Tiêu chuẩn việt nam


Quy hoạch cây xanh đô thị



tải về 1.46 Mb.
trang6/15
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.46 Mb.
#3083
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

7. Quy hoạch cây xanh đô thị

7.1. Quy hoạch cây xanh đô thị được nghiên cứu trên cơ sở quy hoạch đô thị, nhằm cải tạo môi trường xung quanh, hình thành các khu vực giải trí, vui chơi cho nhân dân, làm tăng vẻ đẹp và tạo nên sự phong phú cho hình dáng của đô thị. Cây xanh đô thị gồm 3 nhóm chính:

Cây xanh sử dụng trong đô thị như công viên, vườn hoa, cây xanh đường phố…

Cây xanh sử dụng trong phạm vi hẹp như cây xanh trong khu ở, cây xanh trong khu công nghiệp, cây xanh trong trường học…

Cây xanh dùng để cách li, phòng hộ, nghiên cứu khoa học.

Các loại cây xanh nêu trên cần được liên hệ với nhau bằng các đường có trồng cây và dải cây để hình thành một hệ thống cây xanh thống nhất.

7.2. Tổ chức hệ thống cây xanh đô thị phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, khí hậu, môi trường, cảnh quan thiên nhiên, điều kiện vệ sinh, bố cục không gian kiến trúc, quy mô và tính chất cũng như cơ sở kinh tế kỹ thuật của đô thị.

7.3. Trong hệ thống cây xanh đô thị cần xây dựng những khu cây xanh có diện tích tương đối lớn để tạo những mảng cây lớn, mặt nước rộng và những không gian thoáng… có tác dụng cải tạo môi trường vi khí hậu và bảo đảm sự nghỉ ngơi yên tĩnh cho người dân đô thị.

7.4. Hệ thống cây xanh đô thị cần bảm đảm phân bố đều đặn cây xanh sử dụng công cộng trên khu đất dân dụng, khu nhà ở, tiểu khu ở, trung tâm đô thị cũng như phân bố tập trung theo các trọng điểm trong khu công nghiệp, công trình thị chính và giao thông.

7.5. Trên khu đất cây xanh sử dụng công cộng có các di tích văn hóa, lịch sử đã được xếp hạng không được xây dựng các công trình gây ô nhiễm môi trường xung quanh và các công trình khác không có liên quan đến việc phục vụ nghỉ ngơi, giải trí.

7.6. Khi phát triển đô thị cũ hoặc chọn đất xây dựng đô thị mới, cần khôi phục và sử dụng hợp lí các khu vực có giá trị về cảnh quan thiên nhiên như các khu rừng, đồi núi, các khu đất ven sông, suối, biển, hồ…

7.7. Khi cải tạo đô thị cũ, thiết kế quy hoạch đô thị mới cũng như quy hoạch xây dựng các điểm dân cư, cần nghiên cứu bảo tồn hoặc sử dụng hợp lí nhất các khu cây xanh hiện có.

7.8. Diện tích cây xanh sử dụng công cộng trên khu đất dân dụng và các điểm dân cư lấy theo bảng 36.

Bảng 36

m2/người



Loại cây xanh

Các loại đô thị

Đô thị rất lớn

Đô thị lớn và trung bình

Đô thị nhỏ

Đô thị nghỉ mát du lịch

Đợt đầu

Tiếp theo

Đợt đầu

Tiếp theo

Đợt đầu

Tiếp theo

Đợt đầu

Tiếp theo

Phục vụ toàn đô thị

6

7

5

6

4

6

6

12

Phục vụ trong khu ở

2

3

2

2

-

-

4

10

Chú thích: Trong trường hợp đô thị có khí hậu đặc biệt, cho phép giảm chỉ tiêu trên nhưng không được giảm quá 20%.

7.9. Trong các đô thị rất lớn và lớn, cần lưu ý nghiên cứu các công viên khu vực và các công viên theo chức năng phục vụ riêng như: công viên thiếu nhi, công viên thể thao, công viên bách thú, bách thảo và các loại khác… nhằm đáp ứng nhu cầu cho người dân đô thị theo sở thích và lứa tuổi.

Diện tích công viên, vườn hoa, vườn dạo chơi cần lấy không nhỏ hơn các số liệu sau:

Công viên trung tâm đô thị 15ha

Công viên khu thành phố 10ha

Công viên khu nhà ở 3ha

Vườn dạo 0,5ha

Diện tích các vườn công cộng ở các đô thị nhỏ, thị trấn, các điểm dân cư nên lấy không nhỏ hơn 2ha.

7.10. Quy mô của từng khu chức năng trong khu đất công viên công cộng lấy theo bảng 37.

Bảng 37


Khu chức năng

Tỉ lệ của từng khu so với diện tích chung

Khu biểu diễn

Khu văn hóa giáo dục

Khu thể dục thể thao

Khu thiếu nhi

Khu nghỉ cho người lớn


Từ 5 đến 10

Từ 5 đến 10

Từ 5 đến 10

Từ 5 đến 10

Từ 60 đến 70


Chú thích: Diện tích các khu dịch vụ không được tăng quá 5%.

7.11. Các công viên, vườn dạo chơi trong đô thị cần có đủ các thiết bị cấp, thoát nước, chiếu sáng cũng như công trình phục vụ.

7.12. Khoảng cách giữa công trình đến các loại cây và cây bụi lấy theo 38.

Bảng 38


Khoảng cách

Đến các loại cây

Cân thân gỗ

Cây bụi

Từ tường nhà và công trình

Từ trục đường tàu điện

Từ mép vỉa hè và đường thuộc vườn

Từ mép phần đi lại

Từ giới hạn các mạng lưới cột điện

Từ giới hạn các tường chắn sườn dốc

Từ giới hạn các mạng lưới công trình ngầm:

Đường ống thoát nước bẩn

Đường ống hơi nóng

Đường ống thoát nước mưa



5

5

0,7



2

4

1


1,5

2

2



1,5

3

,0,5



1

-

0,5


-

1

-



Chú thích:

1. Tiêu chuẩn trên áp dụng cho các loại cây có tán nhỏ hơn 5m.

2. Khoảng cách để các công trình cấp điện cần theo những quy định cảu ngành điện.

7.13. Chiều rộng dải cây lấy theo bảng 39



Bảng 39

m


Dải cây

Chiều rộng bé nhất

Dải có 1 hàng cây hay 1 hàng cây và cây bụi

1 hàng cây

2 hàng cây

Dải có 1 hàng cây bụi

Cao hơn 1,8m

Từ 1,2 đến 1,8m

Cao dưới 1,2m

Dải có khóm cây

Cây to

Cây bụi


Cỏ

2,0


5,0
1,2

1,0


0,8
4,5

3,0


1,0

Chú thích: Khi trồng nhiều hàng cây bụi, chiều rộng dải cây cần tăng từ 40 đến 50% cho một hàng cây phụ thêm.

7.14. Trong các đô thị rất lớn và lớn, cần nghiên cứu xây dựng vườn ươm cây, nhà kính để bảo đảm đủ lại cây và số lượng cây trồng cho đô thị.

Diện tích vườn ươm hoa lấy 0,4 m2/người, vườn ươm cây lấy 1m2/người.

8. Hệ thống giao thông trong đô thị

8.1 Mạng lưới đường phố, đường và tổ chức đi lại trong đô thị phải thiết kế thành một hệ thống nhất, nhằm bảo đảm mối liên hệ nhanh chóng và an toàn với tất cả các khu chức năng trong đô thị, các công trình giao thông đối ngoại, đường quốc lộ, các khu chức năng ngoại thành với các điểm dân cư trong cụm đô thị và các đô thị khác.

8.2. Tính toán khả năng thông qua của mạng lưới đường phố, đường, đầu mối giao thông, bãi đậu xe trong đô thị dựa theo yêu cầu vận chuyển của hành khách, hàng hóa và các loại phương tiện giao thông trong đô thị.

8.3. Đường đô thị cần phải phân loại theo chức năng giao thông và tốc độ tính toán như bảng 40.



Chú thích:

1. Đường cấp đô thị áp dụng cho các đô thị rất lớn, còn các đô thị loại lớn không có đường cấp đô thị.

Các đô thị khác tùy theo tính chất và quy mô dân số mà thiết kế loại đường phố tương ứng thích hợp.

2. Đối với các đô thị miền núi, tốc độ tính toán cho phép giảm: đường cấp đô thị và đường cấp khu vực xuống 60km/h, đường nội bộ xuống 30km/h.

Bảng 40

km/h


Phân loại đường đô thị

Tính chất

Chức năng chính

Tốc độ tính toán

1

2

3

4

Đường cấp đô thị

Đường phố chính cấp I

Giao thông liên hệ trong giới hạn đô thị giữa các khu nhà ở, khu công nghiệp và trung tâm công cộng, tổ chức giao nhau khác cao độ với các đường phố khác.

100

Đường phố chính cấp II

Giao thông liên hệ trong giới hạn đô thị, giữa các khu nhà ở, khu công nghiệp và trung tâm công cộng tổ chức giao nhau với các đường phố khác cùng cao độ

80

Đường cấp khu vực

Đường phố khu vực

Giao thông liên hệ trong giới hạn khu nhà ở nối với đường cấp đô thị, giao nhau với các đường phố, đường khác cùng cao độ

80

Đường xe tải

Vận chuyển hàng hóa công nghiệp, vật liệu xây dựng ngoài khu dân dụng, giữa các khu công nghiệp và kho tàng bến bãi, giao nhau với các đường phố, đường khác cùng cao độ

80

Đường cấp nội bộ

Đường phố khu nhà ở

Giao thông liên hệ giữa các tiểu khu nhóm nhà với đường phố khu vực (không có tuyến giao thông công cộng)

60

Đường công nghiệp và kho tàng

Vận chuyển hàng công nghiệp và vật liệu xây dựng trong khu công nghiệp nối với đường vận tải và các đường khác giao nhau cùng cao độ

60

Ngõ phố

Liên hệ trong giới hạn tiểu khu

30

Đường xe đạp

Liên hệ giữa nơi ở với chỗ làm việc trung tâm công cộng, công viên v.v…




Đường đi bộ

Liên hệ giữa nơi ở, chỗ làm việc, trung tâm công cộng, công viên và bến giao thông công cộng




8.4. Đường phố chính phải bố trí theo hướng có luồng hành khác lớn, nối liền các khu ở với trung tâm đô thị và khu công nghiệp, cũng như với các công trình giao thông đối ngoại quan trọng.

8.5. Mật độ mạng lưới đường phố chính đô thị và đường phố khu vực là 2,2 đến 2,4km/km2.

8.6. Ở đô thị loại rất lớn, các tuyến đường phố chính cần thiết kế đường phố dự phòng song song với các tuyến đó.

8.7. Khi quy hoạch cải tạo đô thị trên các tuyến đường phố chính cần phân luồng rõ ràng, tách các loại xe du lịch, xe buýt với xe tải cũng như xe đạp và xe thô sơ, có biện pháp đưa các tuyến xe quá cảnh ra khỏi khu vực trung tâm đô thị.

8.8. Ở khu trung tâm của các đô thị cải tạo, khi không có điều kiện mở rộng lòng đường, cần tổ chức đường một chiều. Khoảng cách lớn nhất giữa các đường một chiều không được quá 330m.

8.9. Để phục vụ việc đi lại làm việc cho nhân dân đô thị, chi phí thời gian đi lại từ nơi ở đến chỗ làm việc đối với 80 đến 90% số người không được vượt quá 60 phút đối với đô thị loại rất lớn và 40 phút đối với các loại đô thị khác.

8.10. Đối với các loại đô thị lớn, trung bình và nhỏ nên dùng xe đạp là phương tiện chính để đi lại làm việc.

8.11. Đối với đô thị loại rất lớn và đô thị nghỉ dưỡng bệnh, du lịch phải ưu tiên phát triển giao thông công cộng và giao thông công cộng phải là phương tiện vận chuyển hành khách chính.

8.12. Khoảng cách giữa hai đường phố có tổ chức giao thông công cộng không quá 1000m. Đối với vùng đồi núi, vùng gió nóng nên lấy khoảng từ 600 đến 800m.

8.13. Chọn loại phương tiện giao thông công cộng tùy thuộc vào cấp đô thị và khối lượng hành khách, các đô thị loại lớn, trung bình và nhỏ nên dùng xe buýt. Khi lưu lượng hành khách một chiều từ 6000 người trở lên trong giờ cao điểm cho phép dùng tàu điện.

Đối với các đô thị loại rất lớn trên một số tuyến nên đưa đường sắt vào sâu trong đô thị để giải quyết vấn đề đi lại giữa nội và ngoại thị.

8.14. Khả năng chuyên chở hành khách của các loại phương tiện giao thông xác định theo bảng 41.



Bảng 41

Phương tiện giao thông

Tốc độ trung bình (km/h)

Khả năng vận chuyển hành khác 1 chiều
(1000 hành khách/h)


Xe buýt với số chỗ:

dưới 60 hành khách

trên 60 hành khách

Xe buýt chạy nhanh

Xe điện với số chỗ:

dưới 120 hành khách

trên 120 hành khách

Xe điện chạy nhanh với số chỗ

dưới 120 hành khách

trên 120 hành khách


Từ 18 đến 20

Từ 18 đến 20

Từ 20 đến 25


Từ 18 đến 20

Từ 18 đến 20


Từ 25 đến 30

Từ 25 đến 30


Từ 3 đến 4

Từ 5 đến 6

Từ 8 đến 10


Từ 6 đến 8

Từ 9 đến 12


Từ 12 đến 20

Từ 20 đến 24



Chú thích: Số chỗ của các loại phương tiện kể cả số chỗ đứng với 4 người/m2 sàn trống.

8.15. Mật độ mạng lưới giao thông công cộng nên lấy từ 1,5 đến 2,0km/km2 tùy thuộc vào cơ cấu quy hoạch đô thị. Khoảng cách giữa hai bến xe, xe điện trong đô thị nên lấy không quá 600m; đối với bến xe buýt, xe điện chạy nhanh nên lấy từ 800 đến 1200m; đối với đường sắt điện khí hóa từ 1500 đến 2000m.



Đường phố, đường và quảng trường

8.16. Chiều rộng đường phố, đường trong đô thị phụ thuộc vào cấp đường, lưu lượng phương tiện giao thông, người đi bộ cũng như địa hình và cách bố trí các công trình kiến trúc, kỹ thuật v.v… Chiều rộng tối thiểu của đường phố, đường trong đô thị lấy theo bảng 42.



Bảng 42

m


Cấp đường đô thị

Chiều rộng đường

Đường phố chính cấp I

Đường phố chính cấp II

Đường phố khu vực

Đường phố khu nhà ở:

a) Hai bên xây dựng cao tầng

b) hai bên xây dựng ít tầng có cống thoát nước kín



75

40

30


20

15


Chú thích: Ở các đô thị lớn và rất lớn khi có những yêu cầu đặc biệt về chính trị, kinh tế v.v… chiều rộng đường phố cho phép tăng thêm theo nhiệm vụ cụ thể được phê duyệt.

Mặt đường phố

8.17. Chiều rộng mặt đường phố xác định theo tính toán lưu lượng giao thông, nhưng không được nhỏ hơn chiều rộng ghi trong bảng 43.



Bảng 43

m


Các đường phố, đường đô thị

Chiều rộng làn xe

Số làn xe 2 chiều

Chiều rộng dải an toàn giáp với bó vỉa

Ít nhất

Kể cả dự phòng

Đường phố chính cấp I

Đường phố chính cấp II

Đường phố khu vực

Đường xe tải

Đường phố khu nhà ở

Đường công nghiệp và kho tàng

Ngõ phố


3,75

3,75


3,75

3,75


3,00

3,75


2,75 - 3,50

6

4

3



2

2

2



1

8

6

4



4

3

3



2

0,75

0,45


Chú thích: Ngõ phố khi thiết kế 1 làn xe lấy chiều rộng 3,5m; 2 làn xe lấy chiều rộng 1 lần là 2,75m.

8.18. Khả năng thông xe 1 làn đường phụ thuộc vào loại phương tiện giao thông, tốc độ tính toán và số làn xe lấy theo bảng 44.



Bảng 44

Xe/h


Loại phương tiện giao thông

Số lượng xe thông qua lớn nhất

Giao nhau khác cao độ

Giao nhau cùng cao độ

Ôtô con

Xe tải


Xe buýt

Từ 1000 đến 1200

Từ 500 đến 650

Từ 150 đến 250


Từ 600 đến 700

Từ 300 đến 400

Từ 100 đến 150


Chú thích:

1. Khi tính toán khả năng thông xe phải quy đổi ra xe con và áp dụng hệ số quy đổi như sau:

Ô tô con

Xe tải:

Dưới 2 tấn

Từ 2 đến 5 tấn

Lớn hơn từ 5 đến 8 tấn

Lớn hơn từ 8 đến 14 tấn

Lớn hơn 14 tấn

Ô tô có rơ moóc

Xe buýt

Xe buýt có khe nối co giãn

Mô tô, xe máy

Xe đạp

1,0
1,5

2,0

2,5

3,5

3,5

6,0

2,5

4,0

0,5

0,3

2. Khả năng thông xe đường phố nhiều làn cần tính theo hệ số đổi làn phụ thuộc vào số làn xe cùng hướng:

1 làn

2 làn

3 làn

4 làn

1

1,9

2,7

3,5

8.19. Đoạn đường trước chỗ giao nhau có tổ chức đèn tín hiệu, cần mở rộng lòng đường với chiều dài ít nhất 50m, kể từ hàng đinh dừng xe.

8.20. Mặt đường ô tô 1 làn xe, hoặc 2 làn xe chạy cùng hướng có bán kính cong nhỏ hơn 750m cần phải mở rộng làn xe theo bảng 45.



Bảng 45

m


Bán kính cong

550-750

400-550

300-400

200-300

150-200

90-150

50-90

Chiều rộng mở thêm của mỗi làn

0,2

0,25

0,3

0,35

0,5

0,6

0,7

8.21. Đường 2 làn xe, đoạn lên dốc có độ dốc dọc lớn hơn 40‰ và chiều dài lớn hơn 300m, cần phải thêm 1 làn xe. Chiều dài chuyển tiếp đường từ 2 làn xe và ngược lại không được nhỏ hơn 70m.

8.22. Khoảng cách từ mép mặt đường đến chỉ giới xây dựng, không nên vượt quá 25m. Nếu không bảo đảm được khoảng cách li ấy, phải bảo đảm khoảng cách không nhỏ hơn 5m đến chỉ giới xây dựng, có dải rộng 6m để xe chữa cháy có thể ra vào.

8.23. Khi thiết kế đường phố cụt phải có bãi quay xe. Bán kính nhỏ nhất của bãi quay xe là 15m. Trong điều kiện chật hẹp có thể giải quyết bãi quay xe 20 x 20m.

8.24. Độ dốc dọc lớn nhất và bán kính cong nhỏ nhất theo thời gian đường lấy theo bảng 46.



Bảng 46

Cấp đường phố

Độ dốc dọc lớn nhất (‰)

Bán kính cong nhỏ nhất (m)

1

2

3

Đường phố chính cấp I

Đường phố chính cấp II

Đường phố khu vực

Đường xe tải

Đường phố khu nhà ở

Đường công nghiệp và kho tàng

Ngõ phố

Đường xe đạp



Đường đi bộ

50

50

60



40

80

60



80

40

40



400

400


250

400


125

125


30

Chú thích:

1. Đô thị miền núi và các đô thị cải tạo cho phép tăng độ dốc dọc đối với đường phố chính cấp I, cấp II và đường vận tải thêm 10 ‰ đường phố khu vực và đường đô thị cấp IV và cấp V thêm 20 ‰ so với tiêu chuẩn trên.

2. Đối với đường phố, khi phương tiện xe đạp là chính cần so sánh cơ sở kinh tế kỹ thuật để chọn độ dốc dọc thích hợp.

3. Đường đi bộ ngắn hơn 300m cho phép lấy độ dốc dọc lớn nhất là 60 ‰. Ở miền núi là 80 ‰.

4. Độ dốc dọc rãnh thoát nước mặt đường bêtông átphan và bêtông xi măng không nhỏ hơn 4 ‰, với các loại mặt đường khác không nhỏ hơn 5 ‰.

5. Trên đoạn đường cong có bán kính nhỏ (ở luồng rẽ phải) và đoạn tiếp giáp trước quãng đường phải giảm bớt độ dốc dọc.

Khi bán kính cong R = 50m giảm độ dốc 10 ‰.

Khi bán kính cong R < 50m thì cứ giảm 5m độ dốc dọc giảm thêm 5 ‰.

6. Trường hợp dùng độ dốc dọc tối đa và bán kính cong tối thiểu chỉ cho phép khi bảo đảm các điều kiện kỹ thuật an toàn như vạch an toàn, biển báo, cọc an toàn.

8.25. Bán kính cong đứng phụ thuộc vào hiệu số giữa 2 độ dốc dọc và lấy theo bảng 47.




tải về 1.46 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương