Tóm tắt Tiểu sử cá nhân Brief of Private History Họ và tên – Full name



tải về 159.5 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.07.2018
Kích159.5 Kb.
#27198


Tóm tắt Tiểu sử cá nhân

Brief of Private History

Họ và tên – Full name: Trần Phúc Ánh

Ngày sinh – Birthday: 27 tháng 3 năm 1971

March 27th, 1971



Quê quán – Hometown: Làng Minh Lễ – Xã Quảng Minh – Huyện Quảng Trạch – Tỉnh Quảng Bình

Minhle Village – Quangminh Commune – Quangtrach District – Quangbinh Province;



Nền tảng Học vấn - Background

1989, tốt nghiệp Phổ thông Trung học Quốc học Huế, được sự chấp nhận đặc biệt của Giáo sư Viện sỹ Nguyễn Văn Hiệu – nguyên Viện trưởng Viện Khoa học Tự nhiên Việt nam (nay là Viện Khoa học Công nghệ Việt nam – Vietnam Academy of Science and Technology – VAST) trở thành Nghiên cứu viên Khoa học của Viện Khoa học Tự nhiên Việt nam.

1989, graduated from National High School of Hue, accepted particularly by Professor Academician Nguyen Van Hieu – Former President of Vietnam Academy of Science and Technology – VAST to become Postgraduate Scientist of the VAST.

Cơ hội để trở thành Nhà Vật lý Lý thuyết trẻ tuổi nhất Thế giới (18 tuổi), nhưng do sự bất đồng quan điểm của Phó Giáo sư Phó Tiến sỹ Đoàn Nhật Quang nên cơ hội này đã bị bỏ lỡ.

That is a best Opportunity to become Youngest Phisycal Theorician around the World but there a difference of Opinions by Associate Professor Doan Nhat Quang, this Opportunity was failled.

Năm 1997, tốt nghiệp Tiến sỹ Chuyên ngành Công nghệ Vi Xử lý tại Khu Đại học Tự do Tây Berlin – Cộng hoà Liên bang Đức (Technical University of West Berlin – TUB).

1997, graduated with Diplom of Doctor for Micro-Processor from the Technical University of West Berlin (TUB)Federal Republic of Germany (youngest Doctor in Vietnam of 26 years old).

Năm 1986, 16 tuổi, đã có Công trình nghiên cứu đầu tiên về Hệ thống Dự báo Địa chấn Toàn cầu và một số nghiên cứu về Vật lý Lý thuyết (nhờ có Công trình này mà đã được sự chiếu cố đặc biệt của Giáo sư Viện sỹ Nguyễn Văn Hiệu để trở thành Khoa học gia trẻ nhất Việt Nam).

1986, 16 years old, decovered a first Research Work about Global Earthquake Forecast and some Pieces of Research about Theoretical Physics (therefore, Professor Academician Nguyen Van Hieu had accepted particularly to become youngest Theoretical Physician in Vietnam).



Kinh nghiệm thực tiễn – Reality Experiences

Từ năm 1992 đến năm 1994, thiết kế và chỉ đạo thi công Hệ thống Điều khiển Hầm ngầm Lăng Hồ Chí Minh do Bộ Nội Vụ và Bộ Tư Lệnh Lăng thực hiện.

1992 – 1994, designed and leaded to carry out Control System in the Tunnel of Hochiminh Tomb by Ministry of the Interior and High Command of Tomb;

Năm 1997, là một trong hai đồng tác giả nghiên cứu chế tạo thành công Vibra số 4 kênh đầu tiên cho Quân đội (cùng với Đại tá Tiến sỹ Phan Ban – Viện Kỹ thuật Quân sự II);

1997, becoming one of two First Co-Authors who researched and designed as well as manufactured successfully Military Digital 4 Channels Microwave Duplex Telecommunications of 400MHz for the High Command of Telecommunication of Ministry of Defense (with Colonel Doctor Phan Ban – Military Institute II);

Năm 1998, độc lập nghiên cứu phát triển Hệ thống Điều khiển Xa và Tự động Ghép nối Thông minh cho Hệ thống Liên lạc Viễn thông Quân sự;

Năm 1998, độc lập nghiên cứu phát triển Hệ thống Tự động Chuyển tiếp Sóng Vô tuyến nâng cự ly liên lạc Hệ thống Liên lạc Viễn thông Quân sự;

1998, Researching and developing oneself the Remote Control and Intelligent Connecting System for the Military Telecommunication Network;

Năm 2000, độc lập nghiên cứu phát triển Hệ thống Điều khiển bay và Liên lạc Không lưu cho Không Quân;

2000, Researching and developing oneself Flying Control and Air Traffic Comonucation System for Air Force;

Năm 2001, độc lập nghiên cứu áp dụng Định Vị Toàn Cầu (Global Position System) cho Kỹ thuật Điều khiển có Định vị Mục tiêu cho các Khí tài Tự hành (Tên lửa) và Đạn đạo Bắn Định vị;

2001, applied GPS into Target Locatable Controlling Technics System for Self Propelled Equipments (Missile and Trajectory Locatable);

2002, độc lập nghiên cứu Hệ thống Định vị Thuỷ Âm (SONAR) phục vụ cho Đặc công Hải quân và Hải quân đổ bộ;

2002, designing and manufacturing the Locatable Sonar System for Naval Commando and Landing Naval Force;

2002 cho đến nay, áp dụng những Công nghệ cao trong Công nghệ Thông tin cho các Công trình Dân dụng;

2002 upto now, applying all High Technologies of Information Technology into Civil Projetcs;

Tư vấn và chỉ đạo thực hiện một số Công trình, Dự án thuộc cấp quản lý Nhà nước, Chính phủ, Bộ Quốc Phòng và Bộ Công An;

Consultant and leading to carry out some Projects, Plans directly under Government, State, Ministry of Defense and Ministry of Public Security;



  • Từ năm 1997 đến năm 2004 từng đảm nhiệm chức năng đảm bảo kỹ thuật (sửa chữa, bảo trì và nâng cấp) và thiết kế chế tạo các Hệ thống Điều khiển và Kết nối Hệ thống cho các Khí tài có điều khiển cho tất cả các Quân - Binh chủng (Binh chủng Thông tin, Binh chủng Tăng Thiết giáp, Quân chủng Phòng không, Quân chủng Không quân, Quân chủng Hải quân...) của Quân đội Nhân dân Việt nam;

1997 – 2004, holding as Role of Guarantee (maintaining, repairing and upgrading) as well as design and manufacture many Controlling - Intelligent Connecting System for Controlled Equipments in all Military Arms of Air Force, Naval Force, Tank and Armour-Plate;

  • Năm 2004, làm Chuyên gia Trưởng cho Công ty Thăng Long – Tổng cục Hậu cần – Bộ Công An tham gia Đấu thầu Quốc tế - Gói thầu Phòng Chóng Cháy Nhà máy Nhiệt-Điện Mở rộng 300MW Uông Bí;

2004, held as Role of Chief of Technical Expert for Thanglong Company – General Department of Logistics – Ministry of Public Security to participate into an International Bids of Fire Alarm and Protector Package in the Uongbi Extension Thermal Power of 300MW;

  • Từ năm 2004 đến năm 2007 nghiên cứu phát triển các Sản phẩm mới có tính lưỡng dụng đồng thời cho Công nghiệp Quốc phòng và Dân sự. Cung cấp tri thức chuyên gia cho các lĩnh vực Công nghệ cao về Điều khiển Tự động và Viễn thông...

2004 – 2007, researching and developing many new Products for both Purposes Amphibious into Military Industry and Civil Industry.

Consultant many High Knowledges of High Technology about Automantion and Telecommunication…

25/10/2004, làm Thư ký Khoa học cho Đại hội đồng Chủ toạ của Hội nghị Vật lý Châu Á – Thái Bình Dương lần thứ 9;

October 25th, 2004, held as Role of Science Secretary in General Assembly of Chairmans of the 9th ASIA PACIFIC PHYSICS CONFERENCE (9th APPC) in Hanoi City;

11 – 13/5/2005, Thư ký Khoa học cho Hội đồng Khoa học Nhật bản của Hội nghị Khoa học – Công nghệ Sinh học Châu Á lần thứ 5;

11 – 13/5/2005, held as Role of Science Secretary in Japaneses Science Council of the 5th Asian Biological Science Conference in Hanoi City;
Trình dộ Ngoại ngữ - Foreign Language Learning

Cho đến nay, có thể biết và sử dụng được 10  12 ngôn ngữ Châu Á bao gồm: Trung Quốc, Nhật, Hàn, Thailand, Lào, Kh’mer – Cambodia, Malaysia, Indonesia...

Knew and used about 10-12 Asian Languages including Chinese, Korean, Jaapanese, Thailand, Loas, Cambodian, Malaysian, Indonesian…

Ngoài ra, còn có thể sử dụng thêm 5  7 ngôn ngữ Châu Âu gồm: Anh, Pháp, Đức, Tây Ban nha, Nga...

Otherwise, more about 5-7 European Languages such as: English, French, German, Spain and Portugues…
Những Kỹ năng đặc biệt khác – Other Particular Skills

Sáng tác Văn học – Creating Literature


  • Các tác phẩm được viết bằng tiếng Việt – Vietnamese Stories

Sa lầy;

Lầm lỡ;


Yêu vội;

Lốc xoáy;

Tình trường;

Niên ký 35 năm;

Bên kia số phận;

Nước mắt người đàn ông;

Đừng đánh mất mùa xuân;

Gia sử Dòng họ tám Thế kỷ;

Sử ký Đại Mạc Gia Chí Tôn;

Cảm xúc tuổi mới lớn (Tâm lý trẻ);

Tuyển tập thơ;

Bình thơ Bích Khê;

Bình thơ Hàn Mặc Tử.


  • Các tác phẩm được viết bằng tiếng Hàn – Korean Stories

Dòng sông Hàn (한강Hăn kăng – Hán Giang);

Bên bờ sông Áp lục – Yalu River;

Chuyện tình bên dòng sông Hàn – The Love in Hankang


Bên nàng (Within you);

Vắng em (Without you);

Một thời đã yêu (Passing Love);

Vượt qua số phận (Over Fate);

Giấc mơ đời tôi (Dream of my Life);

Chuyện tình của tôi (My Love Story);

Gắng đợi đến ngày mai (Waiting for Tomorrow).


  • Các tác phẩm được viết bằng tiếng kh'mer – Cambodian Stories

Nia-via chom-ban (Chiến hạm);

Ôn-xarây kh'mai xà-at (Cô gái kh'mer xinh đẹp);

Phô-liên khnong Ti-ca-rông (Mưa trong lòng phố);

Xro-lang ôn xarây charan (yêu em nhiều lắm).


Nghiên cứu về Khoa học Cổ đại và Sử học (Văn minh Cổ đại) – Leraning about Oriental Ancient Science, Ancient History and Ancient Civilizations around the World;

Đang tiến hành biên soạn các Giáo trình Công nghệ và các Giáo trình Vật lý Cơ bản cho các trường Đại học Kỹ thuật và Công nghệ nói chung – editing the Books of Technology, Basical Physics Books for the Technical and Technology University;

Đang tiến hành biên soạn bộ Giáo trình Hệ thống hoá các Ngôn ngữ Thế giới bao gồm – compiling the Books for Systematized Languages of World:


  • Học các Ngôn ngữ Châu Á qua tiếng Anh và tiếng Việt dành cho

Learning Asian Laguages through English and Vietnamese for

‘... Hàn – Hán – Nhật’ – ‘Korean-Chinese-Japanese’;

‘... Lào – Thái – Kh’mer’ – ‘Laos – Thailand- Cambodian’

‘... Malaysia – Indonesia – Philippin’

‘... Phạn ngữ (Sanskrit) – Hindu – Brahmi’


  • Học các ngôn ngữ Châu Âu qua tiếng Anh và tiếng Việt dành cho

Learning European Languages through English and Vietnamese for

‘... Nga – Đức – Pháp’ – ‘Russian – Germa – French’;

‘... Tây Ban nha – Bồ Đào nha – Italia’ – ‘Spain – Portugues – Italian’


  • Sáng tác Âm nhạc – Music Composing

Nụ hôn đầu – Song ‘The First Kiss’;

Học tiếng Lào và tiếng Thái qua 200 bài hát Lào-Thái hay nhất



Learning Thailand and Laos Languages through 200 Interesting Songs.






tải về 159.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương