Tiêu chuẩn việt nam


Phụ lục 5B Bậc chịu lửa cần thiết của nhà ở, công trình công cộng nhà phụ trợ của công trình công nghiệp



tải về 1.46 Mb.
trang14/15
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.46 Mb.
#3083
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

Phụ lục 5B

Bậc chịu lửa cần thiết của nhà ở, công trình công cộng nhà phụ trợ của công trình công nghiệp

Bậc chịu lửa

Số tầng

Chiều dài giới hạn lớn nhất của ngôi nhà (m)

Diện tích xây dựng lớn nhất cho phép (m2)

Có tường ngăn cháy

Không tường ngăn cháy

Có tường ngăn cháy

Không tường ngăn cháy

I, II




Không hạn chế

110

Không hạn chế

2200

III

1-5

Không hạn chế

90

Không hạn chế

1800

IV

1

140

70

2800

1400

IV

2

100

50

2000

1000

V

1

100

50

2000

1000

V

2

80

40

1600

800


Phụ lục 5C

Bậc chịu lửa cần thiết và số tầng giới hạn của các công trình công cộng

Tên công trình, số chỗ hay khả năng phục vụ

Bậc chịu lửa của công trình

Số tầng hạn chế

Nhà trẻ và vườn trẻ:

- Dưới 50 chỗ

- Trên 50 chỗ

Bệnh viện và nhà hộ sinh:

- Dưới 50 giường

- Trên 50 giường

- Không phụ thuộc vào số giường

Trường học phổ thông:

- Dưới 360 chỗ

- Từ 360 chỗ đến 720 chỗ

- Trên 720 chỗ

Công trình văn hóa (rạp chiếu bóng, rạp hát):

- Dưới 800 chỗ

- Trên 800 chỗ

Hội trường, câu lạc bộ, nhà văn hóa với gian khán giả:

- Dưới 300 chỗ

- Từ 300 đến 800 chỗ

- Trên 800 chỗ

Công trình thương nghiệp (bách hóa, lương thực, thực phẩm không phục thuộc vào quy mô)

V - IV


IV - III
V - IV

III


II
V - IV

III


II
II

II
V - IV

III

II

V



IV

III

1

2
1


4

Không hạn chế


1

2

4


2

Không hạn chế


1

5

Không hạn chế



1

2

3



Không hạn chế


Phụ lục 6

Diện tích các loại đất trong tiểu khu

(ứng với tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở 12m2/người)

m2/người



Loại đất

Tầng cao nhà

1

2-3

4-5

6-8

9-12

Đất ở

Đất nhà trẻ - mẫu giáo

Trường cấp I và cấp II

Đất thương nghiệp, văn hóa, y tế

Đất thể thao

Đất cây xanh

Đất đường sá

Đất tiểu khu



33 - 26

3,6 - 1,9

5,4 - 3,0

0,6 - 0,2

0,5

1,0


3,5 - 3,0

47,6 - 35,6



23 - 12

3,2 - 1,9

4,0 - 3,0

0,6 - 0,2

0,5

1,0


3,0 - 2,6

36 - 21,2



13,5 - 10,5

2,8 - 1,9

4,4 - 3,0

0,6 - 0,2

0,5

1,0


2,6 - 2,2

25,4 - 18,8



10,6 - 8,4

2,5 - 1,9

3,9 - 3,0

0,4 - 0,2

0,5

1,0


2,2 - 1,8

1,1 - 16,8



8,3 - 6,8

2,3 - 1,9

3,5 - 3,0

0,4 - 0,2

0,5

1,0


1,8 - 1,6

17,8 - 15,0




Phụ lục 7

Diện tích các loại đất trong khu nhà ở

(ứng với tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở 12m2/người)

m2/người



Loại đất

Tầng cao nhà

1

2-3

4-5

6-8

9-12

Đất tiểu khu

Đất công trình công cộng

Đất thể thao vui chơi

Đất cây xanh

Đường phố

Đất khu nhà ở



48,35

3,0 - 1,4

1,0

2,0


6,0 - 5,6

60 -45


37 - 21,6

2,6 - 1,4

0,9

2,0


5,5 - 5,1

48 -31


26 - 19,3

2,2 - 1,4

0,8

2,0


5,0 - 4,5

36 - 28


23 - 17,3

1,9 - 1,4

0,7

2,0


4,4 - 3,6

32 - 25


20 - 15

1,7 - 1,4

0,6

2,0


3,7 - 3,0

28 - 22



Phụ lục 8

Diện tích các loại đất dân dụng đô thị

(ứng với tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở 12m2/người)

m2/người



Loại đất

Tầng nhà cao

1

2 - 3

4 - 5

Đất khu nhà ở

Đất công trình công cộng cấp đô thị

Đất cây xanh thể thao

Đất đường sá và quảng trường



60 - 45

2 - 3


4 - 5

14 - 13


48 - 31

3 - 4


5 - 6

12 - 11


36 - 28

4 - 5


6 - 7

10 - 9


Đất dân dụng đô thị

80 - 66

68 - 52

54 - 49


Phụ lục 9A

Tiêu chuẩn diện tích sàn các loại công trình công cộng đô thị (ứng với tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở là 12m2/người)

Tên công trình

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn diện tích sàn

Tên công trình

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn diện tích sàn

1

2

3

4

5

6

Nhà trẻ

m2/chỗ

5 - 6

Cửa hàng lương thực

m2/chỗ bán

90 - 100

Vườn trẻ

m2/chỗ

4 - 5

Cửa hàng cắt tóc

m2/chỗ

5 - 6

Trường học cấp I

m2/chỗ

2 - 3

Cửa hàng phục vụ sửa chữa

m2/chỗ

10 - 12

Trường học cấp II

m2/chỗ

3 - 4

Cửa hàng nhận máy, giặt, nhuộm

m2/chỗ

10 - 15

Trường học cấp III

m2/chỗ

4 - 5

Hiệu sách

m2/chỗ

20 - 25

Trạm y tế khu vực

m2/lượt

người/ngày



5 - 6

Nhà tắm công cộng

m2/chỗ

6 - 7

Trạm y tế cơ sở

m2/trạm

170 - 250

Khách sạn, nhà trọ

m2/giường

8 - 10

Bệnh viện đa khoa

m2/giường

28 - 30

Câu lạc bộ

m2/chỗ trong gian khán giả

4 - 5

Nhà hộ sinh

nt

20 - 25

Rạp chiếu bóng

m2/chỗ

2 - 2,5

Hiệu thuốc

m2/hiệu

100 - 150

Rạp hát, nhà hát

m2/chỗ

3 - 4

Cửa hàng công nghệ phẩm

m2/chỗ bán

33 - 35

Thư viện

m2/1000 sách

10 - 12

Cửa hàng thực phẩm

m2/chỗ bán

30 - 32

Nhà làm việc các cơ quan

m2/cán bộ
nhân viên

10 - 12

Cửa hàng rau quả

m2/chỗ bán

31 - 33

Trường đại học
(khoa học kỹ thuật)

m2/học sinh

15 - 18

Cửa hàng giải khát

m2/ghế ngồi

4,5 - 6

Trường đại học (khoa học xã hội)

m2/học sinh

9 - 14

Cửa hàng ăn

m2/ghế ngồi

6 - 8

Trường trung học chuyên nghiệp
(khoa học kỹ thuật)

m2/học sinh

12 - 15

Nhà ăn công cộng

m2/chỗ

3,5 - 4,5

Trường trung học chuyên nghiệp
(khoa học xã hội)

m2/học sinh

8 - 10


Phụ lục 9B

Tiêu chuẩn các công trình phục vụ công cộng

(ứng với tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở là 12m2/người)

Tên công trình

Đơn vị tính

Tiêu chuẩn tính cho 1000 dân đô thị

Tiêu chuẩn đất xây dựng

Ghi chú

1

2

3

4

5

I. Công trình giáo dục

- Nhà trẻ

- Vườn trẻ, lớp mẫu giáo

- Trường cấp I

- Trường cấp II

- Trường cấp III

II. Công trình y tế

- Trạm y tế cơ sở

- Trạm y tế khu vực

- Bệnh viện đa khoa

- Nhà vệ sinh

III. Công trình văn hóa

- Phòng sinh hoạt văn hóa

- Câu lạc bộ và phòng trưng bày

- Thư viện khu nhà ở hoặc khu thành phố

- Rạp chiếu bóng

- Nhà hát, rạp hát

- Rạp xiếc


chỗ


chỗ

học sinh


học sinh

học sinh
trạm

trạm

giường


công trình

chỗ trong gian khán giả

1000 quyển

chỗ


chỗ

chỗ

45 - 50

55 - 60


105 - 130

85 - 105


25 - 30
1 trạm cho 1 tiểu khu

1 trạm cho 1 khu nhà ở

3 - 4

0,5 - 0,7


1 công trình cho 1 tiểu khu

6 - 10
0,8 - 1,0


16 - 20

2 - 5


2 - 3

15 - 25m2/chỗ

20 - 30m2/chỗ

18 - 22m2/chỗ

20 - 25m2/chỗ

30 - 35m2/chỗ


400m2/trạm

3500m2/trạm

80 - 250m2/giường

30 - 50m2/giường


500m2/công trình

0,6 - 0,8ha/công trình

0,1 - 0,3ha/công trình

3 - 5m2/chỗ

1 - 1,5 ha/công trình

0,7 - 1,5ha/công trình






IV. Công trình thương nghiệp và nhà ăn công cộng

- Cửa hàng bách hóa

- Cửa hàng thực phẩm

- Cửa hàng rau quả

- Cửa hàng lương thực

- Cửa hiệu cắt tóc

- Cửa hiệu chữa dụng cụ gia đình

- Cửa hàng thuốc

- Cửa hàng sửa chữa xe đạp

- Cửa hàng ăn uống công cộng

- Nhà ăn công cộng

- Nhà tắm nước nóng

- Trạm nhận giặt là, nhuộm

- Cửa hàng chất đốt

V. Công trình phục vụ sinh hoạt

- Khách sạn, nhà trọ

- Trạm cứu hỏa

- Nhà hành chính

VI. Công trình thể dục thể thao

- Sân bãi thể dục thể thao

Trong đó:

- Sân tập luyện ở tiểu khu

- Sân thể thao cơ bản ở khu nhà ở

- Sân vận động



chỗ bán

chỗ bán


chỗ bán

chỗ bán


chỗ

chỗ


quầy

chỗ


chỗ

chỗ


chỗ

chỗ


chỗ
giường

xe

công trình


ha


ha

ha

ha



1,5 - 2

1,3 - 1,5

0,5 - 0,7

0,15 - 0,20

1 - 1,5

1 - 2


1/tiểu khu

1 - 2


5 - 6

20 - 30


1 - 2

0,5 chỗ/1 tiểu khu

0,05 - 0,1
2 - 5

1 xe/8000 người

1 công trình cho 1 tiểu khu
0,15 - 0,2

0,05 - 0,07

0,05 - 0,07

0,05 - 0,07



38 - 40m2/chỗ

12 - 45m2/chỗ

36 - 38m2/chỗ

150 - 200m2/chỗ

10 - 12m2/chỗ

15 - 17m2/chỗ

150 - 200m2/quầy

15 - 17m2/chỗ

8 - 12m2/chỗ

5 - 7m2/chỗ

15 - 20m2/chỗ

15 - 20m2/chỗ

80 - 150m2/chỗ
15 - 30m2/giường

0,6ha/công trình

100-150m2/công trình


Kể cả tiểu khu nhà ở và đô thị

ở tiểu khu

ở tiểu khu

ở tiểu khu

ở tiểu khu

ở tiểu khu

ở khu nhà ở

Có cả tiểu khu nhà ở và đô thị




Phụ lục 10

A. Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống và phục vụ sinh hoạt về lí, hóa học

TT

Yếu tố

Nước cho đô thị

Nước cho trạm lẻ

1

2

3



4

5

6



7

8
9


10

11

12



13

14

15



16

17

18



19

20

21



22

23

24



25

26

27



Độ trong, Sceller (Om)

Độ màu, thang màu Côbalt (độ)

Mùi vị (sau khi đun đến 40 đến 50oC)

Hàm lượng cặn không tan (mg/l)

Hàm lượng cặn sấy khô (mg/l)

Nồng độ pH

Độ cứng (độ Đức)

Muối mặn (mg/l)

-Vùng ven biển

Nitrat (mg/l)

Nitri (NO2)

Sunfuahydrô (H2S)

Amôniăc (NH3)

Chì (PbP) (mg/l)

Thạch tín (As) (mg/l)

Đồng (Cu) (mg/l)

Kẽm (Zn) (mg/l)

Sắt (Fe) (mg/l)

Mangan (Mn) (mg/l)

Fluo (F) (mg/l)

Iốt (I) (mg/l)

Hữu cơ (mg/l)

Can xi (Ca) (mg/l)

Phốt phát (PO4) (mg/l)

Crôm (Cr)

Xymua (Cy)

Dẫn xuất phênol

Nồng độ clo thừa trong trạm xử lí hay ở gần trạm tăng áp không nhỏ hơn 0,3mg/l, ở cuối mạng lưới không nhỏ hơn 0,05mg/l nhưng không cao đến mức có mùi khó chịu



Lớn hơn 30

Nhỏ hơn 10

0

Bằng hoặc bé hơn 5



Nhỏ hơn 1000

6,5 - 8,5

Nhỏ hơn 12
Nhỏ hơn 400

Nhỏ hơn 6

0

0

Nhỏ hơn 3



Nhỏ hơn 0,1

Nhỏ hơn 0,05

Nhỏ hơn 3

Nhỏ hơn 5

Nhỏ hơn 0,3

Nhỏ hơn 0,2

0,7 - 1,5

0,005 - 0,007

0,5 - 2

75 - 100


1,2 - 2,5

Có vết


Có vết

0


Lớn hơn 25

Nhỏ hơn 10

0

Bằng hoặc bé hơn 20



Nhỏ hơn 1000

6,5 - 9,5

Nhỏ hơn 15
Nhỏ hơn 500

Nhỏ hơn 6

0

0

Nhỏ hơn 3



Nhỏ hơn 0,1

Nhỏ hơn 0,05

Nhỏ hơn 3

Nhỏ hơn 5

Nhỏ hơn 0,3

Nhỏ hơn 0,3

0,7 - 1,5

0,005 - 0,007

2 - 6

100 - 200



1,2 - 2,5

Có vết


Có vết

0


Chú thích:

1. Những chất khác có hại cho sức khỏa không kể ở bảng trên do Viện vệ sinh, cơ quan thiết kế và cơ quan chủ quản nghiên cứu xác định trong điều kiện cụ thể.

2. Khi có cơ sở hợp lí hàm lượng sắt trong nước cấp cho đô thị cho phép đến 0,3mg/l nhưng không quá 0,5mg/l.

Về sinh vật:

1. Trong nước không được có các loại sinh vật mà mắt thường có thể trong thấy được, không có trứng giun, sán và vi sinh vật gây bệnh.

2. Tổng số vi sinh vật yếm khí không quá 100 con trong 10ml nước.

3. Tổng số vi sinh vật đường ruột (eschericchia coli) không quá 20 con trong 1 lít nước.

4. Tổng số vi sinh vật kị khí (Clonafridiun uelchu) 1 con/10ml nước.

B. Chọn nước ăn uống và sinh hoạt

1. Khi chọn nguồn nước để cấp nước cho sinh hoạt và ăn uống cần căn cứ vào tài liệu kiểm nghiệm nước nhiều lần. Đối với trạm cấp nước lớn cần có tài liệu theo dõi về chất lượng trong mùa khô, mùa lũ của nhiều năm. Đối với trạm cấp nước trung bình, tài liệu theo dõi ít nhất 1 năm.

Đối với trạm cấp nước nhỏ, cấp nước nông thôn có thể một lần kiểm nghiệm nhưng phải có sự nhận định tổng quát về nguồn nước và tham khảo ý kiến của nhân dân xung quanh.

Khi sử dụng nguồn nước ngầm cần lấy mẫu thí nghiệm về lí hóa và vi trùng. Nếu đang bơm thải nước phải lấy mẫu sau 48 giờ bơm liên tục để được số liệu chính xác.

2. Cần có sự nhận định tổng quát về tình hình nguồn nước bị nhiễm bẩn. Đối với nguồn nước mặt cần tìm hiểu về tình hình vệ sinh ở thượng nguồn và hạ nguồn, ảnh hưởng của thủy triều, ảnh hưởng của nước lũ lên xuống, khả năng bảo vệ nguồn nước. Đối với nước ngầm cần nghiên cứu thêm về tính chất địa tầng các vết lộ liên quan đến vệ sinh nguồn nước.

3. Khi dùng những biện pháp xử lí thông thường thì chất lượng nước nguồn cần bảo đảm những yêu cầu sau đây:

a) Độ cứng toàn phần không quá 12o Đức, đối với những trạm nhỏ không quá 15o Đức.

b) Lượng cặn sấy khô không quá 1.000mg/l.

c) Không có mùi vị khác thường.

d) Muối mặn không quá 40mg/l và 70 đến 100mg/l cho vùng nội địa.

e) Trừ chất sắt nếu vượt quá tiêu chuẩn thì sẽ xử lí, còn các chất khoáng khác và chất phóng xạ nếu nước quá tiêu chuẩn đã nêu ở phụ lục thì cơ quan thiết kế và Viện vệ sinh dịch tễ trung ương thỏa thuận để tìm biện pháp xử lí thích hợp.

4. Khi phải sử dụng nguồn nước có những yếu tố vượt quá các tiêu chuẩn trên thì phải tìm biện pháp xử lí thích hợp, đảm bảo kinh tế, đồng thời phải được sự đồng ý của cơ quan dịch tễ.

5. Việc lựa chọn, theo dõi và xác định nguồn nước sẽ do địa phương hay đơn vị chủ quản cùng cơ quan vệ sinh tiến hành với sự tham gia của cơ quan thiết kế.



tải về 1.46 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương