Tiêu chuẩn việt nam



tải về 1.46 Mb.
trang11/15
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.46 Mb.
#3083
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

Bảng 85

Điều kiện bố trí đường cống

Chu kì một lần vượt quá cường độ mưa tính toán P (năm) đối với khu dân cư

Đặt dưới đường phố có tính chất khu vực

Đặt dưới đường phố chính đô thị

Điều kiện thuận lợi và trung bình

Điều kiện không thuận lợi

Đặc biệt không thuận lợi


Điều kiện thuận lợi

Điều kiện trung bình

Điều kiện không thuận lợi

Điều kiện đặc biệt không thuận lợi



1-2

2-3


5-10

10-20


Bảng 86

Hậu quả do cống nước mưa chảy tràn tạm thời

Chu kì một lần vượt quá cường độ mưa tính toán đối với xí nghiệp công nghiệp

Quá trình sản xuất của xí nghiệp không bị gián đoạn

Quá trình sản xuất của xí nghiệp bị gián đoạn


2

3-5



Chú thích: Các xí nghiệp nằm ở vùng trũng, thấp P lấy không nhỏ hơn 5 năm.

13.17. Khi xác định chu kì một lần vượt quá cường độ tính toán là xét đến khi xảy ra cường độ mưa vượt quá cường độ mưa tính toán, cống nước mưa chỉ thoát một phần lưu lượng, phần còn lại sẽ ngập tạm thời ở lòng đường. Chiều cao ngập ở rãnh đường khi đó không thể gây ngập các tầng hầm và ảnh hưởng giao thông.

Khả năng thoát nước của cống nước mưa phải tính với chu kì nhỏ hơn chu kì giới hạn.

13.18. Đối với lưu vực lớn hơn 50ha mà có mật độ xây dựng, độ dốc địa hình, hình dáng lưu vực thay đổi đột ngột, thì phải tiến hành tính toán kiểm tra lưu lượng tính toán với từng phần lưu vực. Nếu lưu lượng tính toán với một phần lưu vực lớn hơn lưu lượng tính toán cho cả lưu vực, thì lấy lưu lượng lớn nhất để tính cho cả lưu vực.

13.19. Sử dụng hồ điều tiết mưa với mục đích tận dụng hồ ao có sẵn: giảm kích thước kênh cống, công suất bơm sau hồ (nếu phải bơm). Để bảo đảm vệ sinh cho hồ điều tiết phải đặt ngăn tràn để chỉ khi mưa lớn, nước mưa mới vượt qua ngăn tràn vào hồ điều tiết.

Mưa nhỏ và đầu trận mưa lớn, nước mưa nhiễm bẩn nên chảy thẳng xuống kênh cống sau hồ mà không xả tràn vào hồ điều tiết.

13.20. Khi tính dòng chảy điều tiết mức nước, cần xác định lưu lượng thoát thẳng không ra hồ, xác định tỉ số lưu lượng thoát thẳng và lưu lượng xả vào hồ điều tiết dung tích điều tiết của hồ.

13.21. Đường ống tháo lượng nước điều tiết từ trong hồ ra (đến mức nước chết) có đường kính không nhỏ hơn 300mm. Thời gian tháo hết lượng nước điều tiết sau mưa không nên quá 24 giờ.

13.22. Đường kính nhỏ nhất của đường ống thoát nước mưa 300mm. Vận tốc nhỏ nhất của đường ống thoát nước mưa để tránh lắng cạn được quy định như sau:

Đường kính từ 300 đến 400mm lấy 0,8m/s.

Đường kính từ 450 đến 500mm lấy 0,9m/s.

Đường kính từ 600 đến 800mm lấy 0,95m/s.

Đường kính từ 900 đến 1200mm lấy 1,15m/s.

Đường kính từ 1300 đến 1500mm lấy 1,3m/s.

Đường kính 1500mm lấy 1,5m/s.

13.23. Vận tốc tính toán lớn nhất cho phép đối với đường ống kim loại: 8m/s; đường ống bằng vật liệu khác: 4m/s.

Vận tốc tối đa cho phép đối với kênh máng hở thoát nước mưa được quy định trong bảng 87.

Bảng 87

m/s


Tên loại đất hoặc kết cấu

Vận tốc lớn nhất ứng với chiều sâu dòng chảy: h = 0,4 - 1,00m

Thành và đáy kênh hoặc bê tông

Đất đá (đá vôi, sa thạch)

Xây, ốp đá 1 lớp

Xây, ốp đá 2 lớp

Cát nhỏ, cát vừa, á sét

Cát thô


Sét

Trồng cỏ đáy và thành mương

Thành mương trồng cỏ


4,00

4,00


2,00

3,00 - 3,50

0,40

0,80


1,00 - 1,200

1,6


1,00

Chú thích: Khi chiều sâu dòng chảy lớn hơn 1m thì phải nhân với hệ số 1,25.

13.24. Độ dốc nhỏ nhất của đường ống thoát nước mưa chọn theo quy định tốc độ nhỏ nhất đã được quy định ở điều 13.22, hoặc chọn theo đường kính ghi trong bảng 88.



Chú thích: Đoạn ống nối từ giếng thu đến đường ống lấy độ dốc 2%.

Độ dốc tối thiểu ở các rãnh nước quy định như bảng 89.



Bảng 88



Đường kính ống

Độ dốc nhỏ nhất

300

400


500

600


700

800


900

1000


1250

33

25

20



17

14

12



11

10

5



Bảng số 89



Loại rãnh và máng thoát nước mưa

Độ dốc nhỏ nhất

Rãnh đường nhựa

Rãnh đường lát đá sỏi

Rãnh đường lát đá hộc


3

4

5



13.25. Kích thước nhỏ nhất của mương máng được quy định như sau: chiều rộng đáy 0,30m, chiều sâu 0,40m.

Độ dốc mái kênh mương đất lấy như bảng 90.

13.26. Khi lòng đường xe chạy lớn hơn 20m hoặc đường kính ống lớn hơn 800mm thì cần xét đến phương án đặt hai tuyến ống song song hai bên đường.

Khi nối mương máng hở với cống ngầm cần có ngăn lắng bùn cát và lưới chắn rác.

Khi chọn kết cấu cống cần sử dụng vật liệu địa phương (sành, bêtông cốt thép, xây đá, gạch).

Độ sâu chôn ống tối thiểu 0,5m (kể từ mặt đất đến đỉnh ống).

Độ sâu tối đa phụ thuộc vào địa chất công trình, địa chất thủy văn và điều kiện thi công của địa phương nhưng không nên sâu quá 5,00m.

Bảng 90


Loại đất

Độ dốc mái kênh mương đất

1

2

Cát mịn

Cát nhỏ, vừa, thô

a) Rời và độ chặt trung bình

b) Chặt


Cát pha sét

Sét, sét pha cát

Đất lẫn cuội sỏi

Đá sa thạch dạng phong hóa

Đá


1 : 3

1 : 2


1 : 2

1 : 1,5


1 : 1,5

1 : 1,25


1 : 1,25

1: 0,25


1 : 0,1

13.27. Bán kính cong của tim trục kênh mương không nhỏ hơn 5 lần chiều rộng kênh mương, cống.

Góc giao nhau giữa kênh mương, cống nhánh và cống, kênh, mương chính không nhỏ hơn 90o.

13.28. Giếng kiểm tra cống thoát nước mưa đặt tại những chỗ sau đây:

Đường cống chuyển hướng;

Chỗ nối với cống nhánh;

Chỗ thay đổi kích thước cống, hay đổi độ dốc hoặc khoảng cách theo quy định.



Chú thích: Góc chuyển hướng lớn hơn 90o khi đường cống lớn hơn 1,2m tại chỗ nối không cần giếng kiểm tra.

Khoảng cách lớn nhất giếng kiểm tra lấy theo bảng 91.



Bảng 91

m


Loại đường ống

Đường kính (mm)

Khoảng cách tối đa

Thoát nước mưa

600

700-1500


Lớn hơn 1500

50

75

120



13.29. Vật liệu làm giếng kiểm tra là gạch, đá hoặc bêtông. Nếu đặt dưới lòng đường ôtô thì nắp giếng phải dùng gang đúc.

Buồng công tác của giếng kiểm tra hình tròn thì đường kính 1,00m, nếu là hình chữ nhật thì chiều dài 1,00m, chiều rộng bằng đường kính ống lớn cộng thêm 0,4m.

Chiều cao buồng công tác 1,8m (nếu độ sâu cho phép).

13.30. Giếng chuyển bậc xây dựng để làm giảm vận tốc hoặc để tránh công trình ngầm khác nếu đường kính 600mm, dùng ống kim loại hoặc máng tiêu năng. Khi đường cống lớn hơn 600mm thiết kế theo kiểu đậy.

Chiều cao chuyển bậc được quy định như sau:

Khi đường kính ống 300 đến 400mm lấy không lớn hơn 3m;

Khi đường kính ống từ 400 đến 600mm lấy không lớn hơn 2m.

14. Quy hoạch vùng ngoại thị

14.1. Ngoại thị là vùng lãnh thổ tiếp giáp với đô thị, nơi tổ chức vành đai thực phẩm để cung cấp một phần quan trọng nhu cầu thực phẩm cho đô thị, nơi bố trí cho thành phố các công trình giao thông, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật đô thị, quốc phòng, các khu công nghiệp, kho tàng không bố trí được trong đô thị, nơi tổ chức nghỉ ngơi dài ngày và ngắn ngày, nơi bố trí một số công trình phục vụ công cộng, nơi dự trữ đất đai để phát triển đô thị.

Ngoại thị còn là vùng lãnh thổ mang chức năng cân bằng sinh thái tự nhiên, bảo vệ và cải thiện môi trường cho đô thị.

14.2. Diện tích và phạm vi đất đai ngoại thị phụ thuộc vào quy mô, tính chất đô thị và các điều kiện cụ thể của địa phương như địa hình thiên nhiên, điều kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng. Tùy theo yêu cầu cụ thể mà diện tích vùng ngoại thị có thể bằng 2 tới 10 lần diện tích nội thị.

Giới hạn đất đai ngoại thị được xác định trên cơ sở quy hoạch phát triển vùng đô thị với sự nghiên cứu kĩ nhiều yếu tố khác. Nên lấy giới hạn ngoại thị theo ranh giới hành chính của địa phương. Đô thị loại lớn trở lên mới có ngoại thị.

14.3. Trong phạm vi ngoại thị có thể bố trí:

Công viên rừng, công viên nghỉ ngơi, vườn cây ăn quả, vườn ươm, các khu rừng cấm, vườn bách thú và các loại cây xanh khác;

Các công trình nghỉ ngơi dài ngày, ngắn ngày, các công trình thể dục thể thao, du lịch, khu cắm trại thiếu nhi;

Các thành phố vệ tinh, khu công nghiệp lớn, kho tàng dự trữ và các điểm dân cư nông, lâm, ngư nghiệp.

Các cơ sở chữa bệnh và nghỉ dưỡng;

Các trường đại học và trung học chuyên nghiệp, các trại sáng tác và các cơ quan nghiên cứu khoa học;

Các công trình và đầu mối giao thông đối ngoại, ga đường sắt, sân bay bến cảng;

Các xí nghiệp nông, lâm, ngư nghiệp;

Các trạm biến áp lớn;

Các công trình và đầu mối cấp nước, thoát nước, cấp nhiệt, cấp hơi, xử lí rác, xử lí nước thải, nghĩa địa…

Các đài phát vô tuyến truyền hình, vô tuyến truyền thanh, các trạm khí tượng.

Các công trình quốc phòng, khu quân sự;

14.4. Công nghiệp, kho tàng bố trí ở ngoại thị gồm:

Các xí nghiệp công nghiệp độc hại không được phép bố trí ở nội thị, các xí nghiệp có quan hệ về dây chuyền công nghệ với các xí nghiệp trong nội thị.

Các kho dự trữ, các kho chứa chất dễ cháy, dễ nổ và chất độc hại khác.



Chú thích:

1. Những xí nghiệp công nghiệp độc hại, bố trí ở ngoại thị phải được xử lí tốt các chất thải (tới giới hạn cho phép, trước khi thải ra không khí, đồng ruộng, mặt nước. Không được xây dựng các xí nghiệp độc hại gần những nơi có khả năng tổ chức nghỉ ngơi, giải trí, an dưỡng, điều dưỡng cho nhân dân.

2. Các kho dễ cháy, dễ nổ, có chất độc hại phải bố trí ở những nơi riêng biệt, có khu cây xanh cách li và phải có đường giao thông thuận tiện tới đó.

14.5. Các xí nghiệp chăn nuôi, các nhà máy chế biến nông sản, các cơ sở sản xuất khác bố trí ở ngoại thị phải tập trung hợp lí. Việc vận chuyển sản phẩm cung cấp cho đô thị phải bảo đảm thuận tiện. Các chất thải phải được xử lí tránh gây ô nhiễm môi trường.

14.6. Trong vùng ngoại thị của những đô thị rất lớn có thể bố trí những đô thị vệ tinh. Các đô thị này nên bố trí ở những nơi có điều kiện xây dựng tốt, thuận tiện về điều kiện làm việc, nghỉ ngơi, giải trí cho nhân dân và phải liên hệ với thành phố chính dễ dàng.

14.7. Khi thiết kế quy hoạch vùng ngoại thị phải chú ý đến cảnh quan môi trường, bảo vệ thiên nhiên. Cần khoanh vùng, phân khu bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, di tích cách mạng và công trình văn hóa nghệ thuật khác có giá trị.

14.8. Khi thiết kế quy hoạch vùng ngoại thị phải quan tâm đầy đủ đến vấn đề chống ồn cho đô thị. Các sân bay, đường ôtô, đường sắt, ga lập tàu, trường bắn… là những nguồn phát sinh tiếng ồn có cường độ cao, cần được bố trí cuối hướng gió và có khoảng cách li cần thiết đến các khu vực dân cư xung quanh. Trường hợp khoảng cách li không đủ phải đề ra những biện pháp có hiệu quả để ngăn tiếng ồn.

14.9. Trong điều kiện đất đai cho phép, xung quanh các đô thị loại rất lớn nên có hệ thống cây xanh, giới hạn, quy mô, diện tích cũng như hình thái cây trồng theo tuyến, điểm hoặc diện phải phù hợp với đặc điểm điều kiện thiên nhiên. Trong hệ thống cây xanh, chỉ được phép xây dựng những công trình có liên quan trực tiếp đến việc phục vụ đô thị như nhà nghỉ,sân bãi thể dục, trạm biến áp…



Chú thích: Những đô thị nằm trong vùng có khí hậu đặc biệt như có gió nóng, gió cát… khi không có hệ thống cây xanh hoàn chỉnh bao quanh, phải có biện pháp trồng những dải cây xanh đủ rộng để ngăn những luồng gió đó ở những hướng và khu vực cần thiết. Chiều rộng của dải cây xanh ít nhất là 500m và nên trồng theo từng dải có xen kẽ cây thấp và cây cao.

14.10. Cây xanh vùng ngoại thị cùng với cây xanh nội thị phải tạo thành một hệ thống và được bố trí hợp lí có tác dụng thông gió và cải tạo khí hậu đô thị. Nếu vùng ngoại thị sẵn có những khu rừng thiên nhiên thì cần quy hoạch, tu sửa và trồng thêm cây cho phù hợp với yêu cầu chung của công viên rừng và yêu cầu cân bằng các hệ sinh thái.

14.11. Các điểm nghỉ ngơi nên xây dựng ở những nơi có điều kiện khí hậu tốt, thiên nhiên phong phú trong vùng ngoại thị như công viên rừng, sông, hồ, nơi có điều kiện tổ chức các hoạt động thể thao, tổ chức các bãi tắm, cắm trại và tham quan du lịch.

14.12. Những nơi nghỉ ngơi, an dưỡng, điều dưỡng, trại hè thiếu nhi không được bố trí ở cuối hướng gió, nơi có các xí nghiệp công nghiệp độc hại, các trung tâm cấp nhiệt, cấp hơi thải ra khói bụi và các chất độc, có cánh đồng tưới phân, các kênh thoát nước bẩn của thành phố, những nơi đổ rác, xử lí nước bẩn, nơi tập trung phế liệu và nghĩa địa, trường hợp phải bố trí cần bảo đảm khoảng cách li vệ sinh theo quy định.

14.13. Khi thiết kế quy hoạch xây dựng các khu an dưỡng, điều dưỡng, khu nghỉ ngơi ngoại thị ngoài việc phải tuân theo các yêu cầu, tiêu chuẩn riêng, cần bảo đảm khoảng cách li vệ sinh từ giới hạn của khu an dưỡng, nhà nghỉ đến giới hạn của khu gần nhất ghi torng bảng 92.

Bảng 92

m


Tên khu đất

Khoảng cách li

Đến giới hạn khu dân dụng

Đến giới hạn khu xây dựng nhà ở cho cán bộ công nhân viên phục vụ, khu an dưỡng điều dưỡng và đến giới hạn của nhóm nhà nghỉ mát



500

150


14.14. Nhà nghỉ, nhà an dư+ỡng và trại hè thiếu nhi ở vùng ngoại thị phải bố trí cách xa đường sắt, đường ôtô có lưu lượng giao thông lớn ít nhất là 500m.

14.15. Các điểm nghỉ ngơi giải trí ở ngoại thị nên chia thành loại nghỉ dài ngày và ngắn ngày, nên bố trí thành từng nhóm, cụm với đầy đủ tiện nghi, trang thiết bị phục vụ cho việc nghỉ ngơi của nhân dân, có những công trình phục vụ công cộng và những công trình thể dục thể thao cần thiết.

14.16. Hệ thống giao thông ngoại thị phải được tổ chức tốt để đảm bảo:

Liên hệ thuận tiện giữa nội thị với các khu chức năng của vùng ngoại thị;

Liên hệ thuận tiện giữa vùng ngoại thị với hệ thống giao thông quốc gia;

Nối liền giữa các khu nghỉ, các công viên, các nơi du lịch, các điểm dân cư vùng ngoại thị với nhau.

14.17. Hệ thống giao thông vùng ngoại thị nên tổ chức đi qua những công trình kiến trúc cổ, những di tích đã xếp hạng và nơi có phong cảnh thiên nhiên đệp. Cần chọn hướng đường dẫn đến các công trình kiến trúc, các danh lam thắng cảnh… sao cho người tham quan, du lịch có được góc nhìn đẹp, đồng thời tạo được các điểm cao, bãi rộng, từ đó có thể ngắm nhìn được toàn bộ những phần đẹp của đô thị.

14.18. Gao thông phải bảo đảm đi lại thuận tiện giữa nội thị và các công trình nghỉ ngơi, tham quan, du lịch. Các đường giao thông đó phải dẫn tới các cổng chính của công viên rừng, công viên ngoại thị, những nơi nghỉ ngơi đông người, các bãi tắm, trại hè… và tại đó cần tổ chức các bãi để ôtô, xe máy, xe đạp…

14.19. Trong quy hoạch vùng ngoại thị phải đề ra các biện pháp làm sạch những nơi đồng lầy nước đọng, những nơi chứa rác bẩn…cần tận dụng cải tạo và biến chúng thành các vùng cây xanh, mặt nước lớn phục vụ cho việc nghỉ ngơi, du lịch, cải tạo môi trường…

Những nơi phong cảnh đẹp, thiên nhiên phong phú, những di tích cần phải có quy hoạch và kế hoạch tu sửa, cải tạo toàn diện, kể cả việc xây dựng thêm những công trình kiến trúc nhỏ, tượng đài… để không những làm tăng thêm giá trị nghệ thuật của cảnh quan, thu hút khách du lịch mà còn góp phần bảo vệ và cải thiện môi trường.

14.20. Khi lập đồ án quy hoạch vùng ngoại thị phải bảo đảm đúng quy trình và các chỉ dẫn thiết kế cũng như các tiêu chuẩn Nhà nước có liên quan, kể cả những yêu cầu về quốc phòng.
Phụ lục số 1

Chỉ dẫn tính và dự báo quy mô dân số đô thị

I. Tính dự báo dân số theo quy luật sinh học (sinh đẻ tự nhiên)

1. Số liệu thu thập để tính:

Lấy số liệu ở Tổng cục thống kê, chi cục thống kê, ủy ban nhân dân, Bộ Y tế (y tế địa phương), Ban phân vùng kinh tế, Bộ Lao động, Sở Lao động về:

Số phụ nữ trong độ tuổi đẻ/năm (từ 18 đến 49 tuổi);

Số lần đẻ của mỗi phụ nữ/năm ở từng độ tuổi;

Số trẻ mới sinh/năm của từng nhóm nữ trong độ tuổi đẻ (số trẻ mới sinh thuộc lứa tuổi phụ nữ từ 18 đến 49);

Số người chết hàng năm của mỗi lứa tuổi;

Số dân hàng năm theo thập tuổi.

2. Lập bảng chết: tính theo công thức cho mỗi độ tuổi. Xác suất chết.

qx =

qx: Xác suất chết;

dx: Số người chết ở tuổi x;

Sx: Số người sống đến tuổi x.

3. Lập bảng sống:

Xác suất sống: Px = 1 - qx

Px: Xác suất sống

qx: Xác suất chết

4. Tuổi thọ trung bình





: Tuổi thọ trung bình

T0: Tăng số năm sống của số người mới sinh theo các xác suất sống quy định

l0: Số người mới sinh

P0, P1…P99: Xác suất sống ở từng độ tuổi 0, 1, …99

5. Hệ số sinh theo tuổi (HSSx):


HSSx = x 1000 =

Số trẻ sinh ra trong năm của số phụ nữ ở tuổi x

Số (trung bình) phụ nữ tuổi x/năm.

6. Tổng hệ số sinh (THSS):

THSS =

7. Cơ cấu của tổng hệ số sinh: tỉ số % của hệ số sinh theo từng lứa tuổi

8. Hệ số sinh trai và gái: số con gái (trai) chiếm trong tổng số trẻ mới sinh:

Hệ số sinh gái: 0,485

Hệ số sinh trai: 0,515

9. Sơ đồ tính số dân trong tương lai bằng phương pháp chuyển tuổi:


Năm 1970

(0 tuổi) S0P0

(1 tuổi) S1P1

(2 tuổi) S2P2

(3 tuổi) S3P3


Năm 1971

(1 tuổi) S'1P1

(2 tuổi) S'2P2

(3 tuổi) S'3P3



Năm 1972

(2 tuổi) S''2P2

(3 tuổi) S''3P3

(4 tuổi) S''4P4



S: Số người sống đến tuổi (0, 1, 2…)

P: Xác suất sống ở độ tuổi (0,1,2…)

10. Ví dụ: Tính số trẻ mới sinh trong mỗi thời kì 5 năm (chưa trừ số trẻ chết non)


Nhóm tuổi

1985

1990

Số nữ

Hệ số sinh

Trẻ mới sinh

Số nữ

Hệ số sinh

Trẻ mới sinh

18 - 19

20 - 24


25 - 29

30 - 34


35 - 39

40 - 44


45 - 49

1374,4

3079,1


2640,3

2065,5


1426,5

1091,6


1074,6

0,0575

0,1590


0,2160

0,1950


0,1260

0,0820


0,0290

79,0

489,6


572,2

402,8


179,7

89,5


31,2

1455,9

3405,0


3049,2

2572,1


1870,9

1402,1


1063,0

0,0374

0,1469


0,1992

0,1605


0,0884

0,0496


0,0177

54,5

509,4


607,4

412,8


165,5

69,5


18,8

Tổng

12761,0




1844,2

14818




1837,8

11. Tính cơ cấu và thành phần gia đình:

Số liệu thống kê:

Số người trong một gia đình.

Tỉ lệ hộ có số con bao nhiêu chiếm đa số trong đô thị.

Tỉ lệ các loại hộ khác: độc thân, 2 hoặc 3 thế hê.

Tham khảo hoặc dựa vào số liệu ở Ủy ban nhân dân phường…

12. Tính tổng số dân:

Tổng số dân là:

Tổng các nhóm tuổi sau khi đã tính chuyển tuổi đến năm dự báo.



tải về 1.46 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương