Tiêu chuẩn việt nam



tải về 1.46 Mb.
trang1/15
Chuyển đổi dữ liệu27.11.2017
Kích1.46 Mb.
#3083
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4449 : 1987

QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ



Urban planning - Design standards

1. Nguyên tắc chung

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế quy hoạch xây dựng các đô thị mới, cải tạo các đô thị hiện có của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.



Chú thích:

1. Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn: là các trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành của các hoạt động kinh tế, hành chính, khoa học, kỹ thuật, du lịch, nghỉ ngơi, văn hóa, dịch vụ công cộng của cả nước, của một vùng, của một tỉnh, một huyện hay một khu vực trong tỉnh, trong huyện.

2. Các điểm dân cư phải có 4 đặc trưng dưới đây mới được gọi là đô thị:

Có số dân từ 20.000 người trở lên;

Có dưới 40% số lượng lao động làm việc trong ngành nông, lâm ngư nghiệp dưới hình thức tập thể và cá thể;

Có mạng lưới công trình dịch vụ công cộng và cơ sở kỹ thuật hạ tầng như giao thông, cấp thoát nước, cấp điện ở mức độ phù hợp;

Có mật độ dân số và mật độ xây dựng cao hơn hẳn mật độ dân số và mật độ xây dựng trung bình của vùng sản xuất nông nghiệp xung quanh.

1.2. Đô thị được phân theo loại quy mô dân số như trong bảng 1.



Bảng 1

Cấp

Quy mô dân số

Loại đô thị

Tính chất đô thị

I

Trên 300.000

Đô thị rất lớn

Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các thành phố trung tâm công nghiệp, cảng và một số trung tâm của tỉnh.

II

Từ 100.000 đến 300.000

Đô thị lớn

Thành phố trung tâm của tỉnh có công nghiệp phát triển.

III

Từ 50.000 đến 100.000

Đô thị trung bình

Thị xã trung tâm của tỉnh sản xuất nông, lâm nghiệp là chủ yếu; một số thị xã đặc biệt.

IV

Từ 25.000 đến dưới 50.000

Đô thị nhỏ

Các thị xã, các thành phố nghỉ ngơi du lịch; các đô thị công nghiệp đang trong giai đoạn mới hình thành.

V

Từ 20.000 đến dưới 25.000

Thị trấn nghỉ ngơi du lịch

Thị trấn công nghiệp khai thác nông, lâm ngư trường; thị trấn trung tâm huyện (huyện lị); thị trấn trung tâm của tiểu vùng trong huyện.

Chú thích: Đối với các đô thị có tính chất đặc biệt về sản xuất công nghiệp, hoạt động khoa học, kỹ thuật, du lịch, nghỉ dưỡng khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể điều chỉnh cho phù hợp, nhưng phải thoả thuận với Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước.

1.3. Quy hoạch xây dựng đô thị phải phục vụ đắc lực cho các nhiệm vụ chiến lược, các mục tiêu kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước và phải kết hợp chặt chẽ với quốc phòng. Mục tiêu của thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị là nhằm tổ chức một không gian lãnh thổ đô thị, tạo ra môi trường sống cho con người, từng bước thỏa mãn những nhu cầu trong lao động, sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí của nhân dân.

Phương châm thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị là phục vụ đắc lực cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phục vụ cho các yêu cầu phát triển khoa học, kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, nghỉ ngơi, giải trí và các hoạt động công cộng xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao từng bước về điều kiện sống cho nhân dân đô thị.

Quy hoạch đô thị phải phục vụ thiết thực cho yêu cầu xây dựng trước mắt đồng thời kết hợp với phát triển lâu dài. Phải xây dựng tập trung hợp lí, tránh xây dựng phân tán, gây lãng phí về đất đai, vật tư và tiền vốn, Phải ưu tiên, đáp ứng được các yêu cầu xây dựng của khu vực quốc doanh đồng thời quan tâm hợp lý đến khu vực tập thể nhân dân.

Phải quán triệt phương châm "Trung ương và địa phương, Nhà nước và nhân dân cùng làm" trong lĩnh vực xây dựng đô thị. Trong việc phát triển sản xuất, giải quyết nhà ở, phải có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đóng góp xây dựng nhà ở và các công trình phúc lợi công cộng.

1.4. Khi thiết kế quy hoạch xây dựng mới và cải tạo mở rộng các đô thị hiện có phải có chú ý đầy đủ các đặc điểm tự nhiên; địa hình đất đai, môi trường, nguồn nước, khí hậu, tài nguyên, cảnh quan, những đặc điểm hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội cũng như những đặc điểm lịch sử, xã hội của địa phương để lựa chọn phương hướng phát triển không gian, cơ cấu chức năng và các giải pháp kỹ thuật hợp lý cho đô thị.

1.5. Ưu tiên bố trí các xí nghiệp công nghiệp vào các đô thị trung bình và nhỏ hiện có, để vừa tận dụng được cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình phục vụ công cộng, vừa tăng thêm tính chất sản xuất cho các đô thị đó. Chú ý hoàn thiện các khu công nghiệp hiện có là chủ yếu; chỉ xây dựng các khu công nghiệp mới khi có đủ điều kiện kinh tế, kỹ thuật.

1.6. Lập cơ sở kinh tế, kỹ thuật cho đô thị lớn, rất lớn và đồ án quy hoạch tổng thể cho đô thị nhỏ và trung bình phải dựa trên phương hướng ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, các dự kiến phát triển kinh tế quốc dân dài hạn và ngắn hạn của cả vùng, tổng sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất và sơ đồ quy hoạch xây dựng vùng lãnh thổ.

1.7. Quy hoạch xây dựng đô thị mới hoặc cải tạo đô thị cũ đều phải nghiên cứu cả hệ thống dân cư có quan hệ mật thiết với đô thị đó, bảo đảm cho đô thị phát triển hài hòa trong hệ thống dân cư, tổ chức tốt mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật, mạng lưới trung tâm công cộng và có các giải pháp tổng hợp bảo vệ môi trường chung cho toàn vùng, khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hiện trạng.

1.8. Đồ án quy hoạch chung đô thị được lập theo thời hạn từ 15 đến 25 năm. Cần dành đất dự trữ để có khả năng mở rộng đô thị trong tương lai và tìm những phương án có cơ cấu linh hoạt cơ động.

Thời hạn lập đồ án quy hoạch ngắn hạn ứng với kế hoạch đầu tư xây dựng 5 năm và công trình chuyển tiếp sang 5 năm tiếp theo.

1.9. Tiêu chuẩn diện tích sàn nhà ở trung bình cho một người dân ứng với các giai đoạn lập đồ án quy hoạch đô thị lấy theo bảng 2.



Bảng 2

m2/người



Giai đoạn lập đồ án

Tiêu chuẩn diện tích ở

Tiêu chuẩn diện tích sàn

Ngắn hạn

Dài hạn


6

9


12

18


Chú thích: Diện tích sàn nhà ở là tổng diện tích ở, diện tích khu phụ (bếp, xí, tắm…), diện tích khu vực giao thông đi lại.

Diện tích sàn của một ngôi nhà là tổng diện tích sàn của các tần trong nhà đó.

1.10. Khi thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị phải nghiên cứu các giải pháp tổng hợp bảo vệ môi trường và vệ sinh cho đô thị, lựa chọn giải pháp quy hoạch và các giải pháp kỹ thuật để chống ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt gây ra, đặc biệt chú ý chống ô nhiễm các hoạt động công nghiệp và giao thông cơ giới.

1.11. Khi quy hoạch cải tạo các đô thị cũ phải chú ý sắp xếp lại các khu công nghiệp, kho tàng, điều chỉnh các khu chức năng của đô thị. Phải dành khu vực cần thiết để bố trí thêm công trình công cộng, cải thiện điều kiện giao thông và điều kiện vệ sinh đô thị, tạo ra bộ mặt kiến trúc mới cho đô thị. Cần ưu tiên cải tạo đường phố trung tâm, các cửa ngõ đô thị và các khu nhà ở cũ, quá chật chội.

1.12. Khi thiết kế quy hoạch đô thị phải nghiên cứu các giải pháp bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử, di tích cách mạng, các công trình kiến trúc cổ, các công trình văn hóa - nghệ thuật có giá trị, các khu rừng quốc gia và công viên nhằm tận dụng các công trình đó phục vụ cho sinh hoạt văn hóa và nghỉ ngơi của nhân dân đô thị.

Quy hoạch xây dựng đô thị phải sớm tạo ra được bộ mặt kiến trúc, tổ chức không gian đô thị, phải được phối kết nhuần nhuyễn với phong cảnh thiên nhiên, khai thác triệt để truyền thống dân tộc và các đặc thù của địa phương.

1.13. Khi chọn đất đai xây dựng đô thị phải hết sức tiết kiệm việc sử dụng đất nhất là đất canh tác nông nghiệp.

1.14. Khi quy hoạch xây dựng đô thị phải so sánh nhiều giải pháp, chọn giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, tăng nhanh tốc độ xây dựng, tiết kiệm vật liệu xây dựng (xây dựng các xí nghiệp thành khu công nghiệp có công trình kỹ thuật hạ tầng chung, sử dụng tầng cao hợp lý, sử dụng kỹ thuật xây dựng hiện đại kết hợp với kỹ thuật cổ truyền được nâng cao).

1.15. Đối với các thành phố lớn và rất lớn, cùng với việc lập đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, phải nghiên cứu quy hoạch vùng ngoại thành. Nội dung, tính chất, quy mô, phạm vi đất đai của quy hoạch vùng ngoại thành phụ thuộc vào quy mô, tính chất, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của đô thị và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của toàn vùng.

1.16. Khi lập đồ án quy hoạch xây dựng đô thị ngoài tiêu chuẩn này cần phải tuân theo các tiêu chuẩn khác hiện hành có liên quan.

1.17. Cần áp dụng rộng rãi các thiết kế điển hình trong xây dựng đô thị.

2. Chọn đất xây dựng đô thị và xác định dân số đô thị

Chọn đât xây dựng đô thị

2.1. Khi lựa chọn đất đai để xây dựng đô thị phải tuân theo pháp lệnh về sử dụng đất đai, các chính sách hiện hành khác về đất đai và phải dựa trên cơ sở nghiên cứu toàn diện các mặt sau đây:

Đánh giá đất đai theo điều kiện tự nhiên (địa hình, địa mạo, địa chất công trình, điều kiện thủy văn v.v..);

Khả năng cấp nước, năng lượng, giao thông và các cơ sở kỹ thuật hạ tầng khác;

Dự báo khả năng xây dựng đô thị có ảnh hưởng bất lợi đến môi trường hoặc môi trường có ảnh hưởng đến xây dựng đô thị;

Phân tích, so sánh việc sử dụng hợp lý đất đai cho xây dựng đô thị với việc sử dụng đất đai cho nông, lâm nghiệp;

Nghiên cứu khả năng bảo vệ đô thị chống lại thiên tai và khả năng quốc phòng.

2.2. Đất đai được chọn để xây dựng đô thị phải có những điều kiện sau:

Đất đai xây dựng bảo đảm thuận lợi hoặc ít thuận lợi (được phân loại theo điều kiện tự nhiên ghi trong bảng 3);

Đủ diện tích đất xây dựng đô thị trong giai đoạn quy hoạch từ 10 đến 25 năm, kể cả đất dự trữ;

Nguồn nước phải có đủ, bảo đảm về cả chất lượng và khối lượng để cấp cho công nghiệp và sinh hoạt của đô thị trong giai đoạn quy hoạch, kể cả dự phòng phát triển;

Đất đai xây dựng đô thị không nằm trong phạm vi bị ô nhiễm nặng (do chất độc hóa học, phóng xạ, tiếng ồn, ổ bệnh dịch truyền nhiễm);

Không nằm trong phạm vi nghiêm cấm xây dựng do Nhà nước quy định vì những lí do như: bảo vệ tài nguyên, nguồn nước, khoáng sản, rừng, cảnh quan, di tích lịch sử, quốc phòng v.v…

Đánh giá tổng hợp đất đai xây dựng đô thị

2.3. Bản đồ đánh giá đất đai tổng hợp được xây dựng trên cơ sở:

Bản đồ đánh giá đất đai theo điều kiện tự nhiên:

Đánh giá, phân tích các yếu tố đã nêu trong điều 2.1.

Bản đồ phải thể hiện được;

Khu đất xây dựng thuận lợi;

Khu đất xây dựng ít thuận lợi;

Khu đất xây dựng không thuận lợi;

Khu đất không được phép xây dựng.

2.4. Tiêu chuẩn đánh giá đất đai theo điều kiện tự nhiên như trong bảng 3.



Bảng 3

Yếu tố của điều kiện tự nhiên

Tính chất xây dựng

Phân loại mức độ thuận lợi

Loại I

(Thuận lợi)



Loại II

(Ít thuận lợi)



Loại III

(Không thuận lợi)



Độ dốc địa hình

a) Xây dựng nhà ở và công trình công cộng

b) Xây dựng công nghiệp



Từ 0,4 đến 10%
Từ 0,4 đến 3%

Dưới 0,4% (vùng núi từ 10 đến 30%)

Dưới 0,4% (vùng núi từ 0,4 đến 10%)



Trên 20% (vùng núi trên 30%)

Trên 10%


Cường độ chịu nén của đất (R)

Xây dựng nhà ở công trình công cộng và công nghiệp

R  1,5 kG/cm2

R = 1 đến 1,5 kG/cm2

R < 1 kG/cm2

Thủy văn địa chất

Xây dựng nhà ở công trình công cộng và công nghiệp

Mực nước ngầm cách mặt đất trên 1,5m. Nước ngầm không ăn mòn bê tông

Mực nước ngầm cách mặt đất từ 0,5m đến 1,5m. Nước ngầm ăn mòn bê tông

Mực nước ngầm sát mặt đất đến cách mặt đất 0,5m, đất sình lầy, nước ăn mòn bê tông.

Thủy văn

Xây dựng nhà ở công trình công cộng và công nghiệp

Với lũ có tần suất 1% không bị ngập lụt

Với lũ có tần suất 4%, không bị ngập lụt. Với lũ có tần suất 1% không ngập quá 1m

Với lũ tần suất 1% ngập trên 1m. Với lũ có tần suất 4% ngập trên 0,5m

Địa chất

Xây dựng nhà ở công trình công cộng và công nghiệp

Khu đất không có hiện tượng sụt lở, khe vực hang động (castơ)

Có hiện tượng sụt lở khe vực nhưng có khả năng xử lí đơn giản

Có hiện tượng sụt lở hình thành khe vực hang động, xử lí phức tạp.

Khí hậu

Xây dựng nhà ở công trình công cộng và công nghiệp

Chế độ nhiệt ẩm mưa, nắng, gió không bị ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sức khỏe

Chế độ nhiệt ẩm mưa, nắng gió ảnh hưởng lớn đến sản xuất và sức khỏe nhưng không thường xuyên

Chế độ nhiệt ẩm, mưa, nắng, gió ảnh hưởng lớn và gần như thường xuyên hàng năm đến sản xuất và sức khỏe

Tính toán dự báo dân cư đô thị

2.5. Tính toán dự báo dân cư đô thị phải có tính chất tổng hợp cả về định lượng và định tính của dân số để từ đó dự báo quy mô đất đai xây dựng đô thị, số lượng và khối lượng xây dựng các loại công trình công cộng, nhà ở, cơ sở kỹ thuật hạ tầng… theo từng kế hoạch ngắn hạn và kế hoạch dài hạn đồng thời dự báo được xu hướng phát triển dân cư và những biện pháp cần thiết về dân cư tại đô thị đó.

2.6. Dự báo dân cư đô thị nhằm xác định sự phát triển dân số, cho quy hoạch dài hạn và ngắn hạn bao gồm các phần việc sau:

Dự báo quy mô dân số theo quy luật sinh học;

Xác định số dân trong độ tuổi lao động (nguồn lao động tại chỗ);

Xác định số dân theo các nhóm tuổi của nam, nữ dựa vào quy luật sinh tử mỗi độ tuổi (hệ số sống), hệ số sinh trong độ tuổi đẻ của phụ nữ, cơ cấu và thành phần gia đình…

Xác định vấn đề di dân tự phát theo các thành phần, nhóm tuổi, nam, nữ do quy luật tất yếu trong vùng ảnh hưởng của đô thị;

Dự báo yêu cầu về tổng lượng lao động theo phân bố lực lượng sản xuất và phát triển kinh tế - xã hội của đô thị.

Dự báo khả năng thừa, thiếu lao động trên cơ sở so sánh giữa nguồn đã có và yêu cầu lao động tại đô thị. Đề xuất khả năng tăng, giảm cơ học về dân số và lao động, các biện pháp và chính sách dân cư của đô thị đó.

2.7. Đối với các đô thị cũ, cần phát triển mở rộng và cải tạo, khi tiến hành tính toán dự báo dân cư, cần thu thập các số liệu điều tra, thống kê về dân cư như: cơ cấu dân số theo các độ tuổi, nam nữ, hệ số sống, hệ số sinh của phụ nữ trong độ tuổi đẻ v.v…, các số liệu về dự tính yêu cầu lao động trong 3 khu vực kinh tế, tỉ lệ lao động của 3 thành phần kinh tế trong thời kì quá độ của Việt Nam, tỉ lệ (hoặc số lao động) trong và ngoài phạm vi quản lý của đô thị và thành phần dân số lệ thuộc.

2.8. Tính toán dự báo dân cư đô thị cần tiến hành theo các bước sau đây:

Bước 1: Dự báo quy mô dân số đô thị và sự phát triển của dân cư tới năm cần tính cho quy hoạch dài hạn và quy hoạch xây dựng đợt đầu theo quy luật sinh đẻ tự nhiên, có sự tác động của kế hoạch hóa gia đình. Tính toán theo phương pháp "phương pháp chuyển tuổi" hay còn gọi là "Phương pháp thành phần" (thay thế cho công thức cũ N = No (1 + ) xem phụ lục 1.

Bước 2: Dự báo quy luật về sự chuyển động dân cư tự phát và ảnh hưởng của nó tới dân số đô thị. Xác định hiện tượng và dự báo sai ngạch dao động di dân tự nhiên của đô thị với các vùng ảnh hưởng của nó (trong chùm đô thị trong vùng tĩnh, vùng phức hợp sản xuất hoặc cả quốc gia) xem phụ lục 1.

Bước 3: Tính toán dự báo dân số đô thị theo quy luật phân bố lực lượng sản xuất và nhu cầu lao động để phát triển kinh tế - xã hội đô thị theo phương pháp "Tổng lượng lao động" xem phụ lục 1.

Bước 4: Dự báo xu hướng phát triển giữa nguồn đã có và yêu cầu về sức lao động và những biện pháp giải quyết các mâu thuẫn, đề xuất các chính sách về dân cư đô thị.

2.9. Đối với các đô thị xây dựng trên khu vực mới (do phát triển công nghiệp) hoặc đối với các đô thị nhỏ dưới 50.000 dân không có chức năng đặc biệt, có thể tính toán theo phương pháp cân bằng lao động cải tiến. Xem phụ lục 1.



Phân khu chức năng xây dựng trong đô thị

2.10. Đất xây dựng đô thị được phân theo chức năng sử dụng như sau:

a) Đất công nghiệp và kho tàng bao gồm: đất đai của các xí nghiệp công nghiệp, kho tàng trong đô thị (kể cả đất giao thông đường sắt, bộ và đất để xây dựng các công trình kỹ thuật, công trình phục vụ công cộng ở ngay trong khu công nghiệp, kho tàng đó).

b) Đất khu dân dụng bao gồm:

Đất các khu ở;

Đất công trình công cộng (không kể đất công trình công cộng của riêng khu ở);

Đất cây xanh công cộng (không kể đất cây xanh của khu);

Đất đường phố và quảng trường trong khu dân dụng.

c) Đất các cơ quan hành chính, kinh tế, văn hóa, y tế, khoa học - kỹ thuật không phụ thuộc đô thị và đất các trường học, trường trung học chuyên nghiệp.

d) Đất xây dựng các công trình giao thông đối ngoại bao gồm: đất xây dựng đường sắt và nhà ga, đường và bến ô tô đối ngoại, cảng đường thủy và sân bay.

e) Đất các công trình kỹ thuật đầu mối, các công trình xử lí vệ sinh, nghĩa địa, đất vườn ươm, đất các dải cây xanh (cây xanh cách li, cây xanh phòng hộ, vùng xung quanh đô thị v.v…).

g) Các loại đất khác bao gồm: đất dùng cho quân sự, đất không thể sử dụng để xây dựng (núi cao, đất lầy thụt, đất bị xói lở, đất trượt…).

h) Đất dự phòng phát triển của đô thị.

Chú thích: Ở những nơi có địa hình phức tạp, khi phân khu chức năng nên dựa vào ranh giới tự nhiên như sông, ngòi, núi cao, thung lũng hoặc các tuyến đường sắt, đường ô tô lớn để phân khu cho hợp lí.

2.11. Phân khu chức năng đô thị phải bảo đảm thuận tiện cho việc đi lại giữa khu ở đến các khu làm việc, các khu phục vụ công cộng, các khu nghỉ ngơi giải trí trong đô thị. Cần tận dụng triệt để địa hình thiên nhiên để tổ chức các đầu mối giao thông khác độ cao, ít phải dùng những biện pháp tốn kém.

2.12. Các xí nghiệp công nghiệp, các cụm công nghiệp tùy theo cấp độc hại mà bố trí ở vùng ngoài đô thị cạnh khu dân cư hoặc ở ngay trong khu dân cư, nhưng phải bố trí chúng ở cuối hướng gió chính, cuối các dòng sông, suối so với khu dân cư và phải có các dải cây xanh cách li đủ rộng, bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đô thị, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh cho phép.

Chú thích:

1. Một số xí nghiệp có công suất, sản phẩm gọn, nhẹ, không thải các chất độc hại, không gây ồn, khối lượng vận chuyển vào, ra ít có thể bố trí ngay trong khu dân dụng.

2. Ở các đô thị cũ đã có nhiều xí nghiệp trong khu dân cư, khi khôi phục, cải tạo tùy mức độ độc hại mà đề xuất các biện pháp giải quyết thích hợp (hoặc hạn chế sự phát triển mở rộng xí nghiệp, cải tạo trang thiết bị, xử lí chất thải, tạo các dải cây xanh cách li mới, hoặc di chuyển nhà máy đi nơi khác thích hợp hơn…).

2.13. Khu dân cư phải bố trí ở đầu hướng gió mát và ở đầu dòng chảy so với khu công nghiệp, kho tàng. Trong khu dân cư cần chọn các khu đất tốt, có cường độ chịu nén cao để có khả năng xây dựng các loại nhà nhiều tầng, đỡ tốn đất. Các khu đất có cường độ chịu nén kém nên xây dựng các loại nhà ít tầng hoặc loại nhà chia lô có vườn.

2.14. Nghiên cứu cơ cấu quy hoạch đô thị và bố trí kiến trúc trong đô thị phải chú ý đến điều kiện khí hậu địa phương, đảm bảo cho đô thị thoáng mát, đồng thời phải lợi dụng triệt để phong cảnh thiên nhiên, địa hình, tạo được bố cục không gian đẹp trong đô thị và hài hòa với thiên nhiên.

Ở những vùng có gió nóng (gió Lào) và những vùng khí hậu đặc biệt, cần khai thác những kinh nghiệm dân gian để bố trí nhà cho phù hợp, bảo đảm cho người ở ít bị ảnh hưởng xấu của thời tiết, khí hậu.

2.15. Kho tàng của đô thị (kho cấp 1) cần bố trí ngoài phạm vi khu dân dụng, gần các khu công nghiệp, ga xe lửa, bến cảng và các đầu mối giao thông đường bộ. Nên bố trí thành cụm có phân loại để tiện cho việc vận chuyển, bốc xếp và bảo quản hàng hóa.

2.16. Các khu chức năng phải được liên hệ thuận tiện với nhau bằng hệ thống giao thông hợp lí. Hệ thống giao thông này cần phân loại để phân biệt đường vận chuyển phục vụ công nghiệp, kho tàng, bến bãi, đường giao thông đối ngoại với hệ thống đường giao thông nội bộ trong đô thị; bảo đảm phục vụ sản xuất, sinh hoạt của người dân đô thị được an toàn, thuận tiện và nhanh chóng.

2.17. Cân đối đất đai xây dựng đô thị trong từng giai đoạn quy hoạch xem mẫu ở phụ lục số 2 của tiêu chuẩn này.

3. Quy hoạch khu công nghiệp và kho tàng công cộng

Quy hoạch khu công nghiệp

3.1. Các xí nghiệp công nghiệp bố trí ở đô thị nhất thiết phải tuân theo đồ án quy hoạch chung đô thị và phải được xây dựng thành khu công nghiệp, hoặc cụm xí nghiệp công nghiệp để thực hiện tập trung và hợp tác trong sản xuất và sử dụng chung công trình kỹ thuật hạ tầng, tiết kiệm đất đai xây dựng.



Chú thích:

1. Đất xây dựng công nghiệp phụ thuộc vào quy mô và tính chất của xí nghiệp công nghiệp được tính toán theo luận chứng kinh tế kỹ thuật.

2. Khi chưa có luận chứng kinh tế- kỹ thuật cụ thể của các xí nghiệp và danh mục các xí nghiệp, muốn dự tính đất đai xây dựng công nghiệp cho đô thị phải căn cứ vào loại hình công nghiệp, tính chất và quy mô đô thị để dự tính đất đai theo tiêu chuẩn trung bình như sau:

- Đối với đô thị loại lớn và rất lớn, đất đai công nghiệp lấy từ 15 đến 20m2/người;

- Đối với đô thị loại trung bình từ 10 đến 15m2/người.

- Đối với đô thị loại nhỏ từ 5 đến 10m2/người.

(Số lớn dùng cho đô thị có chức năng công nghiệp là chủ yếu, số nhỏ dùng cho đô thị có chức năng tổng hợp; các đô thị hành chính, đất đai công nghiệp lấy dưới 5m2/người).

3.2. Khi quy hoạch khu công nghiệp phải thỏa mãn các yêu cầu dây chuyền công nghệ, các yêu cầu về công trình kỹ thuật như giao thông vận tải, cấp nước, cấp nhiệt, thoát nước, các yêu cầu vệ sinh, bảo vệ môi trường. Số lượng công nhân của khu công nghiệp không nên vượt quá 30 ngàn người; chỉ khi có yêu cầu đặc biệt về quy mô của nhà máy chính và yêu cầu liên hợp sản xuất thì số lượng công nhân của khu công nghiệp mới vượt quá 30 ngàn người.

3.3 Mặt bằng của khu công nghiệp theo các chức năng được bố trí như sau:

a) Các xí nghiệp tạo thành khu công nghiệp, trạm nhiệt điện, các công trình phụ trợ sản xuất, kho tàng và xí nghiệp công nghiệp xây dựng;

b) Phòng thiết kế, cơ sở thực nghiệm khoa học, trung tâm đào tạo công nhân kĩ thuật v.v…

c) Tuyến đường sắt chuyên dụng, bến cảng chuyên dụng, đường vận tải nguyên liệu, nhiên liệu và thành phẩm, tuyến giao thông công cộng, trạm đỗ xe và bãi đỗ xe;

d) Các công trình cấp nước, cấp điện, cấp nhiệt, thoát nước mưa, thoát nước bẩn và xử lí nước bẩn;

e) Các công trình phục vụ công cộng, hành chính, văn hóa, vườn hoa cây xanh phục vụ cho toàn khu công nghiệp;

g) Các khu vực thu rác, chất thải công nghiệp, khu cách li vệ sinh và đất đai dự trữ phát triển.



Chú thích: Tuyến điện chuyển tải của hệ thống năng lượng quốc gia không được bố trí trong khu công nghiệp.

3.4. Vị trí tương ứng của khu công nghiệp đối với khu dân dụng phụ thuộc vào cấp độc hại và khối lượng vận tải hàng hóa của các xí nghiệp. Các khu công nghiệp được bố trí ở những vị trí sau:

a) Ở xa khu dân dụng: các xí nghiệp độc hại cấp I và cấp II (không kể đến khối lượng vận chuyển hàng hóa của xí nghiệp).

b) Ở ven khu dân dụng: các xí nghiệp độc hại cấp III và cấp IV (không kể đến khối lượng vận chuyển hàng hóa của xí nghiệp), các xí nghiệp tuy không độc hại nhưng có yêu cầu xây dựng đường sắt chuyên dụng.

c) Ở trong khu dân dụng: các xí nghiệp không độc hại và các xí nghiệp độc hại cấp V nhưng trong quá trình sản xuất không gây cháy, gây nổ và không gây ra tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép; không có yêu cầu xây dựng đường sắt chuyên dụng, hàng hóa nguyên vật liệu chuyển bằng ô tô với cường độ vận chuyển không quá 40 lượt ô tô một ngày trên một hướng vận tải.

3.5. Quy hoạch xây dụng khu công nghiệp hoặc cụm xí nghiệp công nghiệp cần đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Xác định rõ luận chứng kinh tế - kỹ thuật của khu công nghiệp, xác định rõ thời hạn xây dựng từng xí nghiệp trong khu công nghiệp.

b) Bố trí cụ thể vị trí, phạm vi đất đai của toàn khu công nghiệp và mặt bằng từng xí nghiệp bao gồm các xí nghiệp xây dựng mới, các xí nghiệp cải tạo và mở rộng, các công trình phụ trợ sản xuất, các trạm cấp điện, cấp nhiệt… phù hợp với yêu cầu liên hiệp sản xuất.

c) Xác định mối quan hệ và yêu cầu về vận tải hàng hóa và hành khách cho toàn khu công nghiệp và từng xí nghiệp, các phương hướng kỹ thuật cấp điện, cấp nhiệt, cấp nước, thoát nước và chuẩn bị kỹ thuật đất đai xây dựng.

d) Bố trí khu trung tâm công cộng, các công trình nghiên cứu thực nghiệm khoa học, khu thể thao, vườn hoa, cây xanh cho toàn khu công nghiệp;

e) Bố trí khu cách li vệ sinh và các dải cây xanh cách li.

g) Xác định nơi tập trung xử lí các chất thải công nghiệp như: khí độc, rác, chất thải rắn và nước thải công nghiệp.

3.6. Quy hoạch khu công nghiệp và cụm xí nghiệp công nghiệp cần thực hiện với sự hợp tác xây dựng và sử dụng chung những công trình sau đây:

Các công trình phụ trợ sản xuất như cụm cơ khí sửa chữa, rèn, đập, đúc, làm các vật liệu mẫu, xí nghiệp công nghiệp xây dựng;

Các công trình giao thông đầu mối như đường sắt chuyên dụng, bến cảng, kho tàng, trạm đỗ xe công cộng;

Các công trình kỹ thuật hạ tầng như công trình cấp điện, cấp nhiệt, cấp nước, xử lí nước thải công nghiệp, thông tin liên lạc và các công trình ngầm khác.

Các công trình chuẩn bị đất đai xây dựng, thoát nước mưa, san đắp nền chống trượt, chống xói lở, hạ mức nước ngầm;

Khu trung tâm công cộng của khu công nghiệp;

Khu cách li vệ sinh.

3.7. khi bố trí tổng mặt bằng khu công nghiệp đặc biệt chú ý các điểm sau đây:

Các nhóm xí nghiệp có yêu cầu liên hợp sản xuất phải bố trí đúng dây chuyền công nghệ;

Các xí nghiệp có cấp độc hại tương tự nên bố trí theo nhóm, tránh ảnh hưởng của xí nghiệp độc hại đến các xí nghiệp khác;

Bảo đảm giao thông đi lại an toàn và nhanh chóng giữa khu công nghiệp và khu nhà ở của công nhân.

Đối với các liên hợp xí nghiệp chiếm diện tích lớn, có chiều dài lớn hơn 2000m và chiều rộng lớn hơn 800m cần đưa tuyến giao thông công cộng vào khu liên hợp.

3.8. Bố trí các xí nghiệp hoặc nhóm các xí nghiệp có tính chất tương tự trên đất đai khu công nghiệp phải theo cấp độc hại của các xí nghiệp.

Việc xác định kích thước dải cách li vệ sinh phải tuân theo những yêu cầu của quy hoạch tổng thể khu công nghiệp và tiêu chuẩn vệ sinh của xí nghiệp công nghiệp.

Các xí nghiệp công nghiệp có yêu cầu dải cách li vệ sinh lớn hơn 3000m thì phải bố trí ở ngoài đô thị.

Chiều rộng dải cách li xác định theo phân cấp độc hại của xí nghiệp công nghiệp lấy như sau:

Loại xí nghiệp độc hại cấp I: nhỏ nhất là 1000m;

Loại xí nghiệp độc hại cấp II: nhỏ nhất là 500m;

Loại xí nghiệp độc hại cấp III: nhỏ nhất là 300m;

Loại xí nghiệp độc hại cấp IV: nhỏ nhất là 100m;

Loại xí nghiệp độc hại cấp V: nhỏ nhất là 50m;

Chú thích:

1. Phân loại xí nghiệp theo cấp độc hại không phụ thuộc vào khối lượng vận chuyển (xem phụ lục số 3).

2. Khoảng cách li vệ sinh phải tính toán cụ thể, cần tăng lên từ 2 đến 5 lần trong các trường hợp sau đây:

- Các xí nghiệp không có những thiết bị làm giảm chất độc hại sinh ra trong quá trình sản xuất;

- Trong trường hợp bắt buộc phải bố trí xí nghiệp ở đầu hướng gió chính so với khu dân dụng thì phải có sự thỏa thuận giữa Bộ chủ quản với Bộ Y tế và Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước để tăng kích thước dải cách li vệ sinh cho thích hợp.

3. Các khu công nghiệp có quy mô lớn và gây ra độc hại nặng như khu liên hợp gang thép, khu công nghiệp luyện kim màu, khu liên hợp hóa dầu… thì tùy theo quy mô và vị trí của khu công nghiệp mà Bộ chủ quản cùng với các cơ quan có thẩm quyền sẽ quy định cụ thể dải cách li vệ sinh cho thích hợp.

4. Các xí nghiệp không ghi trong phụ lục 3 thì căn cứ vào tính chất độc hại tương tự để xác định dải cách li vệ sinh và báo cáo lên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

5. Khi có điều kiện địa hình che chắn thuận lợi hoặc có biện pháp khử chất độc hại thật bảo đảm thì phải báo cáo với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để giảm bớt kích thước dải cách li vệ sinh.

3.9. Những xí nghiệp dùng các chất phóng xạ mạnh và các chất dễ gây nổ gây cháy nhất thiết phải bố trí ở ngoài đô thị. Vị trí của các xí nghiệp này phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3.10. Bãi để các phế liệu công nghiệp không được ảnh hưởng xấu tới điều kiện vệ sinh của các xí nghiệp ở xung quanh và không được gây nhiễm bẩn cho đô thị. Các bãi phế liệu công nghiệp có quy mô lớn phải đặt ở ngoài phạm vi đô thị. Bãi để các loại phế liệu nguy hiểm (dễ gây nổ, gây cháy, gây dịch bệnh…) phải đặt ở xa khu dân cư và phải có biện pháp xử lí các chất độc hại, bảo vệ không cho người qua lại.

Bãi phế liệu không được làm nhiễm bẩn các nguồn nước mặt, nước ngầm, không khí cũng như đất đai của đô thị và vùng xung quanh.



Chú thích: Bãi thải và kho chứa nguyên liệu có tính phóng xạ phải theo các quy định riêng và theo sự hướng dẫn của các cơ quan chuyên môn.

3.11. Trong khu cách li vệ sinh của khu công nghiệp phải trồng các dải cây xanh bảo hộ, trồng xen kẽ các hàng cây cao và hàng cây thấp. Trong khu cách li vệ sinh có thể bố trí các công trình sau:

a) Các xí nghiệp công nghiệp ít độc hại không có ảnh hưởng xấu đến xí nghiệp khác và không gây ô nhiễm đối với khu dân dụng;

b) Trạm cứu hỏa, bãi để ô tô, kho tàng (trừ kho thực phẩm), nhà tắm giặt và cửa hàng sửa chữa dịch vụ;



Chú thích: Đất xây dựng các xí nghiệp và công trình nêu ở điểm (a) và (b) không vượt quá 30% diện tích của khu cách li vệ sinh;

c) Vườn ươm cây, vườn cây ăn quả và rau màu…



Chú thích: Khi muốn xây dựng các loại công trình khác không nêu ở trên phải được sự đồng ý của cơ quan y tế và cơ quan quản lý xây dựng địa phương.

3.12. Tỉ lệ các loại đất trong khu công nghiệp lấy theo các chỉ tiêu trung bình sau đây:

Diện tích xây dựng các xí nghiệp tạo thành khu công nghiệp và các công trình phụ trợ chiếm từ 50 đến 60% diện tích đất toàn khu công nghiệp.

Diện tích mạng lưới đường và các công trình giao thông đầu mối chiếm từ 5 đến 10%.

Diện tích khu trung tâm công cộng, công trình hành chính, trung tâm nghiên cứu khoa học và thực nghiệm kỹ thuật chiếm từ 5 đến 7%.

Các diện tích khác kể cả diện tích trồng cây xanh, sân bãi thể thao và diện tích dự trữ phát triển khu công nghiệp chiếm từ 25 đến 30%.

3.13. Thiết kế quy hoạch khu công nghiệp phải tính toán đến các yêu cầu chung của quy hoạch xây dựng đô thị như yêu cầu đồng bộ và khu nhà ở của công nhân, hệ thống giao thông và các công trình kỹ thuật hạ tầng của đô thị để bảo đảm những điều kiện thuận tiện về làm việc, ở, sinh hoạt va đi lại cho công nhân.

3.14. Thiết kế quy hoạch cải tạo các khu công nghiệp cần nghiên cứu kĩ các vấn đề sau đây:

Điều chỉnh mặt bằng khu công nghiệp, tận dụng đất đai dự trữ trong khu công nghiệp để bố trí các công trình sản xuất mới, khu trung tâm công cộng của khu công nghiệp;

Đối với xí nghiệp độc hại gây ô nhiễm nặng cho môi trường đô thị phải trang bị thiết bị kỹ thuật để khử chất độc hại. Nếu không thể khử được chất độc hại phải di chuyển xí nghiệp đó ra ngoài thành phố.

Điều chỉnh mạng lưới giao thông, tổ chức giao thông công cộng (nếu có điều kiện), xóa bỏ đường sắt chuyên dụng nếu không đủ hàng hóa vận chuyển hoàn thiện về công trình cấp nước, cấp điện, nhiệt.

Cải tạo mạng lưới thoát nước mưa, xử lí nước thải và thoát nước thải công nghiệp;

Trồng cây xanh, vườn hoa, xây dựng bãi tập thể thao, cải thiện điều kiện vệ sinh và môi trường của khu công nghiệp.

3.15. Đối với xí nghiệp bố trí trong khu dân cư thuộc cấp độc hại cao (cấp I và cấp II), cần bảo đảm các yêu cầu sau:

Áp dụng quy trình công nghệ sản xuất tiên tiến, sử dụng các phương pháp có hiệu quả nhất để tận dụng các công trình sản xuất, nhằm giảm mức độ độc hại của xí nghiệp phù hợp với yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môi trường cho khu dân cư.

Khi không có khả năng thực hiện những yêu cầu trên thì phải nghiên cứu thay đổi chức năng hoặc phải di chuyển xí nghiệp ra khỏi khu dân cư.



Quy hoạch khu kho tàng công cộng.

3.16. Kho tàng công cộng ở đô thị bao gồm các loại chủ yếu sau đây:

Kho hàng thương nghiệp (kho hàng thông dụng và kho hàng chuyên dụng).

Kho hàng rau quả, thực phẩm, lương thực.

Kho vật tư kỹ thuật, thiết bị máy móc, nguyên liệu công nghiệp;

Kho vật liệu xây dựng và thiết bị xây dựng;

Kho xăng dầu, khí đốt, than củi.

Kho lâm sản v.v…

3.17. Kho tàng công cộng phải được bố trí phù hợp với quy hoạch chung đô thị, đảm bảo phục vụ tốt nhất cho sản xuất và yêu cầu sử dụng của nhân dân đô thị.

Khu kho tàng công cộng ở các thành phố lớn trở lên phải bố trí tập trung khu kho tàng công cộng với các kho hàng thông dụng, kho hàng chuyên dụng, các kho bảo quản rau quả cần bảo đảm giao thông thuận tiện với các khu ở, đặc biệt liên hệ thuận tiện với các khu công nghiệp thành phố.

Cơ sở cung tiêu và kho cung cấp vật tư kỹ thuật cho phép bố trí trong khu kho tàng công cộng và trên khu đất của khu công nghiệp có đầy đủ các tiêu chuẩn vệ sinh và phòng cháy.

Kho tàng phải bố trí trên khu đất của kho tàng công cộng theo các nhóm chuyên môn hóa, có đường giao thông thuận tiện, có bãi để các phương tiện giao thông và các trang thiết bị cần thiết.

3.18. Khi cải tạo các đô thị cũ phải nghiên cứu sắp xếp lại kho tàng. Khi cần thiết phải di chuyển các kho tàng không đảm bảo các yêu cầu vệ sinh và tiêu chuẩn phòng cháy ra khỏi khu dân cư và bố trí vào khu kho tàng công cộng.

3.19. Căn cứ vào tính chất sử dụng và đặc tính của hàng hóa, kho tàng công cộng được bố trí ở 3 vị trí sau, theo bảng 4.




tải về 1.46 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   15




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương