Tiêu chuẩn việt nam



tải về 1.46 Mb.
trang9/15
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.46 Mb.
#3083
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   15

Bảng 74

Công suất trạm xử lí nước (1000m3/ngày)

Diện tích khu đất

1

Từ 1 đến 5

Từ 5 đến 10

Từ 10 đến 30

Từ 30 đến 60

Từ 60 đến 120

Từ 120 đến 250

Từ 250 đến 400

Từ 400 đến 800

Từ 800 đến 1200



0,5

Từ 0,5 đến 1

Từ 1 đến 2

Từ 2 đến 3

Từ 3 đến 4

Từ 4 đến 5

Từ 5 đến 7

Từ 7 đến 9

Từ 9 đến 13

Từ 13 đến 16



Chú thích: Ở những nơi đất xây dựng bị hạn chế, hoặc phải dùng đất nông nghiệp để xây dựng thì chỉ tiêu trong bảng trên có thể giảm bớt từ 10 đến 20%. Cần chú ý dự phòng đất để mở rộng trạm xử lí nước.

10.20. Chọn quy trình xử lí nước, xác định liều lượng các hóa chất tham gia vào xử lí nước phải căn cứ vào chất lượng nước nguồn, nhiệm vụ của hệ thống cấp nước, công suất nhà máy nước và các điều kiện địa phương khác. Đồng thời cũng căn cứ vào những tài liệu nghiên cứu về công nghệ xử lí nước và quản lý các công trình làm sạch nước trong những điều kiện tương tự.

10.21. Trạm xử lí nước thải phải tính với điều kiện làm việc điều hòa suốt ngày đêm và khả năng có thể tạm ngừng từng công trình để kiểm tra thau rửa hoặc sửa chữa.

Đối với các trạm có công suất đến 3000m2/ngày đêm có thể cho phép ngừng một số giờ trong ngày đêm có lí do xác đáng.

10.22. Các công trình chính để xử lí nước trong nhà máy nước theo bảng 75.

Bảng 75


Thành phần các công trình chính để xử lí nước

Điều kiện sử dụng

Chất lượng nước nguồn

Công suất của trạm xử lí nước
(m3/ngày đêm)


Hàm lượng cặn
(chất lơ lửng)
mg/l


Độ màu
(độ)


1

2

3

4

I. Xử lí nước đục và có màu

A. Xử lí nước có dùng phèn:

1. Trạm có bể lọc nhanh

a) Bể lọc áp lực

b) Bể lọc hở

c) Bể lắng đứng, lọc nhanh


đến 50


đến 30

đến 2500

đến 80

đến 50


bất kì

đến 3000


bất kì

đến 3000


d) Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng bể lọc nhanh

đến 2500

nt

trên 3000

e) Bể lắng ngang, lọc nhanh

f) Lắng đợt I, lắng đợt II, lọc nhanh

g) Bể lọc hạt to để làm trong 1 phần

2. Bể lọc tiếp xúc

3. Bể lắng và bể lắng trong để làm sạch một phần


đến 2500

trên 2500

đến 80

đến 150


đến 2500

nt

nt

đến 150



đến 150

bất kì


trên 3000

bất kì


bất kì

bất kì


bất kì

B. Xử lí nước không dùng phèn:

1. Trạm có bể lọc chậm

a) Khi phục hồi phải lấy cát ra

b) Khi phục hồi không lấy cát ra (xới bằng cơ giới và rửa bằng nước)



đến 50


đến 700

đến 50


đến 50

đến 1000


đến 30000

c) Lọc sơ bộ, lọc chậm, phục hồi bằng cơ giới

đến 1000

đến 50

đến 30000

2. Bể lọc hạt to để làm trong 1 phần

II. Xử lí nước có chất sắt:



đến 150

đến 150

bất kì

1. Dàn mưa (công trình làm thoáng tự nhiên) lọc, lắng tiếp xúc, lọc chậm

hàm lượng sắt bất kì sau khi làm thoáng có pH  7 độ kiềm > 2 mgđ/l H2S < 0,2 mgđ/l







2. Dàn mưa, lắng tiếp xúc, lọc nhanh, hoặc dàn mưa, lọc tiếp xúc

NH4 < 1mg/l ô xy hóa < 0,15 Fe 3mg/l hàm lượng sắt < 12mg/l pH  6,8

độ 2

2400-10000

3. Làm thoáng bằng quạt gió, lắng tiếp xúc, lọc nhanh, hoặc làm thoáng bằng quạt gió, lọc tiếp xúc







4. Egiectơ thu khí, lọc áp lực

Hàm lượng sắt < 12 mg/l




đến 500

5. Máy nén khí, lọc áp lực

nt




bất kì

6. Phun mưa trên mặt bể lọc rồi lọc hoặc lọc trực tiếp

Hàm lượng sắt < 5mg/l; pH > 7




bất kì

Chú thích:

1. Trong cột 2 là tổng lượng cặn tối đa kể cả cặn tạo ra do pha phèn hay thủy phân phèn.

2. Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng chỉ áp dụng khi lưu lượng nước đưa vào xử lí là điều hòa, hoặc thay đổi dần dần trong phạm vi không quá 15% trong giờ và nhiệt độ nước đưa vào xử lí thay đổi không quá 1oC trong 1 giờ.

3. Xử lí nước có chất sắt chủ yếu phải qua thí nghiệm xử lí tại chỗ mới chọn được quy trình thích hợp.

10.23. Liều lượng phèn Al2(SO4)3; FeCl3; Fe2(SO4)3 lấy theo sản phẩm khô được xác định như sau:

a) Xử lí nước đục lấy theo bảng 75.

b) Xử lí nước có màu, tính theo công thức:



P = M (mg/l)

(2)

Trong đó: M: Độ màu của nước nguồn cần xử lí, tính bằng độ theo thang màu Platin (coban)

P: Liều lượng phèn tính theo sản phẩm khô (mg/l).

c) Khi xử lí nước vừa đục, vừa có màu thì lượng phèn được xác định theo bảng 76 và tính theo công thức xử lí nước có màu rồi chọn giá trị lớn hơn.

Bảng 76

mg/l


Hàm lượng cặn

Hàm lượng phèn khô để xử lí nước đục

Đến 100

Từ 101 đến 200

Từ 201 đến 400

Từ 401 đến 600

Từ 601 đến 800

Từ 801 đến 1000

Từ 1001 đến 1400

Từ 1401 đến 1800

Từ 1801 đến 2200

Từ 2201 đến 2500



Từ 25 đến 35

Từ 30 đến 45

Từ 40 đến 60

Từ 45 đến 70

Từ 55 đến 80

Từ 60 đến 90

Từ 65 đến 105

Từ 75 đến 115

Từ 80 đến 125

Từ 90 đến 130



Chú thích:

1. Trị số nhỏ dùng cho nước có nhiều cặn cỡ lớn.

2. Khi dùng bể lọc tiếp xúc hay bể lọc làm việc theo nguyên lí kết tụ trong lớp vật liệu lọc, thì lượng phèn lấy nhỏ hơn các trị số ghi ở bảng 76 và công thức (2) từ 10 đến 15%.

10.24. Mạng lưới đường ống cấp nước trong đô thị phải thiết kế mạch vòng, phải bảo đảm đủ lưu lượng và áp lực trong giờ dùng nước nhiều nhất và có cháy.

Khi mạng lưới đường ống cấp nước có chiều dài quá lớn hay độ cao xây dựng các khu vực trong đô thị chênh lệch nhau nhiều (từ 20m trở lên) cần nghiên cứu thiết kế mạng lưới cấp nước riêng từng khu vực.

Chú thích: Đối với các đô thị có số dân dưới 10.000 người và dùng nước ao, hồ v.v.. để chữa cháy thì có thể thiết kế mạng lưới cụt.

10.25. Tính toán mạng lưới đường ống cấp nước phải căn cứ vào nhu cầu dùng nước của đô thị trong giai đoạn quy hoạch dài hạn và kiểm tra lại cho giai đoạn đầu. Cần tận dụng đường ống đã có và đặt đúng quy hoạch.

Trường hợp không có đài hay đài đặt ở đầu mạng lưới thì tính toán thủy lực trong giờ dùng nước nhiều nhất và kiểm tra khi có cháy.

Khi có đài đối diện thì tính thêm trường hợp nước lên đài nhiều nhất.



Chú thích: Giai đoạn đầu, không nên chọn các cỡ đường kính mà thực tế chưa sản xuất.

10.26. Áp lực tự do nhỏ nhất trong mạng lưới cấp nước sinh hoạt cho các đô thị, tại điểm lấy nước vào nhà, tính từ mặt đất không được nhỏ hơn 10m cho khu vực xây nhà 1 tầng. Đối với khu vực xây nhà nhiều tầng thì cứ thêm mỗi tầng 4m.

Chọn tầng cao để tính áp lực tự do căn cứ vào tỉ lệ tầng cao xây dựng của loại nhà chiếm từ 50% trở lên trong khu vực hay trong đô thị. Điểm tính áp lực tự do là các điểm cao nhất, xa nhất và nguy hiểm nhất.

Đối với những nhà cao tầng đặc biệt, cũng như những nhà hay nhóm nhà xây dựng tại các khu đất cao, được phép đặt thiết bị tăng áp cục bộ.

Áp lực tự do tại các vòi công cộng không được nhỏ hơn 10m.

10.27. Áp lực thủy tĩnh trong mạng lưới bên ngoài của hệ thống cấp nước sinh hoạt không nên quá 40m khi dùng ống gang. Trường hợp đặc biệt có thể lấy đến 60m.

10.28. Khi thiết kế cấp nước cho đô thị hay cho khu vực gồm nhiều đô thị, cần đề xuất các phương án tính toán kinh tế, kỹ thuật, quản lý xem xét khả năng thực hiện và nhiều yếu tố khác, để so sánh chọn phương án tốt nhất.

10.29. Ngoài những điều nêu trên trong tiêu chuẩn này khi thiết kế cần theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế cấp nước đô thị.



11. Thoát nước

11.1. Khi thiết kế thoát nước cho đô thị cần phải dựa vào đồ án quy hoạch dài hạn và từng đợt xây dựng, đồng thời phải tính toán về kinh tế kỹ thuật, vệ sinh để bảo đảm sử dụng có hiệu quả nhất vốn đầu tư xây dựng và vệ sinh đô thị.

Đối với hệ thống thoát nước cải tạo, tùy theo tình hình thực tế mà tận dụng đến mức tối đa hiệu quả của các công trình hiện có.

11.2. Lựa chọn hệ thống thoát nước như hệ thống chung, hệ thống riêng và riêng không hoàn toàn cần căn cứ vào quy mô xây dựng, dân số, điều kiện địa hình, khí hậu, thủy văn… vùng khai thác mỏ, hệ thống thoát nước đã có và yêu cầu vệ sinh của đô thị.

11.3. Đô thị cải tạo và mở rộng loại nhỏ nên xây dựng hệ thống thoát nước chung, đô thị trung bình và lớn có thể xây dựng hệ thống hỗn hợp (cống chung kết hợp với cống riêng).

Các miệng xả trong hệ thống thoát nước chung cần có hố ga đón nước nhiễm bẩn trong mùa khô hoặc mưa nhỏ để dẫn đến công trình làm sạch.

11.4. Đô thị xây dựng mới nên thiết kế hệ thống thoát riêng và có công trình làm sạch để đảm bảo vệ sinh cho nơi xả nước thải.

Trong đợt đầu những công trình làm sạch nước thải nên xây dựng tạm, sử dụng trong khoảng từ 5 đến 10 năm.

11.5. Trong đợt đầu xây dựng hệ thống thoát nước cần phải tuân theo quy hoạch chung hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật. Đồng thời phải có bước quá độ giải quyết thoát nước cho các nhà ở xây dựng trước mắt.

Thoát nước thải cho các nhà ở này có thể xây bể tự hoại hoặc công trình làm sạch cơ học rồi xả vào cống nước mưa hoặc bơm vào nơi được phép xả.

Sau khi hệ thống thoát nước thải của đô thị hình thành sẽ nối đường ống đã giải quyết trước mắt vào hệ thống.

11.6. Đối với các xí nghiệp công nghiệp cần thiết kế hệ thống thoát nước riêng. Khi có lí do xác đáng, cho phép thiết kế hệ thống thoát nước chung từng phần.

Hệ thống thoát nước cho xí nghiệp công nghiệp bao gồm: nước bẩn sinh hoạt, nước bẩn sản xuất, nước mưa…

11.7. Nước thải sản xuất xả vào hệ thống thoát nước thải của đô thị phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau đây:

Không chứa những tạp chất lơ lửng, chất nổi, các chất lắng cặn gây tắc đường ống;

Không chứa những tạp chất có tác dụng phá hoại, ăn mòn vật liệu ống và những bộ phận khác của công trình thoát nước;

Không chứa những chất dễ cháy (xăng, dầu…) hoặc sau khi hòa trộn các loại nước thải sinh ra các khí nổ, chất độc, cặn lắng ở trong đường ống và các công trình khác;

Khối lượng và thành phần nước thải khi thay đổi quá lớn hoặc chỗ xả tập trung thì cần phải có bể điều hòa;

Nhiệt độ của nước thải sản xuất không được quá 40o;

Nước thải sản xuất có vi trùng gây bệnh cho người và gia súc cần phải được khử trùng.

11.8. Hệ thống thoát nước chung phải bảo đảm thoát được lưu lượng nước mưa trong thời gian mưa có cường độ tính toán và lượng nước bẩn sinh hoạt, nước bẩn sản xuất xả vào.

Đường cống thoát nước chung tính toán theo lưu lượng nước chảy đầy tiết diện cống.

11.9. Khi kiểm tra điều kiện thủy lực làm việc trong mùa khô của hệ thống thoát nước chung thì chỉ tính lưu lượng nước bẩn sinh hoạt, nước bẩn sản xuất xả vào (như hệ thống riêng hoàn toàn). Vận tốc nhỏ nhất lấy theo vận tốc tự làm sạch. Nếu nước thải đã qua công trình lắng cặn, hoặc bể tự hoại, vận tốc trên có thể giảm xuống từ 30 đến 40%.

Bố trí miệng xả và chọn hệ số pha loãng, phải căn cứ vào điều kiện vệ sinh, thủy văn, khả năng tự làm sạch và tính chất sử dụng của sông hồ đó.

11.10. Các nhà xí thùng, xí hai ngăn, xí tự thấm đều cần cải tạo xây dựng thành xí tự hoại không thải thẳng phân ra đường cống chung.

Chỉ cho phép xây dựng xí tự thấm khi ở đó là đất cát, mực nước ngầm nằm sâu cách mặt đất từ 2 đến 3m, đồng thời nước ngầm ở đó sau này và hiện tại không sử dụng làm nguồn cung cấp nước cho nhân dân.

11.11. Công trình làm sạch nước thải tùy theo điều kiện kinh tế, vệ sinh, khí hậu, địa hình và trình độ quản lý… mà tận dụng các hình thức làm sạch nước thải cho phù hợp.

Trong đợt đầu nên áp dụng làm sạch bằng cơ học (bể lắng hai vỏ hoặc công trình nào khác). Còn tương lai theo quy hoạch cần so sánh thêm mặt khoa học kỹ thuật tiên tiến để có thể làm sạch bằng những công trình vi sinh vật nhưng cần chú ý đến điều kiện làm sạch nước thải bằng vi sinh vật tự nhiên hoặc có thể kết hợp làm sạch bằng công trình nhân tạo và tự nhiên.

11.12. Khi chọn nơi xả nước thải đã làm sạch vào các sông hồ cần căn cứ vào lưu lượng, tốc độ dòng chảy, mức nước thủy triều, gió, tình trạng vệ sinh và khu vực bảo vệ vệ sinh của nguồn cấp nước…

Khi dùng giếng thấm nước, cánh đồng tưới, cánh đồng lọc cần có các số liệu về nước ngầm, hệ số thấm, tầng chứa nước và cấu tạo địa chất.

Cơ quan vệ sinh địa phương cùng cơ quan thiết kế thống nhất các biện pháp bảo vệ nguồn nước và cho phép những nơi được xả nước bẩn đã làm sạch để không nhiễm bẩn nguồn nước và các khu dân cư.

11.13. Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt tính toán cho 1 người trong 1 ngày đêm lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt theo các giai đoạn quy hoạch của đô thị.

Nước thải của các xí nghiệp công nghiệp lấy theo yêu cầu sản xuất đã nêu trong luận chứng kinh tế kỹ thuật, hoặc thiết kế kỹ thuật của nhà máy. Khi cơ quan chủ quản chưa cung cấp được số liệu thì cho phép số liệu của các xí nghiệp công nghiệp tương tự có cùng quy mô và tính chất đã sử dụng và nước thải.

11.14. Tính toán thủy lực hệ thống thoát nước và công trình làm sạch nước thải phải tuân theo tiêu chuẩn thoát nước đô thị.

11.15. Nước thải đã được làm sạch xả vào nguồn nước mặt phải tuân theo các chỉ tiêu đã quy định ghi ở phần phụ lục 11.

Nước thải đã được làm sạch thải ra cần xả vào đồng ruộng để tưới, vào hồ nuôi thủy sản… cần tận dụng các chất có ích trong nước thải vào mục đích kinh tế.

Không được phép xả nước thải chưa làm sạch gây ô nhiễm môi trường vệ sinh, truyền nhiễm dịch bệnh.

Nước thải đã làm sạch nhưng còn nhiều vi trùng gây bệnh cần được khử trùng bằng clo, hóa chất sau đó mới được phép xả ra nơi tiếp nhận.

11.16. Khu vực đặt công trình làm sạch nước thải phải ở cuối hướng gió chính, nước thải đã làm sạch khi xả ra sông suối… cũng phải ở cuối dòng chảy của đô thị.

Khoảng cách li vệ sinh giữa khu làm sạch nước thải với nhà ở, công trình công cộng, xí nghiệp thực phẩm lấy theo bảng 77.



Bảng 77

m


Công trình làm sạch nước thải

Khoảng cách li vệ sinh nhỏ nhất ứng với công suất m3/ngày

200-5000

5000-50000

trên 50000

Công trình làm sạch cơ học có sân phơi bùn

Công trình làm sạch sinh vật nhân tạo có sân phơi bùn

Cánh đồng lọc

Cánh đồng tưới



200

200


300

200


300

400


500

400


400

500


1000

1000


Chú thích:

1. Khoảng cách li vệ sinh tính từ ranh giới phát triển của khu đặt công trình.

2. Trường hợp trên khu công trình làm sạch nước thải không có sân phơi bùn, hoặc sân phơi bùn được che kín thì khoảng cách li có thể giảm bớt 30%.

3. Khoảng cách li có thể tăng lên theo yêu cầu của cơ quan vệ sinh dịch tễ địa phương nhưng không lớn hơn 15%.

4. Trường hợp khu làm sạch nước thải phải đặt ở đầu hướng gió chính của đô thị thì khoảng cách li tăng lên nhưng không quá 2 lần.

11.17. Khoảng cách li vệ sinh của các công trình làm sạch nước thải loại nhỏ (nhỏ hơn 200m3/ngày) đến nhà ở, công trình công cộng, xí nghiệp thực phẩm lấy theo bảng 78.



Bảng 78

m


Công trình làm sạch nước thải

Khoảng cách li

Khu đất lọc ngầm có công suất đến 15m3/ng

Khu đất tưới diện tích đến 1ha

Khu đất tưới diện tích trên 1ha

Khu đất lọc diện tích đến 0,5ha

Khu đất lọc diện tích trên 0,5ha

Công trình làm sạch cơ học và sinh vật có sân phơi bùn công suất đến 50m3/ngày

Trên 50m3/ngày

Hồ sinh vật

Mương ô xy hóa


15

50

150



100

200

100

150


200

150


11.18. Khoảng cách li vệ sinh từ trạm bơm nước thải đến nhà ở công trình công cộng, xí nghiệp thực phẩm lấy theo bảng 79.

Bảng 79

m


Công suất trạm bơm nước thải (m3/ngày)

Khoảng cách li

2000

2000-5000

5000-50000

50000


15

20

25



30

11.19. Xung quanh khu công trình làm sạch và trạm bơm nước thải phải trồng dải cây xanh cách chiều rộng nhỏ nhất là 10m.

11.20. Diện tích khu đất công trình làm sạch nước thải có thể lấy như sau:

Đối với công trình làm sạch nước thải bằng sinh vật tự nhiên lấy theo tính toán;

Đối với công trình làm sạch nước thải bằng sinh học nhân tạo cơ học theo bảng 80.



Bảng 80

ha


Công suất của trạm làm sạch nước thải (1000m3/ngày đêm)

Phương pháp làm sạch

Cơ học

Bể lọc sinh vật
(bi-ô-phin)


Bể thổi khí và bể lọc sinh vật cao tải

1

2

3

4

Đến 5

10

15



20

30

40



50

75

100



150

200


300

400


500

0,5 - 0,7

0,8 - 1,2

1,0 - 1,5

1,2 - 4,8

1,6 - 2,5

2,0 - 3,2

2,5 - 3,8

3,75 - 5,0

5,0 - 6,25

7,0 - 8,25

9,0 - 10,25

11,5 - 12,75

14,0 - 15,75

16,5 - 18,0



1,2 - 1,8

2,4 - 4,4

3,6 - 6,5

1,8 - 8,5

7,2 - 11,0

9,6 - 13,0

12,0 - 15,0


1,0 -1,25

1,5 - 2,0

1,85 - 2,5

2,2 - 3,0

3,0 - 4,5

4,0 - 6,0

5,0 - 7,9

7,0 - 10,5

10,0 - 12,5

13,0- 15,5

16,0 - 18,5

22,0 - 23,0

24,0 - 27,0

28,0 - 30,0



Chú thích: Khi công suất trạm làm sạch nước thải lớn hơn 500.000m3/ngày đêm thì diện tích đất xây dựng phải căn cứ vào cách bố trí cụ thể mặt bằng các công trình.

Nếu dùng bể lắng hai vỏ để làm sạch nước thải diện tích đất xây dựng phải tăng lên từ 10 đến 20% so với phương pháp làm sạch bằng cơ học.

Ở những nơi đất xây dựng hạn chế hoặc phải lấy đất nông nghiệp có thể giảm bớt từ 10 đến 20%.



Vệ sinh đô thị

11.21. Số lượng chất thải bẩn (phân, rác) phụ thuộc vào mức độ hoàn thiện, trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh và sinh hoạt của khu dân cư có thể lấy theo bảng 81.



Bảng 81

Chất thải

Số lượng chất thải bẩn

kg

lít

1

2

3

Chất thải trong nhà ở có thiết bị cấp nước, thoát nước

Chất thải trong các loại nhà ở khác

Số lượng chất thải tính chung cho toàn đô thị (bao gồm có các công trình công cộng)

Phân trong hố xí hai ngăn (chất độn chiếm 70%)

Rác quét đường m2/năm

Chất thải lỏng chứa trong bể của nhà ở không có cống thoát nước



160-190

270-360

250-300

200-300


5-15

500-700

720-750

1000

200-300


8-20

1000-1500



Chú thích: Trị số lớn áp dụng cho các đô thị lớn, trung bình. Đối với đô thị nhỏ, trị số trên có thể giảm xuống từ 20 đến 25%.

11.22. Các đô thị trung bình, lớn nên xây dựng nhà máy phân hữu cơ để chế biến phân rác làm phân bón cho nông nghiệp. Những đô thị loại nhỏ có thể sử dụng rác lấp chỗ trũng hoặc xử lí bằng biện pháp công trình ủ mục.

Các trạm xử lí rác, nơi để rác cần bố trí ngoài giới hạn của khu đất xây dựng.

Diện tích khu xử lí và khoảng cách li lấy theo bảng 82.




tải về 1.46 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   15




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương