là nam giới. Tuy nhiên, tỷ lệ nữ giới có xu hướng tăng, tính từ năm 1999 đến 2009 tỷ lệ người nhiễm HIV là nữ giới tăng từ 4,76% lên 41,61% (tăng 36,85%). Từ năm 2009 đến nay, tỷ lệ người nhiễm HIV là nữ có giảm nhưng vẫn ở mức cao (năm 2012: 23%).

Từ năm 2012 dưới sự phối hợp của Trung tâm phòng chống HIV/AIDS Vĩnh Phúc và Tiểu ban quản lý Dự án Quỹ toàn cầu phòng chống HIV/AIDS – Thành phần Vusta đã thành lập được hai nhóm MSM (Nhóm Trăng Khuyết tại thị xã Phúc Yên và Nhóm Khát Vọng tại thành phố Vĩnh Yên), đến nay hai nhóm có tổng 10 tiếp cận viên đồng đẳng với hơn 300 khách hàng. Các hoạt động phòng chống HIV/AIDS cho đối tượng MSM tập chung vào: cung cấp chất bôi trơn, bao cao su, tài liệu truyền thông; đào tạo nâng cao trình độ cho các tiếp cận viên để họ tiếp cận, truyền thông cho đồng đẳng; hỗ trợ nhóm tổ chức sinh hoạt định kỳ hàng tháng, tổ chức các buổi sự kiện, truyền thông nhóm lớn; Trung tâm cử cán bộ xuống các nhóm tư vấn lấy mẫu xét nghiệm HIV tự nguyện khi Nhóm có đề nghị; chuyển gửi các khách hàng tới các dịch vụ như tư vấn xét nghiệm tự nguyện HIV, khám điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục.


Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu


Nam quan hệ tình dục với nam (MSM)

Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Là nam giới.

- Tuổi lớn hơn hoặc bằng 16 tuổi (sinh trước tháng 9/1998)

- Có quan hệ tình dục (bằng tay, đường miệng hoặc hậu môn) với nam giới khác trong vòng 90 ngày qua kể từ ngày điều tra.

- Sống, học tập và làm việc tại Vĩnh phúc ít nhất 1 tháng trước thời điểm điều tra.

- Tự nguyện tham gia vào nghiên cứu



Tiêu chuẩn loại trừ: Những người không đủ tiêu chuẩn lựa chọn và không tự nguyện tham gia vào nghiên cứu và không đủ sức khỏe tham gia vào nghiên cứu.

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu


- Thời gian: từ tháng 3/2014 đến tháng 12/2014

- Địa điểm: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc


2.3. Thiết kế nghiên cứu


Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4. Mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1. Cỡ mẫu:


Tỷ lệ MSM có quan hệ tình dục an toàn với bạn tình chính được sử dụng như một chỉ số chính đề tính toán cỡ mẫu. Theo kết quả Giám sát lồng ghép các chỉ số hành vi và sinh học HIV/STI (IBBS) năm 2012 tại Việt Nam, tỷ lệ này trong nhóm MSM ở Việt Nam xấp xỉ 64,1%.

Cỡ mẫu nghiên cứu tính toán theo công thức




Z2(1 - a/2 ) pq

d2

n =


Trong đó:

  • n: Cỡ mẫu nghiên cứu

  • Z là hệ số tin cậy lấy theo p. Lấy P = 0,05 thì Z2(1 - α/2 ) = 1.96

p là tỷ lệ MSM không dùng bao cao su khi QHTD qua đường hậu môn với bạn tình nam trong lần gần nhất theo kết quả Giám sát lồng ghép các chỉ số hành vi và sinh học HIV/STI (IBBS) năm 2012 tại Việt Nam [15] (chọn p = 28,7%).

  • q = 1 – p

  • d là sai số chấp nhận được, lấy d = 0,1

T
1,962 x 0,287 x 0,713

(0,05)2



Z2(1 - a/2 ) pq

d2


ừ đó ta có:

n = =  314

Dự phòng 5% đối tượng từ chối tham gia vào nghiên cứu.

314 + 5% (314) = 329 n = 329

Do đó, với ước lượng tỷ lệ từ chối trong nghiên cứu khoảng 5%, để duy trì độ chính xác của kết quả, cỡ mẫu là 329 MSM cho nghiên cứu này.

2.4.2. Phương pháp chọn mẫu


Phương pháp chọn mẫu dây chuyền có kiểm soát (RDS) được sử dụng để tuyển chọn người tham gia nghiên cứu. Đầu tiên, dựa trên danh sách MSM mà nhóm nghiên cứu đã biết hoặc được giới thiệu bởi các đồng đẳng viên, ba “hạt giống” được chọn làm những người tham gia nghiên cứu đầu tiên. Sau khi phỏng vấn, mỗi người tham gia (bây giờ trở thành những người tuyển chọn) được nhận 3 phiếu mời, để mời những người MSM khác mà họ biết tham gia vào nghiên cứu. Nếu những người MSM trong cộng đồng nhận được phiếu mời quan tâm và muốn tham gia thì họ cầm theo phiếu mời và đến cơ sở nghiên cứu để thực hiện thủ tục nghiên cứu. Các dây chuyền tuyển chọn sử dụng 3 phiếu mời được tiếp tục như vậy cho đến khi đạt đủ cỡ mẫu.

Bước 1: Chọn “hạt giống”

Những người tham gia đầu tiên, được gọi là “hạt giống”, được chọn trong những người MSM được giới thiệu và không phải là đồng đẳng viên. Nhóm nghiên cứu gặp với những hạt giống này để giải thích về nghiên cứu và thu thập thông tin cơ bản về họ (để có thể chọn người tham gia đa dạng). Ba hạt giống đã được chọn vào thời điểm bắt đầu nghiên cứu. Hạt giống được chọn dựa trên tiêu chuẩn:



  • Có những đặc điểm khác nhau như thường hay tiếp xúc với các bạn đồng tính tại tụ điểm hoặc tiếp xúc các bạn đồng tính tại nhà.

  • Thường gặp gỡ và giao du với các mạng lưới MSM khác nhau và ở những địa điểm khác nhau;

  • Hiểu rõ về mạng lưới MSM ở Vĩnh Phúc

  • Có nhiều mạng lưới rộng và kết nối tốt

  • Sẵn sàng tuyển chọn người tham gia khác vào nghiên cứu

Bước 2: Tuyển chọn người tham gia

Làn sóng tuyển chọn đầu tiên được thực hiện bởi các hạt giống (bây giờ trở thành người tuyển chọn). Sau khi hoàn thành phỏng vấn, những hạt giống trở thành những người tuyển chọn và mỗi người đã nhận được 3 phiếu mời, họ được hướng dẫn cách để phát những phiếu mời này. Tất cả những người tham gia về sau, sau khi hoàn thành phỏng vân, cũng được cung cấp 3 phiếu mời và hướng dẫn để mời những người đồng đẳng khác của họ tham gia vào nghiên cứu, và quá trình này sẽ tiếp tục cho đến khi đạt đủ cỡ mẫu cần thiết.

Cụ thể tại Vĩnh Phúc, nhóm nghiên cứu lựa chọn được 3 hạt giống tham gia tuyển chọn đầu tiên. Các vòng tuyển chọn cho từng hạt giống được quản lý bằng bảng quản lý thẻ mời. Kết quả với từng hạt giống như sau:

Hạt giống số 1: Qua 5 vòng tuyển chọn có 128 đối tượng tham gia nghiên cứu.

Hạt giống 2: Qua 5 vòng tuyển chọn có 106 đối tượng tham gia nghiên cứu.

Hạt giống 3: Qua 4 vòng tuyển chọn có 91 đối tượng tham gia nghiên cứu.




tải về 0.83 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương