Tiêu chuẩn việt nam



tải về 0.56 Mb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu03.11.2017
Kích0.56 Mb.
1   2   3   4   5

3.13.3. Tính kết quả

Hàm lượng sulfat có trong mẫu thử. X, được tính bằng phần trăm khối lượng (%) natri sulfat theo công thức:



trong đó:

m1 là khối lượng bari sulfat đã hiệu chỉnh, tính bằng gam (g);

m là khối lượng mẫu, tính bằng gam (g);

2,5 là tỉ số giữa thể tích dung dịch mẫu thử đã được định mức và thể tich dịch lọc được lấy để axit hóa.

0,6086 là tỉ số của khối lượng phân tử của natri sulfat và khối lượng phân tử của bari sulfat

3.14. Phương pháp xác định clorua và sulfat tan trong nước có trong màu muối nhôm

3.14.1. Thuốc thử

3.14.1.1. Dung dịch axit nitric, nồng độ 1,5 N

3.14.1.2. Dung dịch axit clohydric.

3.14.1.3. Dung dịch bari clorua, nồng độ 0,25 N

3.14.2. Cách tiến hành

Cân chính xác 10 g mẫu thử cho vào cốc có mỏ dung tích 400 ml. Thêm 250 ml nước. Khuấy để hòa tan mẫu thử, sau đó thỉnh thoảng khuấy trong vòng 30 min. Lọc dung dịch.

Đong 50 ml dịch lọc, thêm 50 ml nước nữa và axit hóa bằng 5 ml dung dịch axit nitric 1,5 N (3.14.1.1). Xác định hàm lượng clorua bằng phương pháp chuẩn độ điện thế sử dụng cho các chất tạo màu tan được (xem 3 12).

Đong lấy 50 ml dịch lọc, pha loãng đến 300 ml bằng nước và axit hóa bằng axit clohydric (3.14.1.2), thêm 1 ml dư. Đun dung dịch đến sôi và thêm một lượng dư dung dịch bari clorua 0,25 N (3.14.1.3), vừa thêm từng giọt một vừa khuấy. Tiến hành phân tích bằng cách phân huỷ, lọc và nung kết tủa như quy định trong phương pháp xác định hàm lượng sulfat sử dụng cho các chất tạo màu tan được (xem 3.13)



3.15. Phương pháp xác định hàm lượng nước (hao hụt khối lượng khi sấy)

3.15.1. Thiết bị, dụng cụ

3.15.1.1. Tủ sấy, có thể hoạt động trong dải nhiệt độ từ 0 °C đến 200 °C

3.15.1.1. Bình cân, đường kính 50 mm, cao 30 mm, có nút thủy tinh mài.



3.15.2. Cách tiến hành

Cân từ 2,0 g đến 3,0 g mẫu thử (m) trong bình cân (3.15.2.2) cùng với nắp đậy đã biết khối lượng sấy bình cân đã mở nắp trong tủ sấy (3.15.2.1) ở nhiệt độ quy định trong tiêu chuẩn cụ thể (± 5 °C) cho đến khi thu được khối lượng không đổi, làm nguội trong bình hút ẩm trước mỗi lần cân.



3.15.3. nh kết quả

Hao hụt khối lượng khi sấy mẫu, X, được tính bằng phần trăm khối lượng (%) theo công thức:



trong đó:

m1 là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

m2 là khối lượng mẫu thử đã sấy khô, tính bằng gam (g)

CHÚ THÍCH 1 Kết quả xác định hao hụt khối lượng khi sấy bao gồm cả hàm lượng clorua (xác định theo 3.12) và hàm lượng sulfat (xác định theo 3.13), cần lưu ý khi cống bố hàm lượng nước của mẫu thử.

CHÚ THÍCH 2: Các chất tạo màu có chứa các nhóm -SO3Na hay -COONa thường hút ẩm, lượng nước được giữ lại sẽ có mặt trong chất tạo màu ở dạng hydrat. Khi những chất tạo màu này được sấy ở 135 °C thì hao hụt khối lượng có thể tương đương với tổng hàm lượng nước, nhưng điều này không phải đúng cho mọi trường hợp. dụ, Erytrosin vá Ponceau 4 R, mỗi loại giữ một phân tử nước dạng kết tinh ở 135 °C và cần lưu ý khi tính tổng hàm lượng các chất chính có mặt trong mẫu thử.



4. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

b) phương pháp thử đã dùng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) kết quả thử nghiệm thu được;

d) tất cả các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy ý lựa chọn cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hường tới kết quả;

e) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử.
MỤC LỤC

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Phương pháp thử

3.1. Quy định chung

3.2. Phương pháp nhận biết chất màu

3.2.1. Phương pháp nhận biết bằng sắc kí

3.2.2. Phương pháp nhận biết bằng đo quang phổ

3.2.3. Các phương pháp nhận biết khác

3.3. Phương pháp xác định tổng hàm lượng chất màu

3.3.1. Phương pháp xác định tổng hàm lượng chất màu bằng đo quang phổ

3.3.2. Phương pháp xác định tổng hàm lượng chất màu bằng chuẩn độ với titan triclorua

3.4. Phương pháp xác định hàm lượng chất màu phụ

3.5. Phương pháp xác định chất không tan trong nước

3.6. Phương pháp xác định các chất chiết được bằng ete

3.7. Phương pháp xác định hàm lượng chất không tan trong axit clohydric của màu muối kim loại

3.8. Phương pháp xác định chất không tan trong cloroform

3.9. Phương pháp xác định các amin thơm không sulfonat hóa

3.10. Phương pháp xác định hàm lượng bazơ leuco trong các chất màu triarylmetan đã sulfonat hóa

3.11. Phương pháp xác định các hợp chất hữu cơ không phải là chất màu

3.11.1. Phương pháp xác định bằng sắc kí lỏng hiệu năng cao

3.11.2. Phương pháp xác định bằng sắc kí cột

3.12. Phương pháp xác định hàm lượng clorua

3.13. Phương pháp xác định hàm lượng sulfat

3.14. Phương pháp xác định clorua và sulfat tan trong nước có trong màu muối nhôm

3.15. Phương pháp xác định hàm lượng nước (hao hụt khối lượng khi sấy)



4. Báo cáo thử nghiệm


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương