Tiêu chuẩn việt nam



tải về 1.46 Mb.
trang3/15
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.46 Mb.
#3083
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

Bảng 12

Giới hạn

Tầng cao

Diện tích

(ha)

1

Từ 2 đến 3

Từ 4 đến 5

Từ 6 đến 8

Từ 9 đến 12

Nhỏ nhất (người)

Lớn nhất (người)



12000

16000


16000

24000


20000

30000


24000

33000


28000

40000


70

100


Chú thích:

1. Khi xây dựng khu nhà ở trong các đô thị loại rất lớn lấy gần trị số lớn. Các đô thị loại trung bình, lớn và các đô thị có địa hình dốc trên 6% lấy gần trị số nhỏ.

2. Đường sắt, đường phố chính của đô thị không được cắt ngang qua khu nhà ở.

5.5. Khu thành phố gồm một số khu nhà ở và các công trình phục vụ nhu cầu sinh hoạt định kì dài ngày của công nhân trong khu thành phố. Giới hạn phân chia các khu thành phố có thể dựa vào đường phố chính và các chướng ngại tự nhiên như núi, sông, suối v.v…



Chú thích: Đường sắt và các đường giao thông đối ngoại không nên để cắt ngang qua khu thành phố.

5.6. Tỉ lệ tầng cao xây dựng nhà ở trong đô thị mới và cũ đều phải dựa trên cơ sở tính chất và quy mô dân số đô thị, điều kiện thiên nhiên, địa chất công trình, trình độ kỹ thuật xây dựng, khả năng đầu tư vốn của từng giai đoạn quy hoạch để xác định cho thích hợp.

Ở các đô thị loại lớn, các đô thị ít đất phát triển hoặc giá thành chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng quá cao, cần ưu tiên xây dựng nhà ở từ 4 đến 5 tầng trở lên, hạn chế xây dựng nhà ở từ 1 đến 2 tầng.

Ổ các đô thị loại nhỏ và trung bình, chủ yếu xây dựng nhà ở dưới 5 tầng có thể xây dựng một số nhà ở trên 5 tầng để tạo không gian kiến trúc.

Tỉ lệ tầng cao nhà ở (%) dự kiến cho đô thị xây dựng mới và đô thị cũ cải tạo mở rộng lấy theo bảng 13.

Bảng 13


Loại đô thị

Từ 1 đến 2 tầng

Từ 4 đến 5 tầng

Trên 5 tầng

1

2

3

4

Đô thị xây mới

Đô thị cũ cải tạo và mở rộng



Loại rất lớn

Loại lớn


Loại trung bình

Loại nhỏ


Loại rất lớn

Loại lớn


Loại trung bình

Loại nhỏ


20 đến 24

30 đến 50

50 đến 70

60 đến 80

45 đến 65

50 đến 75

65 đến 80

80 đến 90



50 đến 65

40 đến 65

30 đến 50

20 đến 40

30 đến 45

20 đến 35

15 đến 30

10 đến 20



5 đến 10

2 đến 5


1 đến 2

1 đến 2


3 đến 6

2 đến 3


1 đến 2

-


Chú thích: Công thức tính tầng cao nhà ở trung bình của đô thị:

Ttb =

Ttb: Tầng cao trung bình

X1, X2,…Xi: Tỉ lệ tầng cao các loại nhà ở (%)

T1, T2,…Ti: Các loại tầng cao nhà ở, 1, 2,… i tầng

5.7. Tiêu chuẩn đất dân dụng dựa trên cơ sở tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở và tầng cao nhà ở trung bình của đô thị lấy theo bảng 14.



Bảng 14

Giới hạn

Tầng cao trung bình




1

Từ 2 đến 3

Từ 4 đến 5

Nhỏ nhất

Lớn nhất


Từ 60 đến 65

Từ 75 đến 80



Từ 50 đến 55

Từ 65 đến 70



Từ 45 đến 50

Từ 50 đến 55



Chú thích:

1. Trường hợp phải bố trí khu dân cư trên địa hình phức tạp có nhiều sông, ngòi, khu vực không thuận lợi cho xây dựng cho phép tính tiêu chuẩn đất dân dụng tăng thêm nhưng không quá 5%.

2. Ở các tỉnh miền Trung chịu ảnh hưởng của gió khô nóng Tây Nam, cho phép tăng tiêu chuẩn đất dân dụng từ 2 đến 5m2/người.

3. Tiêu chuẩn đất dân dụng ở các đô thị cũ cải tạo có thể lấy thấp hơn bảng 14 từ 5 đến 10%.

Tổ chức các trung tâm công cộng

5.8. Để phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trong đô thị, cần xây dựng một hệ thống các trung tâm công cộng, trung tâm toàn đô thị, trung tâm khu thành phố (nếu có), trung tâm khu nhà ở, trung tâm tiểu khu, trung tâm khu công nghiệp, khu nghỉ ngơi ngoại thị và các trung tâm chuyên ngành khác (nghiên cứu khoa học, y tế, giáo dục, thể thao v.v...).

Tùy theo quy mô đô thị, hệ thống trung tâm đô thị có thể tổ chức sinh hoạt phù hợp với các khu xây dựng nhà ở và các chức năng khác của đô thị.

Hệ thống trung tâm công cộng là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu quy hoạch đô thị. Không gian kiến trúc của nó cần được tổ chức đẹp, hoàn chỉnh, hợp lí và hài hòa với các khu chức năng khác.

5.9. Trung tâm toàn đô thị nên bố trí ở nơi có vị trí thích hợp, phong cảnh đẹp, liên hệ thuận tiện với các khu vực trong đô thị.

Ở trung tâm đô thị, có thể bố trí một số công trình kiến trúc tiêu biểu các trụ sở cơ quan của Đảng và chính quyền, đoàn thể, các công trình lớn về văn hóa, thương nghiệp và tổ chức các quảng trường, trục trung tâm để tạo nên một tổng thể kiến trúc chính, hoàn chỉnh của đô thị.

Các công trình phục vụ công cộng bố trí ở trung tâm đô thị phải tính đến khả năng phục vụ cho nhân dân ngoại thị và khách từ nơi khác đến.

Chú thích:

1. Các công trình lớn về văn hóa, thương nghiệp thường bố trí ở trung tâm đô thị gồm: nhà hát, rạp chiếu phim, nhà bảo tàng, triển lãm, khách sạn, nhà văn hóa, câu lạc bộ, nhà ngân hàng, bưu điện, cửa hàng bách hóa tổng hợp…

2. Tùy yêu cầu cụ thể của từng đô thị, khi bố trí quảng trường và các trục trung tâm phải chú ý tới việc tổ chức mít tinh, diễu hành duyệt binh trong các ngày lễ lớn.

5.10. Các trung tâm chuyên ngành cần bố trí ở những nơi có điều kiện thích hợp như: trung tâm y tế nên bố trí trong khu vực có cây xanh; các trung tâm nghiên cứu khoa học, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao có thể bố trí kết hợp hoặc gắn với hệ thống các trung tâm phục vụ công cộng của đô thị.

Diện tích đất của khu trung tâm toàn đô thị và các trung tâm chuyên ngành được xác định dựa trên cơ sở quy mô và tính chất của chúng trong hệ thống dân cư và điều kiện kinh tế chung.

5.11. Ở các đô thị cũ khi cải tạo khu trung tâm cần tận dụng triệt để các quảng trường, các công trình kiến trúc quan trọng, di tích lịch sử, di tích cách mạng, cây xanh, mặt nước, và những nơi có phong cảnh đẹp.

Khi cải tạo, cần xác định rõ ranh giới khu trung tâm, quy mô, tính chất các công trình công cộng, điều chỉnh, cải tạo đường sá, bảo đảm giao thông thuận tiện an toàn.

Quy hoạch xây dựng tiểu khu và khu nhà ở

5.12. Quy hoạch xây dựng tiểu khu và khu nhà ở cần áp dụng các thiết kế và các cấu kiện điển hình về nhà ở, các công trình công cộng và công trình kỹ thuật nhưng phải phù hợp với điều kiện địa hình khí hậu, vật liệu, kỹ thuật xây dựng và phong tục tập quán của địa phương.

Cần tận dụng địa hình, hạn chế đào lắp, chặt phá cây cối và chú ý tới khả năng công nghiệp hóa trong xây dựng.

5.13. Quy hoạch xây dựng các khu xây dựng nhà ở cần bảo đảm nhà ở xa nhất nằm trong phạm vi bán kính phục vụ hợp lí của các cấp công trình công cộng, bán kính phục vụ được quy định như sau:

Cấp tiểu khu (cấp I) từ 400 đến 500m;

Cấp khu nhà ở (cấp II) từ 800 đến 1200m.

5.14. Nhà ở trong tiểu khu phải bố trí theo hướng tốt. Nếu cần tạo không gian mặt phố, có thể bố trí một số ít nhà không theo hướng tốt, nhưng không quá (10%) diện tích ở so với tổng diện tích ở trong khu ở. Những nhà có hướng xấu cần được thiết kế riêng với những giải pháp thích hợp.

Chú thích:

1. Hướng nhà ở tốt là hướng đón được nhiều gió mát và tránh được ánh sáng chiếu trực tiếp vào phòng ở về mùa hè, tránh được gió lạnh và nhận được ánh sáng chiếu trực tiếp vào phòng về mùa đông.

2. Góc đón gió là góc tạo bởi mặt đường nhà với hướng gió thổi tới. Góc đón gió tốt nhất từ 30 đến 60 độ. Nhà đơn chiếc phía trước không có công trình hoặc có nhưng cách xa 5 lần chiều cao của nhà phía trước, góc đón gió tốt nhất từ 60 đến 90 độ.

5.15. Mật độ diện tích sàn nhà ở (bruto) của tiểu khu lấy theo bảng 15.



Bảng 15

m2/ha



Mật độ

Tầng cao

1

2

3

4

5

6

Nhỏ nhất

Lớn nhất


2500

3300


3200

4800


4600

5700


4800

6000


5000

6300


5200

6600





7

8

9

10

11

12

Nhỏ nhất

Lớn nhất


5400

6800


5700

7000


6000

7300


6200

7600


6400

7800


6600

8000


Chú thích:

1. Ở các tỉnh miền Trung chịu ảnh hưởng của gió khô nóng lấy giới hạn mật độ từ trung bình đến nhỏ nhất.

2. Các tiểu khu thuộc đô thị rất lớn và lớn lấy giới hạn từ mật độ trung bình đến lớn nhất.

3. Mật độ ở bảng 15 áp dụng cho các tiểu khu xây dựng trên các khu đất trồng.

4. Mật độ diện tích sàn nhà ở trung bình tiểu khu khi có tầng cao khác nhau tính theo công thức:

Mtb =



Mtb: Mật độ diện tích sàn nhà ở trung bình của tiểu khu;

X1, X2, …Xi: Tỉ lệ % của nhà theo tầng nhà;

M1, M2, …Mi: Mật độ diện tích sàn nhà ở của tiểu khu tương ứng với tầng cao nhà ở;

5. Đất tiểu khu gồm:

Đất ở: đất xây dựng nhà ở, sân vườn quanh và giữa các nhà ở, lối đi vào nhà ở, chỗ để xe, vườn nhóm nhà ở;

Đất các công trình công cộng của tiểu khu;

Đất cây xanh và đất sân thể thao cho tiểu khu;

Đường của tiểu khu.

6. Diện tích các loại đất trong tiểu khu tính bằng m2 cho một người ghi ở phụ lục 6.

5.16. Mật độ diện tích sàn nhà ở (netto) của phần đất ở là diện tích sàn nhà ở tính bằng m2 bình quân trên 1 ha đất ở, ứng với tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở 12m2/người lấy theo bảng 16.



Bảng 16

m2/ha



Mật độ

Tầng cao

1

2

3

4

5

6

Nhỏ nhất

Lớn nhất


3600

4600


5300

7600


7500

9800


8900

11500


9700

12900


11500

13800





7

8

9

10

11

12

Nhỏ nhất

Lớn nhất


12000

15000


12400

15600


14000

16400


15000

16900


15200

17400


15600

17600


Chú thích:

Mật độ ở bảng trên áp dụng cho khu đất trồng không được vượt quá giới hạn mật độ lớn nhất.

5.17. Mật độ diện tích sàn nhà ở (brutto) của khu nhà ở là diện tích sàn nhà ở tính bằng m2 bình quân trên 1 ha đất của khu nhà ở, ứng với tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở 12m2/người lấy theo bảng 17.



Bảng 17

m2/ha



Mật độ

Tầng cao

1

2

3

4

5

6

Nhỏ nhất

Lớn nhất


2000

2700


2500

3300


3100

4000


3300

4100


3500

4200


3700

4400





7

8

9

10

11

12

Nhỏ nhất

Lớn nhất


3800

4600


4000

4800


4300

5000


4500

5200


4700

5400


4800

5500


Chú thích:

1. Ở các tỉnh miền Trung, chịu ảnh hưởng của gió khô nóng, lấy giới hạn mật độ từ trung bình đến nhỏ nhất.

2. Các khu nhà ở trong các đô thị rất lớn và lớn lấy ở giới hạn mật độ trung bình đến lớn nhất.

3. Mật độ ở bảng trên áp dụng cho các khu nhà ở xây dựng trên khu đất trồng.

4. Đất khu nhà ở gồm:

Đất tiểu khu;

Đất các công trình công cộng của khu nhà ở;

Đất cây xanh và sân thể dục thể thao của khu nhà ở;

Đất đường và bến đỗ xe của khu nhà ở.

5. Diện tích các loại đất trong khu nhà ở tính bằng m2 cho một người ghi phụ lục 7.

6. Mật độ diện tích sàn nhà ở trung bình của khu nhà ở tầng cao khác nhau tính theo công thức ở chú thích 4, điều 5.15.

5.18. Mật độ diện tích sàn nhà ở và diện tích đất sử dụng để xây dựng các loại nhà ở có vườn riêng kiểu biệt thự ứng với tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở 12m2/người lấy theo bảng 18.



Bảng 18

Loại nhà ở

Đất ở

Đất tiểu khu

Đất khu nhà ở

Mật độ

Mật độ

Mật độ

m2/ha

m2/người

m2/ha

m2/người

m2/ha

m2/người

Nhà 1 tầng 120m2 đất cho hộ từ 3 đến 4 người

3300-3800

32-40

2500-2800

54-60

1900-2200

67-72

150m2 đất cho hộ từ 5 đến 6 người

4000-4400

33-37

3000-3400

45-50

2300-2600

58-62

Nhà 2 tầng 100 m2 đất cho hộ từ 3 đến 4 người

4000-4400

33-37

3000-3400

45-50

2300-2600

58-62

120 m2 đất cho hộ từ 5 đến 6 người

5200-5800

25-28

3800-4200

35-40

2900-3200

47-52

5.19. Trong các đô thị đặc biệt là các đô thị nhỏ và trung bình, cần dành đất cho nhân dân tự xây.

Tùy loại đô thị, vị trí và đặc điểm khu đất xây dựng, mỗi lô đất chia cho các hộ có thể lấy theo bảng 19.



Bảng 19

m2



Vị trí khu vực xây dựng

Diện tích mỗi lô đất 1 hộ

Đô thị lớn và rất lớn

Đô thị nhỏ và trung bình

Trung tâm và trục giao thông chính

Nội thành

Ven nội, ngoại thành

Từ 60 đến 80

Từ 80 đến 120


Từ 60 đến 100

Từ 80 đến 120

Từ 100 đến 150


Chú thích: Đối với vùng đất đai cho phép sử dụng nhiều hơn, diện tích ghi ở bảng 19 có thể tăng lên nhưng không quá 20%.

Đối với vùng đất đai canh tác tốt, cần lấy tiêu chuẩn thấp nhất.

5.20. Mật độ diện tích sàn nhà ở và diện tích đất sử dụng để chia cho các hộ có khả năng tự xây nhà ở có vườn ứng với tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở 12m2/người lấy theo bảng 20.



Bảng 20

Loại nhà ở

Đất ở

Đất tiểu khu

Đất khu nhà ở

Mật độ

Mật độ

Mật độ

m2/ha

m2/người

m2/ha

m2/người

m2/ha

m2/người

Nhà 1 tầng 100m2 đất cho hộ từ 3 đến 4 người

3400-4000

30-36

2800-3300

36-44

2200-2600

48-56

120m2 đất cho hộ từ 5 đến 6 người

4000-4800

25-30

3300-4000

30-36

2800-3300

38-44

Nhà 2 tầng 80 m2 đất cho hộ từ 3 đến 4 người

3800-4800

25-32

3100-4000

32-38

2400-3200

40-50

100 m2 đất cho hộ từ 5 đến 6 người

5000-5800

20-24

4000-4600

26-30

3200-3800

32-38

Chú thích: Tùy vị trí xây dựng cụ thể các chỉ số cho trong bảng 20 có thể biến động khoảng trên dưới 10%.

5.21. Khoảng cách giữa các nhà ở và giữa nhà ở với công trình công cộng theo yêu cầu vệ sinh thông thoáng gió và chiếu sáng lấy theo bảng 21.




tải về 1.46 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương