Tiêu chuẩn việt nam



tải về 1.46 Mb.
trang8/15
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.46 Mb.
#3083
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   15

Bảng 62.

Tên chỉ tiêu

Cấp đô thị

Giai đoạn xây dựng đợt đầu

Tương lai

I

II

III

IV

I

II

III

IV

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Tiêu chuẩn sử dụng năng lượng điện kWh/người

320

250

140

110

1500

1000

700

450

Số giờ sử dụng công suất cực đại h/năm

2500

2500

2000

2000

3500

3200

3000

3000

Phụ tải tính toán kW/1000 người

140

100

70

55

430

310

230

150

9.8. Nhà máy điện phải đặt ngoài giới hạn đất xây dựng dân dụng đô thị, nên bố trí gần trung tâm khu công nghiệp, nơi có các hộ tiêu thụ nhiệt lớn, các hộ tiêu thụ điện lớn, gần nguồn nước, đường sắt và phải bố trí ở cuối hướng gió chủ đạo.

Đối với nhà máy điện ngưng hơi yêu cầu bố trí gần khu nhiên liệu.

9.9. Diện tích đất xây dựng nhà máy nhiệt điện lấy theo bảng 63.

Bảng 63

ha


Công suất
nhà máy nhiệt điện (MW)


Diện tích chiếm đất

Dùng nhiên liệu

Bãi thải tro

Bãi thải xỉ

Than cục

Lỏng

100

250


500

800


25

30

35



40

15

20

25



30

50

85

160



240

5

10

15



20

Chú thích: Đối với nhà máy nhiệt điện cung cấp cả hơi và nước nóng có công trình xử lí nước, diện tích lấy tăng thêm 2%.

9.10. Khoảng cách li vệ sinh của nhà máy nhiệt điện hoặc lò hơi công nghiệp sử dụng nhiên liệu từ 3 tấn/giờ đến 200 tấn/giờ quy định theo bảng 64.



Chú thích: Đối với nhà máy điện dùng nhiên liệu lỏng, dải cách li dùng trị số cho phép như nhà máy dùng nhiên liệu rắn với độ tro 10%, khả năng thu hồi bụi 90%.

Bảng 64

m


Chất lượng nhiên liệu (độ tro %)

Khoảng cách li vệ sinh theo hiệu suất lọc bụi, theo nước sử dụng nhiên liệu

Khi thu hồi 70% bụi

Khi thu hồi 90% bụi

3-12,5t/h

12,6-25t/h

26-50t/h

51-100t/h

101-200t/h

3-12,5t/h

12,6-25t/h

26-50t/h

51-100t/h

101-200t/h

Dưới 10

100

100

300

500

500

100

100

100

300

500

Từ 10 đến 15

100

300

500

500

500

100

100

300

300

500

Từ 16 đến 20

100

300

500

500

1000

100

100

300

300

500

Từ 21 đến 25

100

300

500

1000

1000

100

100

300

300

500

Từ 26 đến 30

100

300

500

1000

1000

100

300

300

500

1000

9.11. Các trạm giảm áp khu vực không được bố trí trên mỏ than bùn.

Trạm giảm áp phải có hàng rào bảo vệ cao 2m đối với trạm 110kV trở lên, cao 1,8m đối với trạm từ 66 kV trở xuống.

9.12. Khoảng cách nhỏ nhất từ trạm giảm áp khu vực từ 110kV trở lên tới các công trình nhà ở, nhà công cộng lấy theo bảng 65.

Bảng 65

m


Công suất đơn vị của máy biến áp (kVA)

Khoảng cách

Đến nhà ở, nhà trẻ, bệnh viện

Đến trường học, ký túc xá, cửa hàng

40

60

125



300

700


1000

250

500


800

9.13. Đối với các trạm giảm áp chính đô thị công suất từ 16000kVA trở lên:

Khi đưa sâu vào bên trong khu dân cư phải xây dựng kiểu kín hoặc nửa hở có bao che tốt, bảo đảm an toàn. Diện tích của trạm không được quá 0,6ha.

Khi đưa sâu vào khu vực cách li cây xanh cho phép xây dựng kiểu trạm hở nhưng khoảng cách từ trạm tới các công trình nhà cửa khác thỏa mãn yêu cầu về giới hạn tiếng ồn cho phép và bảo đảm an toàn cho đường phố.

9.14. Đối với các trạm giảm áp chính đô thị công suất máy biến áp dưới 1000kVA không có quy định về giảm tiếng ồn.

9.15. Hành lang cách li cho các tuyến cao trên không, có điện áp từ 35kV trở lên tính bằng m, xác định theo bảng 66.

Bảng 66

m


Khu vực dân cư

Hành lang cách li

Điện áp đường dây (kV)

1-15

35-66

110-132

220-230

Điều kiện thuận lợi (thưa dân)

Điều kiện hạn chế (đông dân)

Vùng cây có chiều cao 4m


10

2

3



15

4

3



20

4

3



26

6

3



9.16. Khoảng cách nằm ngang từ dây dẫn ngoài trời dùng khi bị gió chao lệch lớn nhất đến bộ phận nhô ra gần nhất của công trình kiến trúc nhà lấy theo bảng 67.

Bảng 67

m


Điện áp (kV)

Khoảng cách ngang

Từ 10 đến 20

35

Từ 66 đến 110



Từ 132 đến 220

10

15

20



25

9.17. Trong trường hợp đường dây có điện áp 220kV trở xuống đi gần nhau hoặc gần với đường dây điện áp thấp hơn, khoảng cách nằm ngang giữa trục của đường dây không được nhỏ hơn chiều cao của cột cao nhất.

Ở những đoạn tuyến hẹp và đoạn vào trạm, khoảng cách ngang giữa dây dẫn ngoài cùng khi bị gió chao lệch lớn nhất không được nhỏ hơn trị số trong bảng 68.



Bảng 68

m


Điện áp (kV)

Đến 15

35-66

132

230

Khoảng cách li

3,5

4

4

7

9.18. Khoảng cách nhỏ nhất từ cột đường dây trên không đi song song có điện áp 220kV đến nền đường ô tô; đến giới hạn đường sắt không điện khí hóa; đến tâm cột điện của mạng điện, tiếp xúc của đường sắt điện khí hóa, không được nhỏ hơn chiều cao cột điện cộng thêm 3m.

Trường hợp địa hình chật hẹp không bố trí được như trên, cho phép giảm khoảng cách theo bảng 69.



Bảng 69

m


Công trình đi song song với đường điện

Điện áp đường dây (kV)

15

35-132

230

Đường ô tô

Đường sắt



2

2,5


4

2,5


6

2,5


9.19. Trong phạm vi hành lang cách li của đường dây điện trên không, không được phép bố trí các ống dẫn đốt chính có áp suất 2at và các ống dẫn dầu chính.

Trong trường hợp địa hình chật hẹp cho phép khoảng cách từ mép móng cột đường dây điện đến các đường ống dẫn như sau:

5m đối với đường dây 66kV;

10m đối với đường dây từ 110 đến 220kV.

9.20. Đường dây điện đi gần sân bay phải được sự thỏa thuận của cơ quan hàng không, khi đi gần công trình chứa chất dễ cháy, dễ nổ, phải tuân theo quy định về an toàn phòng nổ, phòng cháy của các cơ quan chuyên ngành.

10. Cấp nước

10.1. Nước dùng cho đô thị gồm các loại sau đây:

Nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt trong các khu nhà ở, bao gồm cả nước dùng trong các công trình công cộng của khu nhà ở.

Nước dùng cho các công trình công cộng đô thị;

Nước dùng để tưới, rửa đường, tưới cây, vườn hoa v.v…

Nước dùng cho sản xuất trong các xí nghiệp công nghiệp trung ương và địa phương, kể cả nước phục vụ sinh hoạt cho công nhân khi sản xuất tại xí nghiệp.

Nước dùng cho nhu cầu của công nghiệp phục vụ đô thị;

Nước dùng dự phòng để phát triển đô thị và hao hụt rò rỉ đường ống;

Nước dùng cho bản thân hệ thống cấp nước;

Nước dự trữ dùng để chữa cháy.



Chú thích: Những đô thị không có hoặc có rất ít các công trình công cộng cấp đô thị, cũng như không có công nghiệp phục vụ cho đô thị thì không tính các thành phần dùng nước này vào nhu cầu cấp nước của đô thị.

10.2. Tiêu chuẩn nước sinh hoạt trong các khu nhà ở của đô thị tính cho 1 người trong 1 ngày đêm có thể lấy theo bảng 70.



Bảng 70

l/người, ngày

Loại đô thị

Tiêu chuẩn dùng nước

Đợt đầu (5-10 năm)

Dài hạn (20-25 năm)

Đô thị loại rất lớn

Đô thị loại lớn

Đô thị loại trung bình

Đô thị loại nhỏ



120-150

100-120


80-100

50-80


150-300

200-250


150-200

100-150


Chú thích:

1. Phân loại đô thị xem ở điều 1.2 của tiêu chuẩn này.

2. Tiêu chuẩn dùng nước ghi trong bảng 70 bao gồm cả lượng nước dùng trong các công trình công cộng của khu nhà ở.

3. Những đô thị đặc biệt như an dưỡng, du lịch, điều dưỡng v.v… có thể lấy tăng tiêu chuẩn nêu trên từ 20 đến 30%.

4. Những điểm dân cư chỉ lấy nước ở các vòi công cộng thì tiêu chuẩn nước sinh hoạt cho 1 người trong 1 ngày đêm từ 40 đến 60l.

5. Tiêu chuẩn dùng nước ghi ở bảng 70 tính cho ngày dùng nước nhiều nhất.

Những ngày dùng nước trung bình lấy hệ số không điều hòa ngày Kng = 0,7 - 0,8 và những ngày dùng nước ít nhất lấy Kng = 0,5 - 0,6.

6. Trường hợp các đô thị đã xác định được mức độ trang bị kỹ thuật vệ sinh bên trong nhà thì tiêu chuẩn dùng nước lấy theo tiêu chuẩn cấp nước bên trong.

10.3. Lưu lượng tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất (m3/người) cho nhu cầu dùng nước của đô thị được xác định theo công thức:

Qngày max­ =

Trong đó:

Qngày max: Lưu lượng tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất

q: Tiêu chuẩn dùng nước (l/ngày) lấy theo bảng 70.

N: Số dân tính toán của đô thị (người).

Chú thích:

1. Nếu các khu vực trong đô thị có mức độ trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh khác nhau thì phải chọn tiêu chuẩn dùng nước riêng cho từng khu vực.

2. Những đô thị mà một số khu vực có thể tự giải quyết được cấp nước riêng lẻ thì có thể lấy giảm số người được cấp nước, nhưng không giảm quá 25%.

3. Ở ngoại thành có các điểm dân cư cần lấy nước từ hệ thống cấp nước đô thị thì phải tính cả nhu cầu dùng nước cho các điểm dân cư này vào nhu cầu dùng nước của đô thị.

10.4. Hệ số dùng nước không điều hòa trong giờ dùng nước nhiều nhất phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó có số dân của đô thị và lấy theo bảng 71.



Bảng 71.

Số dân
1000 người

1

2

3

4

6

10

20

50

100

300-500

500-1000

Trên 1000

Kng

3,0

2,7

2,5

2,3

2,1

2,0

1,8

1,75

1,70

1,50

1,35

1,25

10.5. Tiêu chuẩn dùng nước trong các công trình công cộng cấp đô thị lấy theo yêu cầu của từng công trình công cộng cấp đô thị lấy theo yêu cầu của từng công trình. Khi tính toán sơ bộ có thể lấy từ 5 đến 10% lượng nước sinh hoạt.

10.6 Tiêu chuẩn nước dùng để tưới, rửa đường, quảng trường, tưới cây vườn hoa, thảm cỏ v.v… lấy tùy theo lớp phủ mặt đường, loại cây trồng, phương pháp tưới, điều kiện khí hậu và các điều kiện khác của địa phương.

Khi chưa có số liệu cụ thể có thể lấy như sau:

Tưới rửa đường từ 0,6 đến 1l/m2;

Tưới cây, vườn hoa, thảm cỏ từ 2 đến 4l/m2. Khi tính toán sơ bộ có thể lấy từ 8 đến 12% lượng nước sinh hoạt.

Chú thích: Khi trong đô thị có những nguồn nước khác (hồ, kênh, mương nước thô dùng trong sản xuất v.v…) bảo đảm được yêu cầu vệ sinh và tưới thuận tiện thì có thể dùng các nguồn nước này để tưới.

10.7. Tiêu chuẩn nước dùng cho sản xuất được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng xí nghiệp hoặc lấy theo các xí nghiệp có công suất và tính chất sản xuất tương tự, hoặc lấy theo tiêu chuẩn dùng nước cho 1 đơn vị sản phẩm.

Trường hợp chưa có số liệu cụ thể có thể lấy sơ bộ theo tỉ lệ phần trăm của lượng nước sinh hoạt lấy ở bảng 72.

Bảng 72


Đặc điểm của đô thị

Tỉ lệ %

Đợt đầu

Dài hạn

1. Các khu công nghiệp hoặc các đô thị xây dựng chủ yếu phục vụ cho phát triển công nghiệp

2. Các thị xã, tỉnh, lị, các thành phố cũ cải tạo và mở rộng


100-150

50-70

60-90

40-50


Chú thích:

1. Tỉ lệ % nước dùng cho sản xuất ở bảng 72 chỉ tính nước có chất lượng như nước ăn uống trong đó kể cả nước dùng cho sinh hoạt của công nhân trong ca sản xuất.

2. Tiêu chuẩn nước ở bảng trên chưa kể đến nước dùng cho sản xuất của các ngành công nghiệp cần nhiều nước như: nhiệt điện, hóa chất, luyện kim, chế biến dầu mỏ v.v.. những ngành công nghiệp này phải tính nhu cầu nước riêng và có hệ thống cấp nước riêng.

10.8 Tiêu chuẩn nước dùng cho công nghiệp phục vụ đô thị cũng xác định theo yêu cầu cụ thể của từng xí nghiệp. Để tính toán sơ bộ có thể lấy từ 5 đến 10% lượng nước sinh hoạt.

10.9. Tiêu chuẩn nước dự phòng để phát triển đô thị và hao hụt rò rỉ đường ống, được xác định theo tính chất, đặc điểm của đô thị, khả năng phát triển kinh tế, phát triển dân số và những nhu cầu dùng nước chưa dự tính hết của từng đô thị. Nước hao phí do rò rỉ đường ống và các nguyên nhân khác, có thể lấy từ 10 đến 15% tổng số các loại nước nêu trên .

10.10. Nước dùng cho bản thân hệ thống cấp nước bao gồm nước dùng để pha trộn các hóa chất, nước rửa các công trình xử lí, súc rửa đường ống v.v…Lượng nước này lấy theo yêu cầu cụ thể của từng hệ thống cấp nước. Tính toán sơ bộ có thể lấy từ 4 đến 6% công suất của hệ thống cấp nước.

10.11. Lưu lượng nước chữa cháy và số đám cháy có thể xảy ra cùng một lúc trong đô thị lấy theo bảng 73.

Bảng 73

l/s


Số dân trong đô thị (1000 người)

Số đám cháy có thể xảy ra cùng một lúc

Loại nhà trong đô thị

Nhà 1 - 2 tầng với bậc chịu lửa

Nhà hỗn hợp nhiều loại tầng không phụ thuộc bậc chịu lửa

Nhà từ 3 tầng trở lên không phụ thuộc bậc chịu lửa

I, II và III

IV và V

1

2

3

4

5

6

Đến 5

Đến 10


Đến 25

Đến 50


Đến 100

Đến 200


Đến 300

Đến 400


Đến 500

Đến 600


Đến 700

Đến 800


Đến 1000

Đến 2000


1

2

2



2

2

3



3

3

3



3

3

3



3

4


5

10

10



15

20

20



-

-

-



-

-

-



-

-


5

10

10



20

25

-



-

-

-



-

-

-



-

-


10

15

20



20

30

30



40

50

60



-

-

-



-

-


10

15

15



25

35

40



55

70

80



85

90

95



100

100


Chú thích:

1. Bậc chịu lửa ghi ở bảng 73 xem ở phần phụ lục 5b, 5c của tiêu chuẩn này.

2. Thời gian dập tắt các đám cháy tính là 3 giờ.

3. Lưu lượng nước và số đám cháy xảy ra cùng một lúc đối với các đô thị trên 2 triệu dân được xác định theo yêu cầu riêng và phải được sự đồng ý của cơ quan phòng cháy chữa cháy Nhà nước.

4. Số đám cháy xảy ra cùng một lúc trong đô thị có tính cả các đám cháy trong khu công nghiệp.

Lưu lượng nước chữa cháy cho các khu công nghiệp phải tính toán riêng, nhưng không được nhỏ hơn những trị số ghi trong bảng 73.

5. Nếu đô thị có nhiều khu dân cư nằm cách biệt nhau thì số đám cháy xảy ra cùng một lúc và lưu lượng nước chữa cháy cho 1 đám, lấy theo số dân của từng khu dân cư riêng biệt và lưu lượng lấy theo bảng 73.

6. Lượng nước dự trữ chữa cháy không tính vào công suất của hệ thống cấp nước.

10.12. Đường kính ống dẫn nước chữa cháy ngoài nhà không được nhỏ hơn 100mm. Các trụ chữa cháy đặt cách nhau không quá 150m và đặt ở những nơi lấy nước chữa cháy thuận tiện.

10.13. Khi tính toán kiểm tra phải tính toán mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt, sản xuất và chữa cháy trong điều kiện các đám cháy xảy ra cùng một lúc ở những chỗ xa nhất, cao nhất, nguy hiểm nhất và đài đã kiệt nước.

10.14. Áp lực tự do của cột nước chữa cháy, tính từ mặt đất tại trụ chữa cháy không được dưới 10m. Trường hợp đặc biệt có thể lấy 7m.

Trên đường ống chữa cháy áp lực cao thì áp lực tự do ở đầu miệng lăng phun của trụ chữa cháy đặt ở vị trí cao nhất của ngôi nhà cao nhất không được dưới 10m.

10.15. Hệ thống cấp nước chữa cháy phải dùng áp lực thấp và chỉ được dùng hệ thống áp lực cao khi có đầy đủ cơ sở kinh tế - kỹ thuật xác đáng.

10.16. Chọn và sử dụng nguồn nước cấp cho đô thị phải dựa trên cơ sở các tài liệu khảo sát, thăm dò, kiểm nghiệm, đánh giá một cách có hệ thống các nguồn nước, phải được sự đồng ý của cơ quan y tế và cơ quan quản lý nguồn nước.

Nguồn nước phải bảo đảm yêu cầu về lưu lượng, chất lượng cho cả đợt đầu và phát triển đô thị trong tương lai.

Nguồn nước phải đáp ứng các yêu cầu về phạm vi và điều kiện bảo vệ vệ sinh, bảo vệ môi trường nước trong cả thời kì sử dụng nguồn nước (xem phụ lục số 10).

Cần tận dụng các nguồn nước ngầm có chất lượng tốt để cung cấp cho đô thị.

10.17. Trong một khu vực có nhiều đô thị mà việc giải quyết cấp nước có liên quan với nhau (về nhu cầu nước, về nguồn nước, các công trình đầu mối và tuyến ống chính, cung cấp điện năng v.v…) thì trước khi nghiên cứu cấp nước cho từng đô thị phải nghiên cứu cấp nước chung cho cả hệ thống đô thị trong khu vực. Cần phối hợp chặt chẽ với các ngành như: thủy lợi, nông nghiệp, giao thông vận tải, thủy sản v.v… khi giải quyết cấp nước trong khu vực.

10.18. Công trình thu nước mặt phải đặt ở phía trên dòng chảy so với đô thị hay khu công nghiệp. Chọn vị trí công trình lấy nước cần tiến hành đồng thời với việc chọn nơi đặt trạm xử lí nước thải và miệng xả nước thải.

10.19. Trạm xử lí nước phải đặt ở đầu hướng gió chính và cách li khu dân cư và khu công nghiệp, khoảng cách li này lấy như khoảng cách li vệ sinh từ các xí nghiệp công nghiệp đến nhà ở và công trình công cộng nói ở điều 3.11 và phụ lục trong tiêu chuẩn này.

Diện tích khu đất xây dựng trạm xử lí nước lấy theo bảng 74.




tải về 1.46 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   15




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương