Tiêu chuẩn việt nam



tải về 1.46 Mb.
trang10/15
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.46 Mb.
#3083
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15

Bảng 82

Phương pháp xử lí

Diện tích khu đất 1000 tấn/năm (ha)

Khoảng cách li (m)

Nhà máy chế biến phân và đốt rác

Công trình ủ phân

Bãi đất đổ phân mục

Bãi đất đổ rác

Công trình làm mục rác


0,02-0,05

0,01


1-2

0,02-0,05

2-4


500

500


500

500


1000

Chú thích: Khu đất làm mục rác ở nơi đất cát lấy theo trị số nhỏ của bảng.

11.23. Chỉ tiêu sử dụng các loại máy dọn vệ sinh khi không đủ số liệu tính toán có thể lấy theo số liệu sau:



Xe chở rác

Xe quét đường

Xe quét vỉa hè


2 xe/10.000 dân

1 xe/20.000 m2

1 xe/40.000 m2


12. Mạng lưới công trình ngầm

12.1. Mạng lưới công trình ngầm đô thị gồm: các loại đường ống cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước bẩn, cấp nhiệt, cấp hơi đốt, dẫn dầu; các loại cáp điện mạnh (cao áp và hạ áp), điện yếu (điện thoại, điện tín, điện truyền thanh…).

12.2. Mạng lưới công trình ngầm đô thị nên thiết kế đồng bộ, có dự phòng đến sự phát triển sau này. Mạng lưới công trình ngầm cần bố trí theo mạng lưới đường phố. Trên dải đất giữa đường đỏ và chỉ giới xây dựng bố trí các loại cáp ngầm.

12.3. Đối với đường phố có chiều rộng từ 60m trở lên phải bố trí hệ thống thoát nước hai bên.

12.4. Trên những phố cải tạo, nếu cần nâng cấp mặt đường thành mặt đường cấp cao, phải chuyển các công trình ngầm bố trí ở dải phân cách hoặc hè phố.

12.5. Trong mọi trường hợp chỉ cho phép bố trí dưới mặt đường các đường ống tự chảy như thoát nước mưa, nước bẩn.

12.6. Khoảng cách theo chiều ngang và chiều đứng giữa các công trình ngầm đến các công trình khác và cây xanh phải bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động của các công trình khác và cây xanh phải bảo đảm không ảnh hưởng đến hoạt động của các công trình đó và khi sửa chữa không gây trở ngại cho giao thông và hoạt động của công trình.

Khoảng cách theo chiều ngang lấy theo bảng 83.

Khoảng cách giữa các công trình ngầm lấy theo bảng 84.

Chú thích:

1. Đối với đường sắt điện khí hóa khoảng cách từ tim thời gian ngoài cùng đến cấp điện mạnh, đường ống cấp nhiệt phải lấy ít nhất là 10,5m.

2. Khoảng cách từ ống cấp nước và thoát nước có áp đến móng cần cho phép đến 2m (nếu đường ống bố trí cao hơn chân móng ít nhất là 0,5m).

Bảng 83


Loại công trình ngầm

Đến móng nhà, móng công trình, móng cầu và móng tùy nền

Đến tường rào cột điện giao thông, cột điện

Đến tim ray

Bó vỉa Đường phố

Thành ngoài rãnh thoát nước hoặc chân nền đắp

Đến móng cột điện

Đường sắt (không nhỏ hơn chiều cao nền đắp)

Đường xe điện

Nhỏ hơn 1 kV và điện chiếu sáng

1kV và 35 kV

110 kV và lớn hơn

Ống thoát nước và thoát nước có áp lực

5

1,5

1

2,8

2

1

1

2

3

Ống thoát nước tự chảy (nước sinh hoạt và nước mưa)

3

3

4

2,8

1,5

1

1

2

3

Ống hạ nước ngầm

3

1

4

2,8

1,5

1

1

2

3

Ống hơi đốt có áp suất (kG/cm2)

+ Thấp 0,05

+ Trung bình 0,05 -3

+ Cao 3-6

+ Cao 6-12


2

4

7



10

1

1

1



1

3,8

4,8


7,8

10,8


2,8

2,8


3,8

3,8


1,5

1,5


2,5

2,5


1

1

2



2

1

1

1



1

5

5

5



5

10

10

10



10

Ống cấp nhiệt (từ mặt ngoài cùng)

2

1,5

4

2,8

1,5

1

1

2

3

Cáp điện mạnh

0,6

0,5

3,2

2,8

1,5

1

0,5

10

10

Cáp thông tin

0,6

0,5

3,2

2,8

1,5

1

-

-

-

Chú thích: Khoảng cách giữa các công trình ngầm tính từ mép ngoài của đường ống và cáp.

Bảng 84

Loại công trình ngầm

Ống cấp nước

Ống thoát nước bẩn sinh hoạt

Ống hạ nước ngầm và thoát nước bẩn

Ống cấp hơi đốt, áp suất kG/cm2 cấp điện mạnh

Cáp thông tin

Ống cấp nhiệt

Thấp 0,05

Trung bình 0,05-3

Cao 3-6

Cao 6-12

Dưới 35kV

35-110kV

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Ống cấp nước























Ống thoát nước thải sinh hoạt
























Ống hạ nước ngầm và thoát nước mưa























Ống cấp hơi đốt áp suất kG/cm2

+ Thấp 0,05

























+ Trung bình 0,05  3























Cao 6  12























Cáp điện mạnh

+ Dưới 35 kV

























+ Lớn hơn 35kV - 110kV























Cáp thông tin
























Ống cấp nhiệt
























Chú thích:

1. Trị số ghi ở tử số là khoảng cách theo chiều ngang, mẫu số là khoảng cách theo chiều đứng.

2. Khi bố trí đường ống cấp nước sinh hoạt song song với đường ống thoát nước thải, khoảng cách giữa các đường không được nhỏ hơn 1,5m. Khi đường kính ống cấp nước bằng 200mm hoặc nhỏ hơn thì khoảng cách đó không được nhỏ hơn 3m, khi đường kính đường ống cấp nước lớn hơn 200mm phải dùng đường ống bằng kim loại.

3. Nếu không có điều kiện bố trí, đường ống cấp nhiệt với cấp điện như khoảng cách ghi ở bảng trên cần tăng thên vật liệu cách nhiệt để bất kì thời tiết nào cũng không tăng thêm 10oC đối với cáp điện 10kV và 5oC đối với cáp điện 35kV đến 220kV.

4. Khoảng cách từ cáp thông tin lõi đồng đến đường ống hơi đốt không được nhỏ hơn 1m.

5. Nếu bố trí một số đường ống cấp nước song song với nhau, khoảng cách giữa chúng không được nhỏ hơn 0,7m khi đường kính ống 300mm; không được nhỏ hơn 1m khi đường kính ống từ 400 đến 100mm; không được nhỏ hơn 1,5m khi đường kính ống lớn hơn 1000mm. Khoảng cách giữa các đường ống có áp lực khác cũng áp dụng tiêu chuẩn tương tự.

13. Chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng đô thị

13.1. Khu đất dự kiến xây dựng đô thị phải được nghiên cứu các biện pháp chuẩn bị kỹ thuật đất đai.

Biện pháp chuẩn bị kỹ thuật phải sử dụng tùy thuộc vào điều kiện địa hình, địa chất công trình, địa chất thủy văn của công trình dự kiến sẽ xây dựng theo quy hoạch.

13.2. Quy hoạch san đắp nền đô thị (quy hoạch chiều cao) phải bảo đảm sao cho việc thoát nước mưa được tốt, giao thông được thuận lợi và an toàn. Để đảm bảo được các yêu cầu nêu trên khi thiết kế quy hoạch san đắp nền phải tuân theo qui định về độ dốc tim đường, quảng trường, nơi giao cắt đường phố ghi trong bảng 46 (điều 8.24) trong tiêu chuẩn này.

Khi nghiên cứu xác định cao độ thiết kế mặt nền đô thị phải bảo đảm yêu cầu sau đây:

Tận dụng đến mức tối đa địa hình thiên nhiên, bảo vệ lớp đất màu, cây xanh, thảm cỏ hiện có. Đặc biệt đối với vùng đồi núi có lớp đất màu mỏng càng cần phải chú ý hơn.

Thoát nước mưa nhanh chóng nhưng không để mặt đất bị rửa trôi, xói mòn, đặc biệt chú ý vùng đồi núi có lớp đất phong hóa hạt rời, độ dính kém. Hạn chế đến mức tối đa khối lượng đào đắp đất.

Sau khi san đắp nền không gây ra hiện tượng đất trượt, lún, dâng cao mực nước ngầm.

13.3. Chỉ nên san đắp nền ở phần đất sẽ đặt công trình nhà máy, nhà ở đường phố… phần đất còn lại nên giữ nguyên địa hình thiên nhiên. Quy hoạch san đắp nền toàn bộ khu đất chỉ nên tiến hành ở khu có mật độ xây dựng lớn hơn 20%; ở những khu có mật độ đường và hệ thống kỹ thuật ngầm dày đặc; ở những khu đất có nguy cơ bị ngập phải tôn nền toàn bộ.

13.4. Trong khi nghiên cứu, phải xác định vị trí chứa lớp màu tạm thời để sau khi thi công san đắp nền, có thể lấy lại đất màu rải lên phần đất dự kiến trồng cây xanh.

13.5. Hệ thống thoát nước mưa phải bảo đảm thoát nước mưa trên toàn lưu vực trong đô thị ra hồ, sông, suối v.v… Mạng lưới thoát nước mưa phải được nghiên cứu phù hợp với địa hình, quy hoạch san đắp nền; mặt bằng quy hoạch.

Trong các đô thị loại rất lớn, đô thị lớn phải sử dụng hệ thống thoát nước mưa kiểu kín (cống ngầm)

Trong đô thị trung bình và nhỏ cần dùng hệ thống kết hợp:

+ Khu trung tâm, khu xây dựng cao tầng, dọc theo đường phố chính thì dùng hệ thống kín.

+ Khu nhà ở thấp tầng, khu xây dựng tạm thời dùng hệ thống hở (mương, máng, kênh…)

Trong đô thị nhỏ ở vùng đồi núi (huyện, lị, khu công nhân) có thể dùng hệ thống thoát nước hở.

Những nơi phải đặt hệ thống kín, nếu trước mắt chưa đủ điều kiện vật tư thì có thể làm tạm kênh đót, mương, kênh hở, nhưng khi có điều kiện phải xây dựng hệ thống kín.

13.6. Phải quy hoạch thoát nước theo hệ thống riêng (hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt thoát độc lập với nhau). Đối với hệ thống chung hiện có phải nghiên cứu biện pháp cải tạo từng bước để sau này dẫn đến tách riêng hai hệ thống thoát nước.

Đối với hồ ao trong khu dân cư có hệ thống thoát nước mưa xả vào cũng phải được nghiên cứu biện pháp làm sạch theo tiêu chuẩn của y tế.

13.7. Đối với đô thị ở vùng đồng bằng thấp thì quy hoạch thoát nước mưa đô thị phải được nghiên cứu đồng thời với các phương án san đắp nền, phương án chống lũ v.v… để tìm phương án hợp lí.

Tận dụng các hồ ao hiện có dùng làm hồ điều tiết nước mưa để giảm kích thước kênh, cống, công suất bơm phía hạ lưu. Nếu phải sử dụng trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị thì cần nghiên cứu kết hợp sử dụng trạm bơm này làm bơm tưới nông nghiệp ngoại thị trong thời gian mùa khô.

13.8. Đối với vùng đồng bằng thấp ven biển nên nghiên cứu khả năng dùng hồ điều tiết và cống ngăn triều (chứa nước mưa khi nước triều dâng và xả nước ra biển khi thủy triều rút) để giảm khối lượng đất đắp nền đô thị, tránh được việc xây dựng trạm bơm tiêu nước mưa.

13.9. Hồ ao nằm trong đô thị, nên kết hợp nuôi cá và khi thiết kế phải xác định cao độ thiết thực đáy hồ phù hợp với kỹ thuật nuôi cá.

Kết cấu cầu cống chảy vào hồ và cống xả từ hồ ra, nếu đặt lưới chắn cá thì nên chọn kiểu loại sao cho tổn thất cột nước ít nhất khỏi ảnh hưởng đến thoát nước mưa.

Nếu hồ ao dùng vào mục đích sinh hoạt, thể thao, nghỉ ngơi phải bảo đảm vệ sinh và độ sâu an toàn cho người sử dụng.

13.10. Nếu khu đất dự kiến xây dựng đô thị ở gần trục kênh tưới nông nghiệp, thì nên nghiên cứu biện pháp dẫn nước vào hệ thống hồ ao trong đô thị để thay đổi nước trong mùa khô.

Đối với đô thị nằm trong vùng trung tâm khô hạn nên thiết kế hệ thống kênh tưới cho vườn cây, công viên v.v… trong đô thị.

13.11. Các đô thị nằm trên bờ sông, bờ hồ, bờ biển, phải được bảo vệ cho đô thị khỏi bị ngập tạm thời (lũ nước dâng) hoặc bị ngập thường xuyên bằng cách tôn nền, hoặc đắp đê bảo vệ.

Nếu phải tôn nền thì cao độ tại mép bờ sông, bờ hồ cao hơn mức nước tính toán 0,5m (gồm mực nước dâng cộng với chiều cao sóng).

Nếu phải đắp đê thì cao độ đỉnh đê phải theo quy định của Bộ Thủy lợi. Mực nước tính toán là mực nước cao nhất có chu kì 100 năm đối với khu xây dựng trung tâm khu công nghiệp, khu nhà ở, chu kì 10 năm đối với công viên, khu thể dục thể thao.

13.12. Bờ sông, bờ hồ trong đô thị phải được bảo vệ, gia cố để tránh khỏi bị phá hoại do sóng xâm thực, xói mòn do dòng chảy nước mưa. Nếu không có điều kiện gia cố phải xây dựng công trình cách xa bờ (ngoài phạm vi có thể bị ảnh hưởng do bờ sông, bờ hồ biến dạng).

Biện pháp gia cố bờ phải kết hợp với dự kiến sử dụng làm nơi nghỉ ngơi, giải trí.

13.13. Trên khu đất dự kiến xây dựng có mức nước ngầm cao và có hiện tượng sinh lầy phải có biện pháp giảm mực nước ngầm.

Tùy số lượng và mật độ công trình kỹ thuật ngầm (tầng hầm nhà ở, cơ quan, đường hầm đặt hệ thống kỹ thuật thông tin, điện, cấp hơi v.v…) mà chọn giải pháp hạ mực nước ngầm cả khu vực hoặc cục bộ.

13.14. Nếu bùn cát bị nước mưa cốn tràn vào khu dự kiến xây dựng thì phải có biện pháp:

Bảo vệ thảm cỏ, cây cối hiện có trên sườn dốc, trồng thêm cây lưu niên, cây bụi;

Đắp đê chắn dòng bùn cát, hướng dòng bùn cát chảy ra ngoài khu xây dựng;

Nếu trong khu đất xây dựng bị dòng chảy nước mưa đào xói thành khe vực thì phải có biện pháp:

Điều chỉnh lại dòng chảy nước mưa, gia cố sườn dốc và đáy khu vực bằng cách đánh cấp, trồng cây bụi, phục hồi thảm cỏ;

Tùy trường hợp có thể lấp khe vực, dùng khe vực để đặt hệ thống kỹ thuật, đặt tuyến giao thông, gara ôtô, công trình thể thao v.v…

13.15. Khu đất xây dựng nằm trong khu vực có hiện tượng trượt, lở sườn núi, thì phải nghiên cứu đầy đủ về địa chất, địa chất thủy văn để có giải pháp tổng hợp như:

Điều chỉnh lại dòng chảy nước mưa;

Hạ mực nước ngầm;

Gia cố sườn dốc

Trồng cây v.v…

13.16. Chu kì một lần vượt quá cường độ mưa tính toán được xác định phụ thuộc đặc điểm của lưu vực cần thoát nước, điều kiện bố trí tuyến cống và có tính đến hiệu quả có thể xảy ra khi cường độ mưa vượt quá cường độ mức tính toán và lấy theo bảng 85 và 86.



Chú thích:

1. Điều kiện thuận lợi là:

- Diện tích lưu vực nhỏ hơn 150ha;

- Đại hình bằng, độ dốc trung bình hoặc nhỏ hơn 5%;

- Tuyến cống nước mưa không đặt theo vệt trũng của lưu vực.

2. Điều kiện trung bình:

Diện tích lưu vực lớn hơn 150ha;

Địa hình bằng độ dốc nhỏ hơn hoặc bằng 5%.

Đường cống đặt ở vệt thấp của lưu vực và độ dốc dọc nhỏ hơn hoặc bằng 20%

3. Điều kiện không thuận lợi:

Diện tích lưu vực lớn hơn 150ha;

Cống đi theo vệt trũng của lưu vực có độ dốc dọc lớn hơn 20%;

4. Điều kiện đặc biệt không thuận lợi:

Cống thoát nước mưa từ vùng trũng của lưu vực ra.


tải về 1.46 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   15




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương