Tiêu chuẩn việt nam



tải về 1.46 Mb.
trang4/15
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.46 Mb.
#3083
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

Bảng 21

Khoảng cách

Tầng cao nhà ở

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Giữa những cạnh dài của nhà

Giữa mặt nhà với đầu hồi nhà hoặc giữa hai đầu hồi có cửa sổ phòng ở



13

12


16

12


20

16


24

16


28

16


32

20


36

20


40

24


44

24


48

30


52

30


Giữa hai đầu hồi nhà không có cửa sổ phòng ở và giữa các nhà 1 tầng

Theo khoảng cách phòng cháy ở bảng 22

Chú thích:

1. Khoảng cách giữa cạnh dài của nhà 1 tầng lấy theo tiêu chuẩn phòng cháy.

2. Khoảng cách giữa cạnh dài của nhà trên 2 tầng nếu:

a/L = 1,5 đến 3 lấy trị số ghi bảng trên;

a/L = 3 lấy trị số ghi bảng trên cộng thêm từ 2 đến 4m.

(a là chiều dài nhà, L là khoảng cách giữa hai nhà theo tầng cao ghi ở bảng trên).

3. Trong các khu cải tạo, khoảng cách giữa hai nhà cho phép giảm nhưng không được nhỏ hơn một lần chiều cao của nhà.

4. Nhà ở từ 4 tầng trở lên khi bố trí song song với nhau, nếu nhà phía sau (so với hướng gió tốt thổi tới) có trên 1/2 chiều dài có lợi cho việc đón gió ấy thì khoảng cách giữa 2 nhà cho phép giảm từ 4 đến 6m.

5. Nhà ở bố trí song song so le nhau với góc đón gió 90 độ thì khoảng cách hai nhà lấy theo bảng 21.

6. Khi xác định tầng cao nhà không tính phần tháp, chòi và các bộ phận riêng được tôn cao.

5.22. Nhà ở phải xây lùi vào trong đường đỏ ít nhất là 6m đối với đường giao thông cấp đô thị; ít nhất là 3m đối với đường cấp khu vực.

5.23. Các sân để đặt thùng rác phải cách cửa sổ của nhà ở và công trình công cộng ít nhất 1,5m và nên có dải cây xanh ngăn cách với nơi nghỉ ngơi. Vị trí đặt thùng rác cách cửa ra vào của ngôi nhà xa nhất phải đổ rác không quá 100m và phải có đường cho ôtô hoặc xe thô sơ chở rác ra, vào lấy rác thuận tiện.

Chú thích: Tùy điều kiện của từng nhà ở và tiểu khu, có thể tổ chức sân phơi quần áo chung trong nhóm nhà ở. Những sân này cần cách li nơi chứa rác, những chỗ bụi bẩn và cửa ra vào của các nhà ở ít nhất là 15m.

5.24. Khoảng cách phòng cháy giữa các nhà ở, công trình công cộng và các nhà phụ trợ của các xí nghiệp không lấy nhỏ hơn trị số ghi trong bảng 22.



Bảng 22

Bậc chịu lửa của một công trình

Bậc chịu lửa của công trình khác bên cạnh

I và II

III

IV

V

I và II

III


IV

V


6

8

10



10

8

8

10



10

10

10

12



15

10

10

15



15

Chú thích:

1. Khoảng cách phòng cháy ở bảng 22 và phân loại nhà theo bậc chịu lửa trong các phụ lục 5a, 5b, 5c, áp dụng theo quy định của tiêu chuẩn phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình (TCVN 2622 : 1978).

2. Khoảng cách phòng cháy giữa các ngôi nhà là khoảng cách giữa các tường ngoài nhà. Khi tường ngoài nhà có các bộ phận nhô ra từ 1m trở lên làm bằng vật liệu dễ cháy thì khoảng cách phòng cháy là khoảng cách tính từ mép ngoài của bộ phận nhô ra đó.

3. Khi giữa tường ngoài của hai ngôi nhà không có lỗ cửa thì khoảng cách phòng cháy quy định trong bảng trên cho phép giảm 20%.

4. Đối với những ngôi nhà 2 tầng kết cấu kiểu khung lắp ghép tấm thuộc bậc chịu lửa V thì khoảng cách quy định trong bảng trên phải tăng 20%.

Cải tạo và cải thiện các khu ở cũ

5.25. Cùng với việc xây dựng các khu ở mới, cần chú ý cải tạo và cải thiện các khu ở cũ. Trên cơ sở phân tích hiện trạng khu ở cũ về mật độ xây dựng; chỉ tiêu đất các loại, giá trị của nhà ở, công trình công cộng, đường và thiết bị kỹ thuật, điều kiện vệ sinh môi trường và tiện nghi của khu ở cũ cũng như khả năng về tiền vốn, vật tư để đề ra các giải pháp cải tạo và cải thiện thiết thực nhất.

5.26. Đối tượng cải tạo và cải thiện có thể là một phần ô phố, một ô phố, một đường phố hoặc một khu ở cũ. Hình thức cải tạo, cải thiện có thể tiến hành cải tạo đồng bộ, cải tạo từng phần hoặc xây dựng xen cấy một hoặc nhiều công trình.

Nội dung cải tạo gồm:

Tổ chức lại các khu xây dựng nhà ở;

Phá bỏ các nhà cũ hết niên hạn sử dụng; di chuyển một số kho tàng, xí nghiệp có ảnh hưởng xấu đến khu cải tạo để tăng thêm diện tích cây xanh, giảm mật độ xây dựng;

Tổ chức lại mạng lưới công trình công cộng hoặc xây dựng thêm công trình công cộng mới;

Điều chỉnh lại mạng lưới giao thông, bỏ bớt các đường phố hẹp không cần thiết để trồng cây hoặc làm chỗ chơi cho trẻ em;

Hoàn thiện hệ thống công trình kỹ thuật cấp nước, thoát nước, cấp điện…

Cải thiện điều kiện vệ sinh như lấp ao, hồ nước đọng, xây thêm nhà vệ sinh thay xí thùng bằng xí tự hoại…

Nội dung cải thiện gồm:

Thay đổi chức năng một số công trình cũ bằng chức năng mới phù hợp hơn;

Xây dựng xen cấy một hoặc một số công trình mới và khu ở cũ. Việc xây dựng này cần được thực hiện trên cơ sở quy hoạch cải tạo toàn khu.

5.27. Mật độ diện tích sàn nhà ở dùng để tính cho các khu ở cũ cải tạo được xác định theo tình hình cụ thể của các khu ở đó, có thể lấy tương đương hoặc lớn hơn giới hạn diện tích sàn nhà ở lớn nhất ghi trong các bảng 15, 16, 17.



Chú thích: Mật độ diện tích sàn nhà ở khu cũ trước khi cải tạo thường lớn hơn giới hạn mật độ lớn nhất ghi trong các bảng 15, 16, 17. Mật độ sau khi cải tạo sẽ giảm dần đến giới hạn mật độ lớn nhất cho phép.

6. Quy hoạch hệ thống công trình phục vụ công cộng

6.1. Các công trình phục vụ công cộng trong đô thị thuộc các ngành văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, thương nghiệp, phục vụ công cộng, ngân hàng, bưu điện,quản lý hành chính v.v… cần phải được tính toán và bố trí theo cơ cấu quy hoạch và tổ chức hành chính của đô thị để tạo thành một hệ thống phục vụ thống nhất cho cả nội và ngoại thành cũng như các điểm dân cư khác nằm trong phạm vi ảnh hưởng của đô thị đó.

Các công trình công cộng phục vụ nhu cầu hàng ngày (công trình phục vụ cấp I) bố trí trong tiểu khu nhà ở có bán kính phục vụ không quá 500m. Các công trình công cộng, phục vụ nhu cầu định kì ngắn ngày (công trình phục vụ cấp II) bố trí trong khu nhà ở, có bán kính phục vụ không quá 500m.

Các công trình công cộng phục vụ nhu cầu định kì dài ngày (công trình phục vụ cấp III) sử dụng chung cho toàn đô thị có bán kính phục vụ phụ thuộc vào quy mô, tính chất của đô thị và phạm vi ảnh hưởng của đô thị đó trong hệ thống điểm dân cư.



Chú thích:

1. Khi bố trí công trình phục vụ công cộng tùy điều kiện trung tâm khu nhà ở có thể kết hợp với một trung tâm tiểu khu; trung tâm toàn thành phố có thể kết hợp với một trung tâm khu nhà ở. Như vậy ở trung tâm cấp II có các công trình cấp I, ở trung tâm cấp III có cả công trình cấp I và cấp II, bảo đảm phục vụ thuận tiện cho nhân dân đô thị.

2. Đối với đô thị cải tạo có quy mô lớn, khi tổ chức các trung tâm phục vụ công cộng của các quận có thể tính toán và bố trí công trình dựa theo tiêu chuẩn cho khu thành phố.

3. Các công trình phục vụ công cộng bố trí trong đô thị gồm:

Ở tiểu khu nhà ở: nhà trẻ, vườn trẻ, trường phổ thông cơ sở, các cửa hàng quốc doanh và hợp tác xã như tạp hóa, lương thực, thực phẩm, nhà ăn công cộng, nhà tắm, phòng sinh hoạt văn hóa, nhà làm việc của Ủy ban nhân dân phường, công an phường, phòng cưới, phòng tang, trạm y tế cơ sở, sân tập luyện thể dục thể thao, vườn cây, chợ…

Ở khu nhà ở: trường phổ thông trung học, các cửa hàng quốc doanh và hợp tác xã như: công nghệ phẩm, chất đốt, may vá, phục vụ sửa chữa, ăn uống công cộng, sách báo, chụp ảnh, trạm bưu điện, chợ, quỹ tiết kiệm, rạp chiếu bóng, câu lạc bộ, thư viện, phòng khám đa khoa hoặc trạm y tế khu vực, nhà hộ sinh, sân bãi thể thao, ban quản lý sửa chữa nhà cửa…

Ở trung tâm khu thành phố và trung tâm đô thị: trụ sở các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể, các cửa hàng bách hóa tổng hợp và chuyên doanh, ăn uống, phục vụ sửa chữa, dược phẩm, sách báo, chợ, khách sạn, nhà văn hóa, câu lạc bộ, cung thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, nhà hát, rạp chiếu bóng, sân vận động, bể bơi, bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, nhà ngân hàng, nhà bưu điện, nhà cứu hỏa, ở thành phố rất lớn có rạp xiếc.

4. Bán kính phục vụ của các công trình phục vụ công cộng ở những đô thị có độ dốc lớn hơn 6% có thể giảm bới 10% nếu bố trí công trình công cộng trên hướng đi làm thì bán kính phục vụ có thể tăng 10%.

5. Nên dành đất dự trữ để bố trí và phát triển các công trình phục vụ cho yêu cầu tương lai.

6. Những công trình công cộng nếu có đủ điều kiện thì xây dựng hợp khối để tiết kiệm đất xây dựng và tạo bộ mặt kiến trúc cho đô thị.

7. Cần bố trí các công trình công cộng ở những nơi phù hợp với tính chất và chức năng phục vụ của từng công trình để bảo đảm thuận tiện cho việc sử dụng của nhân dân cũng như sự hoạt động của các công trình đó.

Nhà trẻ, vườn trẻ

6.2. Nhà trẻ và vườn trẻ cần bố trí trên khu đất riêng trong tiểu khu nhà ở với bán kính phục vụ không quá 300m; cách đường đỏ ít nhất 25m. Khoảng cách từ giới hạn khu đất nhà trẻ, vườn trẻ đến đường nhà ở có lối ra vào và cửa sổ ít nhất là 10m, không có lối ra vào và không có cửa sổ ít nhất là 5m đến các công trình công cộng khác ít nhất là 20m.



Chú thích: Khoảng cách từ giới hạn khu đất nhà trẻ, vườn trẻ tới đường đỏ có thể giảm đi 10m khi bố trí các công trình phụ của nhà trẻ, vườn trẻ về phía đường đỏ.

6.3 Tiêu chuẩn tính toán nhà trẻ, vườn trẻ lấy theo bảng 23.



Bảng 23

Loại công trình

Lứa tuổi

Số chỗ tính cho 1000 dân

Diện tích khu đất cho 1 chỗ (m2)

Nhà trẻ

Từ 3 tháng đến dưới 36 tháng

45-50

Nhà 1 tầng:
20-25

Nhà 2 tầng:


15-20

Vườn trẻ

(lớp mẫu giáo)



Từ 36 tháng đến dưới 72 tháng
(6 tuổi)

55-60

Nhà 1 tầng:
25-30

Nhà 2 tầng:

20-25


Chú thích:

1. Số chỗ trong nhà trẻ và vườn trẻ được xác định trên cơ sở tài liệu thống kê về cơ cấu dân số theo lứa tuổi của từng đô thị. Số chỗ cho 1000 dân nói trên được xác định trên cơ sở bảo đảm thu nhận:

Từ 60 đến 70% tổng số trẻ em trong lứa tuổi đi nhà trẻ;

Từ 70 đến 80% tổng số trẻ em trong lứa tuổi đi vườn trẻ.

2. Trường hợp phải dùng nhà ở để làm nhà trẻ và vườn trẻ, nên dùng những phòng của tầng dưới cùng và xung quanh nên dành đất để làm sân chơi và bố trí như sau:

Mỗi chỗ của nhà trẻ từ 5 đến 6m2

Mỗi chỗ của vườn trẻ từ 8 đến 10m2

3. Tùy theo quy mô nhà trẻ, vườn trẻ mà tính diện tích khu đất, quy mô nhỏ lấy giới hạn trên, quy mô lớn lấy giới hạn dưới, nhưng khu đất bé nhất không được nhỏ hơn 800m2.

Nhà trẻ và vườn trẻ không quá 2 tầng, diện tích xây dựng công trình không được vượt quá 40% đối với nhà trẻ và 30% đối với vườn trẻ so với diện tích khu đất.

4. Trong các đô thị cải tạo, diện tích khu đất của nhà trẻ, vườn trẻ cho phép giảm bớt nhưng không giảm quá 20%.

Trường học phổ thông

6.4. Trường học phổ thông cần bố trí trên khu đất riêng của tiểu khu và khu nhà ở. Khoảng cách từ nhà trường đến đường đỏ ít nhất là 25m. Đường đi bộ tới trường tránh cắt ngang qua đường phố chính.

Khoảng cách từ giới hạn khu đất của trường tới tường nhà ở ít nhất là 20m, đến các công trình công cộng khác ít nhất là 50m.

6.5 Tiêu chuẩn tính toán trường học phổ thông lấy theo bảng 24.



Bảng 24

Loại trường

Số học sinh đi học cho 1000 dân

Diện tích khu đất cho 1 chỗ học (m2)

Trường phổ thông cơ sở (9 năm) trong đó:

Trường phổ thông cấp I (5 năm)

Trường phổ thông cấp II (4 năm)

Trường phổ thông trung học (3 năm)



Từ 100 đến 125

Từ 80 đến 100

Từ 20 đến 25


Từ 12 đến 15

Từ 15 đến 18

Từ 18 đến 20


Chú thích:

1. Số học sinh đi học tính cho 1000 dân nêu trên cần điều chỉnh cho phù hợp với cơ cấu dân số của từng đô thị nhằm bảo đảm 100% trẻ em trong lứa tuổi đều đi học ở trường phổ thông cơ sở. Số em trong lứa tuổi được học trường phổ thông trung học phụ thuộc vào quy mô đô thị như sau:

Đô thị rất lớn từ 50 đến 70%;

Đô thị lớn từ 40 đến 50%;

Các đô thị trung bình và nhỏ từ 35 đến 40% trẻ em trong độ tuổi phổ thông trung học.

Quy mô các trường học được tính trên cơ sở mỗi lớp khoảng 40 chỗ học.

2. Tiêu chuẩn đất xây dựng trường cho 1 chỗ học nêu trên bao gồm:

Diện tích đất xây dựng các công trình kiến trúc chiếm từ 18 đến 20%.

Diện tích đất làm vườn thí nghiệm và thực nghiệm chiếm từ 20 đến 25%;

Diện tích làm đường đi và khoảng đất giữa các công trình chiếm từ 12 đến 15%;

Diện tích đất làm sân chơi chiếm từ 10 đến 15%;

Diện tích vườn cây bãi cỏ chiếm từ 20 đến 25%;

Diện tích sân tập luyện chiếm từ 10 đến 25%;

(Phổ thông cơ sở lấy 2m2/chỗ học).

(Phổ thông trung học lấy 5m2/chỗ học).

3. Ở các đô thị cũ, diện tích khu đất của trường học cho phép giảm nhưng không được giảm quá 20% và cho phép tăng mật độ xây dựng lên từ 20 đến 25%. Diện tích khu đất ít nhất phải bằng 0,5ha.

4. Trường phổ thông cơ sở cần xây cao từ 3 đến 4 tầng và trường phổ thông trung học xây cao nhất là 4 tầng.

5. Nếu tổ chức học 2 buổi (sáng và chiều cho 2 lớp khác nhau) thì 1 chỗ học được tính để phục vụ cho 2 học sinh.

Trường trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề

6.6. Các trường trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề nên bố trí trong khu dân dụng hoặc ở gần các xí nghiệp thuộc cùng một ngành nghề, nhưng phải bảo đảm yêu cầu vệ sinh và thuận tiện về giao thông, cung cấp điện, nước.

Nên tập trung các trường thành một trung tâm giáo dục để sử dụng chung các công trình phụ, công trình kỹ thuật hạ tầng, công trình phục vụ công cộng, thể dục thể thao và khu nhà ở cho giáo viên, học sinh.

Khu nhà ở của giáo viên nên xây riêng ở ngoài khu đất của trường. Khu ở của học sinh có thể xây gần khu học tập, trong trường.

6.7. Tiêu chuẩn đất xây dựng khu học tập cho 1 chỗ học trường trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề lấy theo bảng 25.

Bảng 25

m2



Loại trường

Diện tích đất khu học tập cho một chỗ

200 chỗ học

300 đến 500 chỗ học

600 đến 800 chỗ học

1000 chỗ học

1000 đến 2000 chỗ học

Trường trung học, chuyên nghiệp, trong đó:
















+ Khoa học kỹ thuật và tự nhiên










20-25

15-20

+ Khoa học xã hội










12-15

10-12

Trường dạy nghề

Trường văn hóa và của các đoàn thể



20-30

14-15


18-25

12-14


15-20

10-12








Chú thích:

1. Diện tích sân bãi thể dục thể thao các trường trên lấy từ 10 đến 15m2/học sinh. Khu thể dục thể thao phải dành riêng cho trường và đặt gần khu học tập.

2. Khu nhà ở cho học sinh nên xây dựng nhiều tầng. Diện tích đất xây dựng khu ở cho học sinh lấy từ 10 đến 15m2/học sinh.

3. Diện tích bãi thực nghiệm, ruộng thí nghiệm, rừng thí nghiệm chưa tính vào tiêu chuẩn đất xây dựng khu học tập nêu ở bảng trên.

4. Diện tích đất các trường thuộc ngành nông nghiệp và thủy lợi nếu có nhu cầu thực nghiệm trong khu vực trường cho phép tăng thêm nhưng không quá 50%.

5. Khi cải tạo diện tích đất xây dựng trường trung học chuyên nghiệp cho ngành khoa học xã hội có thể giảm nhưng không giảm quá 30%.

6. Nếu tổ chức học 2 buổi (sáng và chiều) thì 1 chỗ học được tính để phục vụ cho 2 học sinh.

Trường đại học

6.8. Các trường đại học nên bố trí trong khu dân dụng hoặc ở ngoại thị, ở những nơi yên tĩnh thích hợp cho việc học tập, nghiên cứu và thuận tiện về giao thông, cung cấp điện nước. Có thể tố chức các trường này tập trung thành một trung tâm khoa học, đào tạo nhưng không nên quá lớn.

Khu nhà ở của giáo viên nên đặt ở ngoài trường. Khu nhà ở của học sinh nên bố trí gần khu học tập ở trong trường.

6.9. Diện tích đất xây dựng khu học tập cho một chỗ học của các trường đại học lấy theo bảng 26.



Bảng 26

m2



Loại trường

Số chỗ học

2000 chỗ học

2000 đến 5000 chỗ h5oc

5000 đến 10000 chỗ học

Trường đại học tổng hợp

Trường đại học kỹ thuật công, nông, lâm nghiệp

Trường đại học sư phạm khoa học và xã hội (kinh tế, luật)

Trường đại học y, dược khoa

Trường đại học thể dục thể thao


30-35

40-5
25-30

25-30

150-200


25-30

30-40
20-25

20-25

110-170


20-25

25-30
20-22

20-22


Chú thích:

1. Diện tích đất xây dựng các cơ sở thực tập hoặc thí nghiệm lớn như bãi thí nghiệm vật liệu, xây dựng, trại chăn nuôi, ruộng vườn thí nghiệm v.v… chưa tính vào tiêu chuẩn nêu ở bảng trên.

2. Tiêu chuẩn diện tích đất khu thể dục thể thao cho 1 chỗ học như sau:

Đối với trường học:

+ 2000 chỗ học lấy từ 10 đến 15m2/học sinh;

+ Từ 2000 đến 5000 lấy từ 8 đến 10m2/học sinh;

+ Từ 5000 đến 10000 lấy từ 6 đến 8m2/học sinh;

Khu thể dục thể thao phải đặt trong trường, gần khu học tập.

3. Khu ở cho học sinh nên xây dựng nhà nhiều tầng. Diện tích đất xây dựng khu ở cho học sinh lấy từ 10-15m2/học sinh. Nếu các trường đại học ở gần nhau có thể xây dựng chung một khu nhà ở cho học sinh, trong đó có nhà ăn, câu lạc bộ v.v…

4. Các nhà học xây cao nhất là 5 tầng, mật độ xây dựng khoảng 20 đến 25%.

5. Trong thành phố cải tạo, diện tích đất xây dựng các trường đại học cho phép giảm bớt nhưng không giảm quá 20%.

6. Nếu tổ chức học 2 ca (sáng và chiều) thì 1 chỗ học được tính để phục vụ cho 2 học sinh.

Công trình y tế

6.10. Các công trình y tế cần bố trí trên khu đất có điều kiện vệ sinh và thiên nhiên tốt, thuận tiện giao thông, xa nhà máy, kho tàng, sân bay, nhà ga, chợ, bến xe v.v… cách li với đường giao thông có lưu lượng vận chuyển lớn. Tiêu chuẩn tính toán lấy theo bảng 27.



Chú thích:

1. Trạm y tế cơ sở làm chức năng cấp cứu, chữa bệnh thông thường tại nhà, quản lý bệnh tật của nhân dân đô thị (không có giường lưu và giường đẻ).

2. Trạm y tế khu vực hoặc phòng khám đa khoa khu vực là tuyến trên trực tiếp của các trạm y tế cơ sở, làm nhiệm vụ khám, chữa bệnh ngoại trú và quản lý các bệnh xã hội (lao, dao liễu, sốt rét, mắt hột, tâm thần v.v…) trong phạm vi khu vực do phòng khám hay trạm phụ trách.

3. Bệnh viện đa khoa của đô thị nếu đảm nhiệm thêm phục vụ cho toàn tỉnh hoặc toàn huyện thì cần tăng quy mô lên 60 đến 100% tùy theo mức độ phát triển của mạng lưới y tế huyện và xã.

4. Các bệnh viện lao, tâm thần, lây phải bố trí xa khu nhà ở, xa trung tâm công cộng và đường giao thông phải ở cuối hướng gió chủ đạo.


tải về 1.46 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương