Tiêu chuẩn việt nam


Cấp III: Khoảng cách li vệ sinh 300m



tải về 1.46 Mb.
trang13/15
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.46 Mb.
#3083
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

Cấp III: Khoảng cách li vệ sinh 300m

1. Khai thác dầu lửa có thành phần lưu huỳnh dưới 0,5% (theo trọng lượng).

2. Khái thác vật khoáng mỏ từ loại IV đến VII: dolomit, macheit amiăng, gudron, atfan bằng khai thác lộ thiên.

3. Khai thác quặng kim loại và quặng á kim bằng phương pháp lộ thiên trừ chì, quặng acsonit và mangan.

4. Sản xuất than bánh bằng than vụn và than bùn.

5. Mỏ khai thác bằng nước và nhà máy làm giầu bằng quá trình dùng nước.



Cấp IV: Khoảng cách li vệ sinh 100m

1. Khai thác quặng kim loại và á kim bằng phương pháp giếng lò tìm quặng chì, acsenic và mangan.

2. Khai thác than bùn bằng phương pháp phay.

3. Khai thác muối mỏ

D. CÔNG NGHIỆP XÂY DỰNG

Cấp I: Khoảng cách li vệ sinh 1000m

1. Xí nghiệp ximăng Poóclăng, xi măng xỉ Poóclăng, xi măng Puzôlan với sản lượng trên 150.000t/năm.

2. Sản xuất với macnhezit, dolomit và samốt có dùng lò quay hoặc các kiểu lò khác trừ các lò nhỏ thi công.

Cấp II: Khoảng cách li vệ sinh 500m

1. Sản xuất xi măng Poóclăng, xi măng xỉ Poóclăng và xi măng Puzôlan sản lượng dưới 150.000t/năm.

2. Sản xuất thạch cao.

3. Sản xuất vật liệu xây dựng phi khoáng (cát, sỏi, đá)



Cấp III: Khoảng cách li vệ sinh 300m

1. Xí nghiệp xi măng địa phương (xi măng sét, xi măng rôman, xi măng xỉ thạch cao v.v…) với sản lượng dưới 500t/năm.

2. Sản xuất vôi, macnhêzit, đômômit dùng các lò nhỏ thủ công.

3. Sản xuất bêtông atphan.

4. Sản xuất sợi thủy tinh và sợi quặng.

5. Sản xuất giấy dầu.



Cấp IV: Khoảng cách li vệ sinh 100m

1. Sản xuất fibrô ximăng và tấm đá lợp.

2. Sản xuất đá nhân tạo và các sản phẩm bêtông.

3. Đúc đá.

4. Sản xuất gạch đỏ và gạch silicat.

5. Sản xuất các sản phẩm kêramit và sản phẩm chịu lửa.

6. Sản xuất kính.

7. Sản xuất vật liệu xây dựng bằng các phế liệu các nhà máy nhiệt điện

8. Kho chứa xi măng và các vật liệu xây dựng có nhiều bụi.

9. Sản xuất các sản phẩm sành và sứ.



Cấp V: Khoảng cách li vệ sinh 50m

1. Sản xuất đá không dùng phương pháp nổ và xí nghiệp gia công đá thiên nhiên.

2. Sản xuất các vật liệu bằng cói, cỏ, rơm, tấm ép.

3. Sản xuất sản phẩm thạnh cao.

4. Sản xuất các sản phẩm bằng sét.

E. SẢN XUẤT VÀ GIA CÔNG GỖ



Cấp I: Khoảng cách li vệ sinh 1000m

1. Sản xuất than gỗ trừ phương pháp lò chưng.



Cấp III: Khoảng cách li vệ sinh 300m

1. Xí nghiệp thùng gỗ ngâm tẩm

2. Sản xuất than gỗ bằng phương pháp lò chưng.

Cấp IV: Khoảng cách li vệ sinh 100m

1. Sản xuất sợi gỗ dệt

2. Nhà máy cưa gỗ dán và đồ gỗ.

3. Xí nghiệp đóng tàu thuyền bằng gỗ.

4. Sản xuất thùng xe

5. Bột vitamin họ tùng, bách, bột clorofin, karôtin, các chất trích li từ họ tùng bách.



Cấp V: Khoảng cách li vệ sinh 50m.

1. Sản xuất sản phẩm từ sợi gỗ (tấm ép vỏ bào, tấm sợi gỗ, tấm ép xi măng sợi gỗ)

2. Sản xuất vải, chiếu gai.

3. Sản xuất đồ gỗ, đóng hòm, gỗ lát sàn.

4. Sản xuất thùng gỗ bằng ván ghép gia công sẵn.

5. Xí nghiệp thùng chứa dung dịch muối và nước (trừ muối axenic) và thuốc son siêu ngoại (cynepod - nerka).

6. Xưởng đóng thuyền gỗ và xuồng.

G. CÔNG NGHIỆP DỆT



Cấp II: Khoảng cách li vệ sinh 500m

1. Xí nghiệp xử lí và tẩm hóa học cho vải bằng sunfua cácbon.



Cấp III: Khoảng cách li vệ sinh 300m

1. Xí nghiệp tẩm liên tục cho vải và giấy bằng sơn dầu, dầu atfan, bakêlit và các loại sơn khác với sản lượng vật liệu tẩm trên 300t/năm.

2. Xí nghiệp xử lí thô sợi cây (lanh, gai, bông, đay)

3. Xí nghiệp tẩm và xử lí vải (vải nhựa trải bàn, vải sơn giả da…) bằng các chất hóa học trừ sunfua cacbon.

4. Xí nghiệp các chất tẩy trắng và nhuộm tẩm.

Cấp IV: Khoảng cách li vệ sinh 100m

1. Xí nghiệp ngâm tẩm liên tục vải và giấy sơn dầu, sơn dầu atfan, bakêlit và các loại sơn khác với sản lượng vật liệu tẩm dưới 300t/năm.

2. Xí nghiệp cotonin

3. Xí nghiệp ươm tơ

4. Xí nghiệp bện thừng cáp chão

5. Xí nghiệp sản xuất sợi và vải từ bông, lanh và len khi có phân xưởng tẩy trắng và nhuộm



Cấp V: Khoảng cách li vệ sinh 50m

1. Sản xuất sợi và vải từ bông, lanh và len khi không có phân xưởng tẩy trắng và nhuộm

2. Xí nghiệp dệt kim và đăng ten

3. Xí nghiệp dệt thảm và hàng dệt lông xoắn nhân tạo.

H. SẢN XUẤT GIA CÔNG SẢN PHẨM CHẾ BIẾN TỪ ĐỘNG VẬT

Cấp I: Khoảng cách li vệ sinh 1000m

1. Nhà máy keo dán, gia công từ các phế liệu xương da của động vật.

2. Sản xuất gielatin kỹ thuật từ các phế liệu xương da, mỡ, da và các phế liệu động vật khác được bảo quản ở kho hoặc ngoài trời.

3. Nhà máy dân dụng gia công các hư liệu, phế liệu động vật (cá, thịt) chuyển thành mỡ thức ăn gia súc và phân bón.



Cấp II: Khoảng cách li vệ sinh 500m

1. Nhà máy đốt xương và nghiền xương.

2. Nhà máy sản xuất mỡ kỹ thuật với sản lượng trên 30t/năm.

Cấp III: Khoảng cách li vệ sinh 300m

1. Xí nghiệp thuộc da và bảo quản da

2. Xí nghiệp rửa len

3. Kho chứa da muối sống và da chưa gia công (trên 200 cái)

4. Xí nghiệp sản xuất mỡ kỹ thuật sản lượng dưới 30t/năm

Cấp IV: Khoảng cách li vệ sinh 100m

1. Xí nghiệp thức ăn gia súc từ các phế liệu thực phẩm

2. Sản xuất làm da ép và da sùi

3. Sản xuất giêlatin cao cấp (từ các xương tươi không thối hỏng) với thời gian bảo quản ngắn ở các kho lạnh đặc biệt.

4. Sản xuất các lò xương ướp và vật ướp nhồi từ xác động vật

5. Xí nghiệp xử lí gia công tóc, lông thui, lông cầm, sừng, móng.

6. Xí nghiệp sản xuất dây cước và chỉ cátgút.

Cấp V: Khoảng cách li vệ sinh 50m

1. Sản xuất giầy

2. Sản xuất da sơn từ da thuộc săn

3. Sản xuất các sản phẩm từ da thừa đã thuộc

4. Sản xuất bàn chải từ lông và tóc

5. Kho chứa da muối sống (dưới 200 cái) chứa tạm để đưa đi xử lí

I. SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Cấp II: Khoảng cách li vệ sinh 500m

1. Trại gia súc trên 1000 con.

2. Lò mổ nơi chế biến cá (mỡ, dầu, vây cá)

3. Xí nghiệp lấy mỡ từ các loại động vật ở bể.

4. Xí nghiệp nấu và rửa thức ăn.

5. Ga và trạm rửa và làm sạch các toa sau khi chở súc vật.



Cấp III: Khoảng cách li vệ sinh 300m

1. Nhà máy đường

2. Trại gia súc dưới 1000 con

3. Lò mổ các gia súc và gia cầm nhỏ

4. Xí nghiệp đánh cá

Cấp IV: Khoảng cách li vệ sinh 100m

1. Sản xuất Anbumin

2. Nhà máy rượu

3. Nhà máy xay, xí nghiệp thức ăn gia súc

4. Nhà máy thịt và nhà máy ướp lạnh thịt, kể cả trại nhốt gia súc dự trữ trong phạm vi không quá ngày.

5. Xí nghiệp gia công cà phê

6. Xí nghiệp ép dầu thực vật

7. Sản xuất bơ thực vật (macgarin)

8. Nhà máy hoa quả

9. Nhà sản xuất dectri, đường, mật

10. Xí nghiệp nấu pho mát.

11. Xí nghiệp đóng hộp cá và xí nghiệp cá miếng có phân xưởng tận dụng phế liệu thừa, nhà máy cá liên hợp.

12. Sản xuất bơ, cồn, các loại gia vị.

13. Nhà máy thuốc lá có ủ men.

14. Nhà máy axeton butyn

Cấp V: Khoảng cách li vệ sinh 50m

1. Nhà máy bia (có nấu mạch nha và làm men)

2. Nhà máy đồ hộp

3. Kho hoa quả

4. Nhà máy viên đường

5. Xưởng mỳ ống

6. Nhà máy cá hun khói

7. Nhà máy sữa và bơ (động vật)

8. Xưởng thịt, xúc xích sản lượng trên 3 tấn cho 1 ca.

9. Xưởng bánh kẹo sản xuất từ 20.000t/năm trở lên

10. Nhà máy bánh mỳ

11. Nhà máy gia công thức ăn

12. Sản xuất dấm ăn

13. Nhà máy ướp lạnh chứa trên 600t

14. Nhà máy rượu trái cây

15. Nhà máy ép nước trái cây

16. Nhà máy rượu cô nhắc

17. Nhà máy cuốn thuốc lá, lá thuốc đã gia công ủ sấy

K. CÔNG TRÌNH KỸ THUẬT VỆ SINH

Cấp I: Khoảng cách li vệ sinh 1000m

1. Bãi chứa và kiểm loại rác rưởi (chất rắn và chất lỏng phế liệu thổi lỏng)

2. Đống tro bay mùi thối và đống phân hủy các chất bẩn

Cấp II: Khoảng cách li vệ sinh 500m

1. Nhà máy trung tâm tận dụng lại rác và đất rác

2. Bãi chứa rác (là các phế liệu chất rắn) được xử lí hoàn toàn

Cấp III: Khoảng cách li vệ sinh 300m

1. Đống và bãi phân rác

2. Các mảnh đất để khử độc các phế liệu rắn sử dụng làm chất nuôi cây.

3. Bãi để các phương tiện chuyên chở rác và các chất bẩn.

4. Bể thu nước thải của đô thị (trạm xử lí nước bẩn)

5. Kho chứa các nguyên liệu hỏng đưa vào xử lí tận dụng

6. Các trạm nhiệt khử trùng.

Cấp IV: Khoảng cách li vệ sinh 100m

Kho chứa tạm các nguyên liệu rác không có xử lí



Chú thích: Khoảng cách li từ nhà máy, xí nghiệp, công trình kỹ thuật vệ sinh nói trên đến các khu điều dưỡng, nghỉ mát, bãi tắm, các cơ sở y tế khác, tùy theo điều kiện cụ thể và yêu cầu của cơ quan y tế địa phương có thể mở rộng từ 1,5 đến 2 lần.

Phụ lục 4

Nồng độ giới hạn cho phép của các chất độc hại trong không khí ở vùng dân cư

Thứ tự

Tên chất nhiễm bẩn không khí

Nồng độ giới hạn cho phép mg/m3 đơn vị

Từng lần tối đa

Trung bình trong ngày đêm

1

2

3

4

1

2

3



4

5

6



7

8

9



10

11

12



13

14

15



16

17

18



19

20

21



22

23

24



25

26

27



28

29

30



31

32

33



34

35

36



37

38

39



40

41

42



43

44

45



46

47

48



49

50

51



52

53

54



55

56

57



58

59

60



61

62

63



64

65

66



67

68

69



70

71

72



73

74

75



76

77

78



79

80

81



82

83
84

85

86

87



88

89

90



91

92

93



94

95

96



Dioxytnito

Axit nitoric (theo phân tử HNO3)

Axit nitoric (theo ion nước)

Acrôlêin


Anphamêtin - stiron

Anfanap têkinon

Amin axêtat

Amilen


Anonihe

Anilin


Anđehytaxetic

Arotôn


Axêtonfenol

Benzen


Benzin (ét xăng, dầu lửa ít sunfua tính đổi ra C)

Benzin phiếm thạch (tính đổi sang C)

Buntan

Butinaxetat



Butilen

Rượu butin

Butifôt

Axít valerianic



Anhydric vanadi…

Vinin axêtat

Hexena tilent diamin

Ditinin


Dixêten

Dimêtin anitin

Dimêtin sunfit

Dimêtin focmamit

Dinin…

Dicloctan



2,3 diclo - 1,4 naptakinon

Dietinlamin

Isop ropin ben sola hydroperoxit

Isopropin bensen

Cacprolactan

Axít caproic

Cacbofot

Xilen


Enhyđrit maloin (hơi và bụi)

Mangan và các hợp chất (tính đổi sang MnO2)

Axít mỡ

Môsinlin


Mêtanon

Mêtafot


Mêtaclofenisôximent

Mêtin acrôtit

Mêtin axêtat

Mêtin mercaplan

Mêtanmeta crilat

Monome tinanitin

Acsenic (hợp chất vô cơ, trừ hydro - acsenua, tính đổi sang A)

Nitrôbenzen

Parootoanilin

Paraclfeninizoxianat

Pentan

Piridin


Propilen

Rượu prôpin

Bụi không độc hại

Thủy ngân kim loại

Muối khói

Chì và các hợp chất (trừ tetraêtin chỉ tính đổi sang Pb)

Chì sunfua

Axit sunfuaric (theo phân tử H2SO4)

Anhydric sunfua

Hydrô sunfua

Sunfua cácbon

Axít clohydro (theo phân tử HCL, theo ion hydrô)

Stiron

Tiofen


Toluinen dizioxionat

Toluen


Trioloctilon

Oxyt cacbon

Axit axêtic

Anhydric axetic

Fennon

Fomanđehyt



Anhydric photpho

Anhydric ftan (hơi và bụi)

Hợp chất florua (tính đổi sang F)

Hợp chất khi thành (HF, S1F4)

Florit vô cơ dễ hòa tan (NaF.Na2SF6)

Florua vô cơ khó hòa tan (AlF3. CaF2, Na3AlF6)

Khi cùng có khí flo và muối flo

Fuafurôn


Clo

Clo benzen

Clorôfen

Crôm hóa trị 6 (tính đổi sang CrO3)

Xikhôhêxenon

Tetraclorua cacobn (CCl4)

Eptolohydrin

Etannon


Etin axetat

Etilen


Oxyt etilen

0,085

0,40


0,006

0,30


0,04

0,005


0,10

1,5


0,2

0,05


0,01

0,35


0,003

1,5


5,5

0,05


200

0,1


3,0

0,03


0,01

0,03
0,2

3

0,007


0,007

0,0055


0,08

0,03


0,01

3

0,05



0,05

0,007


0,014

0,06


0,01

0,005


0,2

0,2
0,015

0,003

1

0,008



0,005

0,01


0,07

9.10-6

0,1

0,04


-

0,008


0,04

0,0015


100

0,08


3

0,3


0,5

0,5


0,15

-

-



0,3

0,5


0,008

0,03


0,006

0,003


0,6

0,05


0,6

4,0


3,0

0,2


0,1

0,01


0,035

0,15


0,10

0,03


0,20

0,03


0,05

0,10


0,10

0,10


0,0015

0,06


4

0,2


5,0

0,1


3,0

0,3


0,085

-

0,006



0,10

0,04


0,005

0,10


1,5

0,2


0,03

0

0,35



0,003

0,8


1,5

0,05


-

0,1


3,0

-

-



0,01

0,002


0,2

1

-



-

-

-



0,03

0,01


1

0,05


0,05

0,007


0,014

0,06


0,005

0,015


0,2

0,05


0,01

0,01


-

0,5


0,01

0,005


-

0,07


0,07

0,1


-

0,003


0,008
0,0015

25

0,08



3

-

0,15



0,0003

0,05


0,0007

0,0017


0,1

0,05


0,008

0,01


0,006

0,003


-

0,02


0,6

1,0


1,0

-

-



0,01

0,012


0,05

-

0,01



0,03

0,01


0,05

0,03


0,10

0,10


0,0015

0,06


-

0,2


5,0

0,1


3,0

0,03


Chú thích:

1. Khi cùng có trong không khí ở vùng dân cư một vài chất cũng gây tác hại, sau đây tổng cộng nồng độ các chất đó khi tính toán, theo công thức ở điểm 2 không được vượt quá 1.

a) Khí axeton và fênol

b) Khí sunfua và fênol

c) Khí sunfua và dioxitaito

d) Khí sunfua và hydroflorua

e) Khí sunfua và bụi axít sunfuario

f) Hydrosunfua và dinin

g) Isofroninbenzen và hydroperoxit taopropinbenzen

h) Axít khoáng mạnh (sunfuaric, clohydric và nitric) theo nồng độ ion hydrô.

i) Fuafurôn, metanol và etanol.

k) Etilen, propilan, butihon và amilan không được quá 1,3

l)Axít axetic và anhydric axetic không được quá 1,5

m) Axeton và axetofenôn

n) Benzen và axetofenôn

o) Fenon và axetofenôn

2. Công thức:



X: nồng độ tổng cộng cần tìm

nồng độ từng chất có trong không khí, nồng độ từng chất ứng với nồng độ giới hạn cho phép khi tách riêng biệt.

3. Khi cùng có trong không khí:

a) Hiteounfua và sunfua cacbon.

b) Ôxýt cácbon và khí sunfua.

c) Anhydritan, malein và nafanaptôkinon phải bảo đảm nồng độ giới hạn cho phép cho từng chất riêng biệt.

4. Khi cùng có không khí Paracloreninizoxianat và metaclo - feninizoxiarat, trước khi nghiên cứu biện pháp xác định riêng biệt tạm thời tính theo tính chất độc hơn paraclofeninizoxianat.

Phụ lục 5A

Đặc điểm xây dựng của các bộ phận cấu tạo ngôi nhà và công trình chia theo bậc chịu lửa

Bộ phận cấu tạo nhà và công trình

Bậc chịu lửa của ngôi nhà và công trình

I

II

III

IV

V

1

2

3

4

5

6

Tường chịu lực và tường buồng thang

Vật liệu đá tự nhiên hay nhân tạo, bêtông đá hộc hay bêtông cốt thép với giới hạn chịu lửa ít nhất là:

Tường khung tấm có lớp bảo vệ hai mặt bằng vữa phibrô xi măng với giới hạn chịu lửa ít nhất 0,5 giờ

Gỗ sắc hay xà tấm không có lớp bảo vệ bằng vật liệu không cháy

2,5 giờ

2 giờ

2 giờ

Tường ráp với khung nhà tường không chịu lực

Gạch xây bêtông cốt thép và bêtông bọt có cốt bằng lưới thép hoặc tấm bêtông bọt có cốt thép bằng lưới thép với giới hạn chịu lửa ít nhất 0,5 giờ

Bêtông khối silic cát, bêtông cốt thép hay khối silic cát bọt có cốt bằng lưới thép với nhà 1 tầng cho phép dùng tấm phibrô xi măng và tấm tôn làn sóng với giới hạn chịu lửa ít nhất là 0,25 giờ

Than xỉ bọt, tấm bêtông cốt thép bằng cốt thép lưới hay silic cát bọt có cốt thép lưới phibrô ximăng làn sóng với giới hạn chịu lửa ít nhất 0,25 giờ

Kết cấu gỗ có ráp tấm phibrô ximăng với giới hạn chịu lửa ít nhất là 0,25 giờ

Tường đóng ván gỗ hay các cột không có lớp bảo vệ bằng vật liệu không cháy

Cột trụ

Gạch, bêtông, bêtông cốt thép cũng như thép có lớp bảo vệ khỏi cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất 2,5 giờ thì có thể dùng kết cấu thép không có lớp bảo vệ với giới hạn chịu lửa ít nhất 2 giờ

Gạch, bêtông, bêtông cốt thép có lớp bảo vệ không bị cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất 2 giờ; Đối với nhà sản xuất 1 tầng và nhiều tầng hạng D và E không chứa chất lỏng có thể đốt cháy

Gạch, bêtông, bêtông cốt thép cũng như thép có lớp bảo vệ khỏi bị cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất 2 giờ

Gỗ có lớp vữa bảo vệ với giới hạn chịu lửa ít nhất là 0,5 giờ

Gỗ không có vật liệu bảo vệ bằng vật liệu không cháy

Sàn gác và sàn giáp mái

Vòm gạch kết cấu bê tông cốt thép, sàn đúc sẵn và kết cấu đổ tại chỗ với dàn thép hay đai bằng bêtông cốt thep, có lớp bảo vệ khỏi bị cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất 0,5 giờ

Sàn gỗ có vữa với giới hạn chịu lửa ít nhất 0,75 giờ cũng như sàn gỗ đặt trên dầm thép có lớp bảo vệ với giới hạn chịu lửa ít nhất 0,75 giờ, từng phần riêng của sàn không cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất 0,75 giờ

Sàn gỗ có lớp bảo vệ bằng tấm phibrô ximăng với giới hạn chịu lửa ít nhất là 0,25 giờ

Sàn gỗ không có lớp bảo vệ




Đối với nhà sản xuất 1 tầng cũng như nhiều tầng hạng D và E với điều kiện không chứa chất lỏng cháy được thì có thể dùng kết cấu thép không có lớp bảo vệ với giới hạn chịu lửa ít nhất 0,25 giờ

Mái không tần giáp mái

Kết cấu bêtông cốt thép và giới hạn chịu lửa ít nhất là 1,5 giờ

Kết cấu thép không có lớp bảo vệ cũng như dầm bêtông ứng suất trước với giới hạn chịu lửa ít nhất là 0,25 giờ

Kết cấu bằng gỗ không có lớp bảo vệ

Kết cấu bằng gỗ không có lớp bảo vệ




Tường ngăn

Vật liệu không cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất là:

Tường ngăn bằng gỗ có lớp bảo vệ với giới hạn chịu lửa ít nhất là:

0,25 giờ


Tường ngăn bằng gỗ không có lớp bảo vệ bằng vật liệu không cháy

0,5 giờ

0,25 giờ

Trần nhà

Vật liệu không cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất là:

0,2 giờ




Vật liệu dễ cháy

0,75 giờ

0,25 giờ

Tường ngăn cháy

Vật liệu tự nhiên hay nhân tạo, bêtông, bêtông cốt thép với giới hạn chịu lửa ít nhất từ 2 đến 2,5 giờ.



tải về 1.46 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương