Tên đề tài: HÀnh VI nguy cơ LÂy nhiễm hiv trong nhóm nam quan hệ TÌnh dụC ĐỒng giớI (msm) TẠi vĩnh phúc năM 2014


Bàn luận tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV



tải về 0.83 Mb.
trang13/14
Chuyển đổi dữ liệu13.12.2017
Kích0.83 Mb.
#4734
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14

4.3. Bàn luận tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV


Kết quả nghiên cứu cho thấy có 63,3% MSM tham gia nghiên cứu nhận được bao cao su miễn phí trong 6 tháng qua, trung bình số lượng BCS nhận được từ chương trình cung cấp miễn phí là 12,77 chiếc, có người nhận được tới 90 chiếc trong vòng 1 tháng. Tương tự như vậy ở dịch vụ cung cấp chất bôi trơn miễn phí, có trên 76% các đối tượng nhận được trong vòng 6 tháng. Tỷ lệ MSM nhận được bao cao su miễn phí trong nghiên cứu này cao hơn so với nghiên cứu HSS 2012 là 45,5% [16]. Kết quả này có thể do chương trình can thiệp tại Vĩnh Phúc đã được triển khai mạnh trong hai năm gần đây và có thể do đối tượng nghiên cứu khá đông là sinh viên các bạn được nhận từ các nhóm đồng đẳng khác ngoài tỉnh Vĩnh Phúc.

Tiếp cận với các thông tin phòng lây nhiễm HIV/AIDS do đồng đẳng viên cung cấp chưa bao phủ hết các đối tượng MSM, còn 14,8% đối tượng chưa bao giờ được tiếp cận, số tiếp cận trong thời gian sớm cũng không cao (6 tháng trở lại) là trên 60,5%.

Nguồn tiếp cận nhận được chất bôi trơn khá đồng đều ở tất cả các kênh, qua hiệu thuốc cao nhất chiểm 27%, còn lại các kênh khác như qua CSYT, quán bar, đồng đẳng viên, CBYT … với tỷ lệ tương đương. Có gần 50% đối tượng nhận được từ trên 2 nguồn.

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Kết luận

5.1.1. Đặc điểm nhân khẩu – xã hội học của đối tượng nghiên cứu


Độ tuổi trung bình của MSM trong nghiên cứu là rất trẻ (26,9 tuổi), hầu hết là những người trong độ tuổi dưới 30 (74,6%), người trẻ nhất 17 tuổi và cao tuổi nhất là 53 tuổi.

Đa số đối tượng MSM trong nghiên cứu hiện chưa lập gia đình (63%); có 10,5% hiện đang sống chung không kết hôn với bạn tình nam. Nghề nghiệp chủ yếu trong nhóm này làm nghề tự do (29,9%); Thu nhập trung bình hàng tháng là 4,8 triệu/tháng.

Trình độ học vấn của nhóm MSM khá cao, 35,49% MSM có trình độ học vấn Trung cấp, Cao đẳng hoặc Đại học.

Quần thể MSM có xu hướng thích bạn tình cũng rất đa dạng, tỷ lệ MSM tự nhận mình chỉ thích bạn tình nam cao nhất (56,2%).


5.1.2. Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV


* Hành vi tình dục

Tỷ lệ MSM không dùng bao cao su với bạn tình khi QHTD qua đường hậu môn trong lần gần nhất là 20% và không sử dụng thường xuyên bao cao su trong 1 tháng qua chiếm 50% (33% lúc sử dụng lúc không, đặc biệt vẫn còn 17% không sử dụng bao cao su khi QHTD)

Đối với MSM có QHTD để nhận tiền tại tỉnh Vĩnh Phúc chiếm tỷ lệ 10,2%, số lần trung bình có QHTD để nhận tiền là 4,82 lần/tháng.

* Hành vi tiêm chích ma túy

Trong nghiên cứu tại Vĩnh Phúc có 2,5% MSM có QHTD với bạn tình nam thường xuyên có TCMT, tỷ lệ đối tượng không sử dụng BCS khi quan hệ tình dục với bạn tình là TCMT rất cao (62,5%).

Tỷ lệ MSM có sử dụng chất gây nghiện 19,1% và tỷ lệ TCMT cũng là 9 người (2,8%).

5.1.3. Tiếp cận các dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV


Tỷ lệ MSM chưa chủ động đi khám và tư vấn và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong 3 tháng qua 51,9%. Tỷ lệ MSM trong nghiên cứu chưa bao giờ đi làm xét nghiệm HIV chiếm 11,7% và tỷ lệ cho biết có kết quả dương tính với HIV là 3,4%.

Tiếp cận với các thông tin phòng lây nhiễm HIV/AIDS do đồng đẳng viên cung cấp chưa bao phủ hết các đối tượng MSM, còn 14,8% đối tượng chưa tiếp cận.


5.2. Khuyến nghị


Độ tuổi MSM tại Vĩnh Phúc rất trẻ và phần lớn chưa lập gia đình, hơn nưa xu hướng thích bạn tình rất đa dạng điều trong khi tỷ lệ sử dụng BCS trong QHTD trong một tháng mới đạt 50%, do vậy cần tiếp tục mạng đồng đẳng viên giúp truyền thông trực tiếp, phân phát BCS, BKT và giới thiệu các đối tượng đến dịch vụ VCT, khám và điều trị STI. Đây cũng chính là lực lượng nồng cốt giúp y tế triển khai giám sát quần thể này trong tương lai.

Tỷ lệ MSM tiếp cận các dịch vụ chất bôi trơn rất đa dạng ở các kênh, chính tỏ MSM tại Vĩnh Phúc đã chủ động hơn trong việc tự mua chất bôi trơn cần triển khai thêm chương trình BCS và chất bôi trơn tiếp thị cho. Bên cạnh đó, cần phân phát BKT sạch cho các đối tượng MSM có tiêm chích ma túy.

Tỷ lệ MSM bán dâm và có TCMT tại Vĩnh Phúc thấp hơn so với cả nước, nhưng tỷ lệ MSM có sử dụng chất gây nghiên cao 19,1% khá cao, do vậy tiềm ẩn nguy cơ nhóm này chuyển sang nghiện chích và tình dục không an toàn, cần tăng cường áp dụng các biện pháp cấp BCS nhiều hơn cho MSM và cấp BKT sạch cho MSM nghiên chích ma túy để phòng nguy cơ lây nhiễm HIV.

Vẫn còn gần 52% MSM chưa khám STIs trong 3 tháng qua, do vậy cần có dịch vụ khám chữa bệnh STI cho MSM có thể thông qua các mô hình lưu động phối hợp điểm khám cố định tại các TTYT huyện/thị (có thể phối hợp cả dịch vụ chuyển tuyến).

Tỷ lệ MSM tự nhận mình nhiễm HIV là 3,4%, đây là con số chưa có độ tin cậy cao, cần tiến hành mở rộng nghiên cứu điều tra về việc sử dụng chất gây nghiện, vẽ bản đồ điểm nóng và đánh giá tỷ lệ hiện nhiễm HIV nhằm đánh giá chính xác trong quần thể này.

TÀI LIỆU THAM KHẢO


Tiếng việt

1. Bộ Y tế (2010), Báo cáo 20 năm hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, tr. 107-108.

2. Bộ Y tế (2013), Các công trình nghiên cứu khoa học về HIV/AIDS giai đoạn 2013 - 2020.

3. Bộ Y tế (2013), Báo cáo kết quả hoạt động phòng, chống HIV/AIDS năm quý 1/2014 và định hướng kế hoạch 9 tháng cuối năm 2014, Hà Nội.

4. Vũ Ngọc Bảo và Philippe Girault. Đối mặt với sự thật: Tình dục đồng giới nam (MSM) và HIV/AIDS ở Việt Nam. Nhà xuất bản Thế giới. Hà Nội, 2005.

5. Cục phòng chống HIV/AIDS (2014), Báo cáo công tác phòng chống HIV/AIDS 6 tháng đầu năm 2014, nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2014 và định hướng 2015.

6. Cục phòng chống HIV/AIDS (2013), HIV/AIDS tại Việt Nam ước tính và dự báo giai đoạn 2011-2015, Nhà xuất bản Y học.

7. ISDS (2010) “Tìm hiểu và giảm kỳ thị liên quan đến nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới và HIV”. Bộ công cụ hướng dẫn hành động. Hà Nội.

8. FHI tại Việt Nam (2008) “Trao đổi với nam tình dục đồng giới: Các quan điểm của họ về thay đổi hành vi để dự phòng HIV

9. UNAIDS (2009) “Khung hành động của UNAIDS về Tiếp cận phổ quát đối với những nam quan hệ t́nh dục đồng giới và những người chuyển giới”.

10. UNAIDS (2006), HIV và nam giới có quan hệ tình dục đồng giới ở Châu Á - Thái Bình Dương.

11. Quốc hội (2013), Pháp lệnh của Ủy ban Thường vụ Quốc hội số 10/2003/PL-UBTVQH11 về phòng chống mại dâm, ngày 17 tháng 3 năm 2003.

12. Lê Minh Giang, Nguyễn Hữu Anh và Phạm Thị Mỹ Dung (2010), "Đặc điểm dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ lây nhiễm HIV/STIs trên nhóm nam bán dâm đồng tính ở Hà Nội", Tạp chí nghiên cứu Y học, Tập 66, số 1 (ISSN 0868-202X), tr. 111-118.

13. Phạm Quỳnh Phương (2013), “Người đồng tính, song tính và chuyển giới ở Việt Nam”, Nxb Khoa học xã hội, tr. 242.

14. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, Khoản 2, 5.

15. Bộ Y tế và Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương (2012), Kết quả giám sát kết hợp hành vi và các chỉ số sinh học HIV/STI (IBBS) tại Việt Nam - Vòng II–2012.

16. Bộ Y tế và Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương (2012), Báo cáo tóm tắt mở rộng chương trình thí điểm lồng ghép một số câu hỏi hành vi vào chương trình giám sát trọng điểm HIV/STI trong các nhóm nguy cơ cao ở Việt Nam năm 2011 (HSS+).

17. Báo cáo 6 tháng đầu năm 2014, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh Vĩnh Phúc.

18. Nguyễn Thị Phương Hoa (2014), Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến lây nhiễm HIV và một số nhiễm trùng lây qua đường tình dục ở nhóm nam bán dâm đồng giới tại Hà Nội, Tóm tắt luận án tiến sỹ y học, Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương, Hà Nội.

Tiếng anh

19. Y.A. Amirkhania and et al (2004), "HIV behavior risk levels and STD Prevalence in a sample of young MSM social networks in St Petersburg, Russia", XV AIDS Conference in Bangkok, [WePeC6081].

20. Ballester. R and et al (2011), "Sexual Risk Behaviors for HIV Infection in Spanish Male Sex Workers: Differences According to Educational Level, Country of Origin and Sexual Orientation", AIDS Behav, DOI 10.1007/s10461-011-9964-4.

21. Baqi, Shehla and et al (1999), "Seroprevalence of HIV, HBV and syphilis and associated risk behaviours in male transvestites (Hijras) in Karachi, Pakistan", International Journal of STD & AIDS , 10: 300± 304.

22. Choi K. and et al (2004), “Lack of HIV testing in men who have sex with men in China”, XV AIDS Conference in Bangkok.

23. Nina T. Harawa, et al (2008), "Sexual Behavior, Sexual Identity, and Substance Abuse Among Low-Income Bisexual and Non-Gay-Identifying African American Men Who Have Sex with Men", Arch Sex Behav, (37), p 748-762.

24. Konda K. and at al (2008), "Characterizing Sex Work among Male and Transgender STI Clinic Clients in Lima, Peru", Presentation at XVII International AIDS Conference, Mexico City, Mexico.

25. Kelly Jeffrey, Yuri A. Amirkhannian và Timothy L. McAuliffe (2001), "HIV risk behavior and risk - related characteristics of young russian men who exchange sex for money or valuables from other men", AIDS Education and Prevention, 13(2), 175-188, 2001.

26. Le M. Giang and et al (2007), "Male sex work and HIV risk among young heroin users in Hanoi,Vietnam", Sex Health, 4(4): 261–26.

27. Jerry Okal and et al (2009), "Social context, sexual risk perceptions and stigma: HIV vulnerability among male sex workers in Mombasa, Kenya", Culture, Health & Sexuality Vol. 11, No. 8, p 125-137, p811–826.

28. Smith K.M, Larive L.L and Romanelli (2002), "Club drugs: Methylenedioxymethamphetamine, flunitrazepam, ketamine hydrochloride, and gamma-hydroxybutyrate", American Journal of Health System Pharmacology, (59), p 1067-1076.

29. Donn Colby and et al (2012), Outcomes evaluation of an HIV Prevention Project for male sex workers in Vietnam, Poster 184, International microbicides conference sydney Australia.

30. Colby Donn and et al (2013), "Risk factors for HIV infection and unprotected anal sex among male sex workers in Vietnam”, 20th Conference on Retroviruses and Opportunistic Infections, Altanta, USA, poster 1023.

31. Sandowick. D (1998), "Spinning out of control: Sex addicts using drugs", The Advocate, p 1.

32. UNAIDS (2013), Report on the global AIDS epidemic 2013.

33. UNAIDS (2005), Men who have sex with men, HIV prevention and care, UNAIDS. http://data.unaids.org/pub/Report/2006/jc1233-msm-meetingreport_en.pdf.

34. HIV/AIDS Alliance International (2003), Between men HIV/STI prevention for men who have sex with men, page 7, 8.

35. Mariño Rodrigo, Victor Minichiello và Carlos and Disogra (2003), "Male sex workers in Córdoba, Argentina: sociodemographic characteristics and sex work experiences", Rev Panam Salud Publica/Pan Am J Public Health 13(5).

36. Spencer Lieb and et al (2011), "Statewide Estimation of Racial/Ethnic Populations of Men Who Have Sex with Men in the U.S.", Public Health Reports January–February 2011, Volume 126.

37. Baral. S and et al (2010), "Male Sex Workers in Moscow, Russia: A Pilot Study of Demographics, Substance Use Patterns, and Prevalence of HIV-1 and Sexually Transmitted Infections", AIDS Care 22 (1): 112–18.




tải về 0.83 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương