Tiêu chuẩn Việt Nam tcvn11917-1: 2017



tải về 3.11 Mb.
trang1/12
Chuyển đổi dữ liệu13.01.2020
Kích3.11 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11917-1:2017

IEC 62552-1:2015

THIẾT BỊ LẠNH GIA DỤNG - ĐẶC TÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG



Household refrigerating appliances - Characteristics and test methods - Part 1: General requirements
Mục lục

Lời nói đầu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu

4 Phân loại

5 Ký hiệu

6 Thông tin kỹ thuật và thương mại của sản phẩm

7 Hướng dẫn

Phụ lục A (quy định) - Phòng thử và thiết bị đo

Phụ lục B (quy định) - Chuẩn bị thiết bị cho thử nghiệm và quy trình đo chung

Phụ lục C (quy định) - Các gói thử

Phụ lục D (quy định) - Xác định nhiệt độ trung bình của không khí trong ngăn

Phụ lục E (quy định) - Chi tiết về các ký hiệu nhận biết

Phụ lục F (tham khảo) - Các nội dung cần nêu trong báo cáo thử nghiệm

Phụ lục G (quy định) - Thiết bị bảo quản rượu

Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu

TCVN 11917-1:2017 thay thế TCVN 7627:2007 (ISO 15502:2005);

TCVN 11917-1:2017 hoàn toàn tương đương với IEC 62552-1:2015;

TCVN 11917-1:2017 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1SC5 Hiệu suất năng lượng của thiết bị lạnh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11917 (IEC 62552) Thiết bị lạnh gia dụng - Đặc tính và phương pháp thử, gồm có các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 11917-1:2017 (IEC 62552-1:2015), Phần 1: Yêu cầu chung;

- TCVN 11917-2:2017 (IEC 62552-2:2015), Phần 2: Yêu cầu về tính năng;

- TCVN 11917-3:2017 (IEC 62552-3:2015), Phần 3: Tiêu thụ năng lượng và dung tích.
THIẾT BỊ LẠNH GIA DỤNG - ĐẶC TÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Household refrigerating appliances - Characteristics and test methods - Part 1: General requirements

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính cơ bản của thiết bị lạnh gia dụng, làm lạnh bằng đối lưu tự nhiên hoặc cưỡng bức và xây dựng các phương pháp thử nghiệm để kiểm tra các đặc tính này.

Với mục đích công bố, các thử nghiệm trong tiêu chuẩn này được coi là thử nghiệm điển hình để đánh giá thiết kế và vận hành của các thiết bị lạnh. Tiêu chuẩn này không đề cập tới các yêu cầu về lấy mẫu trên dây chuyền sản xuất, đánh giá sự phù hợp hoặc chứng nhận.

Tiêu chuẩn này không xác định chế độ thử nghiệm đánh giá xác nhận vì phải thay đổi theo vùng và quốc gia. Trường hợp khi cần kiểm tra xác nhận tính năng của các thiết bị lạnh có kiểu xác định liên quan đến tiêu chuẩn này, thì tốt hơn hết là tất cả các thử nghiệm đều được áp dụng cho một thiết bị đơn chiếc. Các thử nghiệm cũng có thể thực hiện riêng lẻ để đánh giá một đặc tính cụ thể.



2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).

TCVN 11917-2:2017 (IEC 62552-2:2015), Thiết bị lạnh gia dụng - Đặc tính và phương pháp thử - Phần 2: Yêu cầu về tính năng

TCVN 11917-3:2017 (IEC 62552-3:2015), Thiết bị lạnh gia dụng - Đặc tính và phương pháp thử - Phần 3: Tiêu thụ năng lượng và dung tích



3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu dưới đây.



3.1 Thuật ngữ chung và định nghĩa

3.1.1

Thiết blạnh (refrigerating appliance)

Một buồng cách nhiệt với một hoặc nhiều ngăn được khống chế tại các nhiệt độ xác định với trang bị và kích thước phù hợp cho mục đích gia dụng, được làm lạnh bởi hệ thống đối lưu tự nhiên hay cưỡng bức, trong đó việc làm lạnh đạt được bằng một hoặc nhiều thiết bị sử dụng năng lượng.

CHÚ THÍCH: Xét trên phương diện lắp đặt thì phải có nhiều loại thiết bị lạnh gia dụng khác nhau (thiết bị đứng, cầm tay, treo tường, hay tủ lắp sẵn (lắp âm), v.v.).

3.1.2

Tủ mát (refrigerator)

Thiết bị lạnh với mục đích là bảo quản thức ăn, với ít nhất một ngăn chứa thực phẩm tươi.



3.1.3

Tủ lạnh (refrigerator-freezer)

Thiết bị lạnh có ít nhất một ngăn chứa thực phẩm tươi và ít nhất một ngăn kết đông.



3.1.4

Thiết bị lạnh không đóng băng (frost-free refrigerating appliance)

Thiết bị lạnh trong đó tất cả các ngăn đều được xả băng tự động với việc loại bỏ nước ngưng tự động và ít nhất một ngăn được làm lạnh bởi hệ thống không đóng băng.



3.1.5

T đông (freezer)

Thiết bị lạnh chỉ gồm các ngăn đông, ít nhất một trong số đó là ngăn kết đông.



3.1.6

Thiết bị bảo quản rượu (wine storage appliance)

Thiết bị lạnh không có ngăn nào ngoài một hoặc nhiều ngăn bảo quản rượu.

CHÚ THÍCH: Một thiết bị có bất kỳ ngăn nào không đáp ứng tất cả các yêu cầu của một thiết bị bảo quản rượu theo Phụ lục G thì không thể được phân loại như một thiết bị bảo quản rượu.

3.1.7

Thiết bị lắp sẵn (built-in appliance)

Thiết bị được sử dụng trong khi lắp đặt sẵn (âm) trong tường hay các vị trí tương tự.



3.1.8

Thực phẩm (foodstuff)

Tất cả các thức ăn và đồ uống với mục đích tiêu dùng.



3.1.9

Giá trị danh định (rated)

Giá trị được công bố bởi nhà chế tạo (ví dụ dung tích, năng lượng tiêu thụ, tính năng sử dụng).



3.1.10

Sử dụng bình thường (normal use)

Hoạt động khi thiết bị lạnh ở các điều kiện khác nhau có thể xảy ra trong sử dụng kể cả khi hoạt động trong phạm vi:

- nhiệt độ phòng (bao gồm cả nhiệt độ được xác định trong Thử nghiệm khả năng bảo quản, xem Điều 6 của TCVN 11917-2 (IEC 62552-2),

- các mức ẩm khác nhau, và

- hoạt động của người sử dụng, như mở cửa (có thể là thường xuyên, không thường xuyên hoặc kết hợp) và thêm hoặc bớt thực phẩm hoặc các thứ bảo quản khác.

3.2 Thuật ngữ và định nghĩa liên quan đến hệ thống lạnh

3.2.1

Môi chất lạnh (refrigerant)

Môi chất được sử dụng để truyền nhiệt trong hệ thống lạnh. Môi chất lạnh hấp thụ nhiệt ở nhiệt độ và áp suất thấp và thải nhiệt ở nhiệt độ cao hơn và áp suất cao hơn, thường liên quan đến việc chuyển pha của môi chất.



3.2.2

Dàn ngưng tụ (condenser)

Thiết bị trao đổi nhiệt mà từ đó nhiệt của môi chất lạnh được thải ra môi trường làm mát bên ngoài (thường là không khí bao quanh thiết bị).



3.2.3

Dàn bay hơi (evaporator)

Thiết bị trao đổi nhiệt hấp thụ nhiệt từ ngăn được làm lạnh và truyền cho môi chất lạnh.



3.3 Ngăn và các bộ phận khác

3.3.1

Ngăn (compartment)

Phần không gian kín bên trong một thiết bị lạnh, được tiếp cận trực tiếp qua một hoặc nhiều cửa bên ngoài, và có thể tự chia thành nhiều ngăn phụ.

CHÚ THÍCH 1: Các yêu cầu đối với các loại ngăn được nêu cụ thể trong Bảng 2 của TCVN 11917 (IEC 62552-2) và Bảng 1 của TCVN 11917 (IEC 62552-3).

CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này, trừ khi được nêu cụ thể, thuật ngữ "ngăn" có nghĩa là ngăn và/hoặc ngăn phụ, được dùng phù hợp tùy theo ngữ cảnh.



3.3.2

Ngăn phụ (sub-compartment)

Không gian kín cố định bên trong một ngăn và có dải nhiệt độ làm việc khác với ngăn đó.



3.3.3

Khoang tiện ích (convenience feature)

Một không gian riêng biệt hoặc hộp đựng (có thể cố định hoặc tháo lắp được bởi người sử dụng), trong đó có điều kiện bảo quản thích hợp theo loại thực phẩm yêu cầu.

CHÚ THÍCH: Các điều kiện này có thể khác với các điều kiện của ngăn chứa nó.

3.3.4

Ngăn thay đổi được nhiệt độ (variable temperature compartment)

Ngăn dùng cho hai (hoặc nhiều hơn) loại ngăn khác nhau (ví dụ ngăn có thể là ngăn bảo quản thực phẩm tươi hoặc là ngăn kết đông) và có khả năng duy trì dải nhiệt độ làm việc liên tục được đặt bởi người sử dụng, áp dụng cho mỗi loại ngăn được công bố.

CHÚ THÍCH: Một ngăn dùng cho một loại ngăn nhưng cũng có thể đáp ứng các kiểu khác (ví dụ một ngăn nhiệt độ thấp cũng có thể đáp ứng hoàn toàn yêu cầu 0 sao) không phải là ngăn thay đổi được nhiệt độ.

3.3.5

Ngăn kết đông (freezer compartment)

Ngăn đáp ứng yêu cầu của ba sao hoặc bốn sao.

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp cụ thể, khu vực 2 sao và/hoặc ngăn phụ được phép ở trong một ngăn.

3.3.6

Ngăn thực phẩm tươi (fresh food compartment)

Ngăn dùng để lưu giữ và bảo quản thực phẩm không kết đông.



3.3.7

Ngăn đồ uống (cellar compartment)

Ngăn dùng để trữ thực phẩm ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của ngăn thực phẩm tươi.



3.3.8

Ngăn đựng thức ăn (pantry compartment)

Ngăn dùng để trữ thực phẩm ở nhiệt độ cao hơn ngăn đồ uống.



3.3.9

Ngăn nhiệt độ thấp (chill compartment)

Ngăn để bảo quản thực phẩm dễ có khả năng hư hỏng.



3.3.10

Ngăn làm đá (ice-making compartment)

Ngăn riêng biệt để làm và trữ đá.

CHÚ THÍCH: Ngăn làm đá được phân loại như là ngăn 0 sao hoặc là ngăn đông.

3.3.11

Khuôn đá (ice mould)

Khuôn trong ngăn làm đá, nơi mà nước tự động chảy đầy vào khuôn và từ đó các khối đá được tách ra một cách tự động.



3.3.12

Khay đá (ice cube tray)

Khay có thể lấy ra và được đổ nước thủ công và đá có thể lấy ra một cách thủ công.

CHÚ THÍCH: Lượng nước trong khay đá được sử dụng để xác định hiệu suất xử lý tải. Xem phần Phụ lục G của TCVN 11917-3 (IEC 62552-3).

3.3.13

Ngăn không (0) sao (zero-star compartment)

Ngăn có nhiệt độ không lớn hơn 0 °C, có thể sử dụng để làm và trữ đá nhưng không phù hợp để bảo quản thực phẩm dễ bị hư hỏng.



3.3.14

Ngăn bảo quản rượu (wine storage compartment)

Ngăn chuyên để trữ và ủ rượu.

CHÚ THÍCH: Các yêu cầu về nhiệt đối với ngăn bảo quản rượu được quy định trong Phụ lục G.

3.3.15

Ngăn không đông (unfrozen compartment)

Bất kỳ các ngăn nào sau: 0 sao, nhiệt độ thấp, thực phẩm tươi, đồ uống, bảo quản rượu hoặc đựng thức ăn.

CHÚ THÍCH: Mặc dù ngăn làm đá và ngăn 0 sao hoạt động ở nhiệt độ âm nhưng chúng vẫn được coi là ngăn không đông đối với các thử nghiệm về năng lượng và tính năng trong tiêu chuẩn này.

3.3.16

Ngăn đông (frozen compartment)

Bất kỳ ngăn nào trong các ngăn sau: 1 sao, 2 sao, 3 sao và 4 sao.

CHÚ THÍCH: Ngăn đông được phân loại dựa theo nhiệt độ, xem 3.3.16.1 đến 3.3.16.4.

3.3.16.1

Một (1) sao (one-star)

Ngăn có nhiệt độ bảo quản không ấm hơn -6 °C.



3.3.16.2

Hai (2) sao (two-star)

Ngăn có nhiệt độ bảo quản không ấm hơn -12 °C.



3.3.16.3

Ba (3) sao (three-star)

Ngăn có nhiệt độ bảo quản không ấm hơn -18 °C.



3.3.16.4

Bốn (4) sao (four-star)

Ngăn có nhiệt độ bảo quản đáp ứng điều kiện 3 sao và năng suất kết đông nhỏ nhất đáp ứng các yêu cầu trong Điều 8 của TCVN 11917-2 (IEC 62552-2).

CHÚ THÍCH: Trong trường hợp cụ thể, khu vực 2 sao và/hoặc ngăn phụ được phép nằm trong ngăn 4 sao.

3.3.17

Khu vực 2 sao (two-star section)

Phần của ngăn 3 sao hoặc 4 sao, không nằm độc lập (nghĩa là không có cửa riêng hay nắp riêng) và đáp ứng yêu cầu của ngăn 2 sao.

CHÚ THÍCH: Khu vực 2 sao bất kỳ trong một ngăn đều không được vượt quá 20 % tổng dung tích của ngăn đó.

3.3.18

Ngăn rau (vegetable drawer or crisper)

Khoang tiện ích được cung cấp chủ yếu để làm chậm quá trình hỏng của rau quả.

CHÚ THÍCH: Ngăn rau thường được coi là một khoang tiện ích có thể lấy ra được, nhưng khi thử nghiệm thường được đặt đúng vị trí.

3.4 Kích thước và yếu tố vật lý

3.4.1

Loại cửa trên (top-opening type)

Thiết bị lạnh mà các ngăn được tiếp cận từ mặt trên (thường thông qua nắp).



3.4.2

Loại đứng (upright type)

Thiết bị lạnh mà các ngăn nhiệt độ thấp được tiếp xúc từ mặt trước.



3.4.3

Kích thước tổng thể (overall dimensions)

Khoảng không gian bị chiếm bởi thiết bị lạnh (cao, dài và rộng) với các cửa hoặc nắp ở vị trí đóng.



3.4.4

Không gian lắp đặt (space required in use)

Không gian bị chiếm bởi các thiết bị lạnh (cao, dài và rộng) cần thiết cho nhu cầu sử dụng bình thường với cửa hoặc nắp ở vị trí đóng, bao gồm không gian cần thiết cho sự tuần hoàn không khí và tay cầm, như Hình 5.



3.4.5

Không gian sử dụng (overall space required in use)

Tổng không gian bị chiếm bởi các thiết bị lạnh (cao, dài và rộng) cần thiết cho nhu cầu sử dụng bình thường với cửa hoặc nắp ở vị trí mở như Hình 5.



3.4.6

Dung tích (volume)

Phần không gian bên trong lớp lót của thiết bị lạnh, hoặc ngăn hoặc ngăn phụ được xác định trong TCVN 11917-3 (IEC 62552-3).



3.4.7

Giá đỡ (shelf)

Bề mặt nằm ngang có thể đặt thực phẩm lên trên.

CHÚ THÍCH: Một giá đỡ có thể được tạo nên bởi một hoặc nhiều phần đặt cạnh nhau, có thể cố định hoặc tháo ra được.

3.4.8

Giới hạn chất tải (load limit)

Phần bề mặt bao quanh không gian bảo quản thực phẩm hoặc các sản phẩm khác.

CHÚ THÍCH: Giới hạn chất tải có thể là một đặc điểm dễ dàng nhìn thấy hay một đường được đánh dấu.

3.4.9

Cách bố trí tải (storage plan)

Việc bố trí của các gói thử bên trong thiết bị lạnh khi thử nghiệm các tính năng cụ thể theo tiêu chuẩn này.



3.5 Thuật ngữ và định nghĩa liên quan tới đặc tính tính năng

3.5.1

Năng lượng tiêu thụ (energy consumption)

Năng lượng mà thiết bị lạnh sử dụng trong một khoảng thời gian quy định hoặc trong điều kiện vận hành quy định, được xác định theo TCVN 11917-3 (IEC 62552-3). Đơn vị đo là kWh (kilo oát giờ).



3.5.2

Công suất tiêu thụ trung bình (average power consumption)

Trị số trung bình của năng lượng tiêu thụ của một thiết bị lạnh trong điều kiện thử nghiệm quy định hoặc hoạt động như xác định theo TCVN 11917-3 (IEC 62552-3). Đơn vị đo là oát (W).



3.5.3

Nhiệt độ bảo quản (storage temperature)

Nhiệt độ mà thiết bị lạnh có khả năng duy trì theo 6.5 của TCVN 11917-2 (IEC 62552-2).



3.5.4

Nhiệt độ mục tiêu (target temperature)

Nhiệt độ tham chiếu của ngăn được dùng để xác định năng lượng tiêu thụ và công suất tiêu thụ trung bình theo TCVN 11917-3 (IEC 62552-3).

CHÚ THÍCH: Nhiệt độ mục tiêu là nhiệt độ không khí. Xem Phụ lục D.

3.5.5

Xả băng (defrosting)

3.5.5.1

Xả băng tự động (automatic defrost)

Xả băng mà người sử dụng không cần khởi động việc loại bỏ lượng băng tích trữ ở tất cả các mức cài đặt điều khiển nhiệt độ hoặc phục hồi hoạt động bình thường, nước sau xả băng được loại bỏ một cách tự động.



3.5.5.2

Xả băng thủ công (manual defrost)

Xả băng không phải là xả băng tự động.



3.5.5.3

Xả băng chu kỳ (cyclic defrost)

Hệ thống xả băng tự động trong đó các bề mặt được làm lạnh trong một ngăn (thường là ngăn không đông) của thiết bị được xả băng tự động và việc xả băng diễn ra trong mỗi chu kỳ của hệ thống lạnh.

CHÚ THÍCH: Các hệ thống xả băng chu kỳ không có chu trình điều khiển xả băng.

3.5.5.4

Xả băng có thể điều chỉnh (variable defrost)

Hệ thống xả băng tự động được thiết kế để giảm thiểu tiêu thụ năng lượng mà điều chỉnh các khoảng thời gian giữa các lần xả băng liên tiếp trong sử dụng bình thường để phù hợp hơn với lượng băng thực tế trong dàn bay hơi bằng cách đánh giá (các) điều kiện vận hành mà không chỉ phụ thuộc vào, hoặc bổ sung cho, thời gian chạy của máy nén.

CHÚ THÍCH: Xả băng theo nhu cầu (đo trực tiếp lượng băng trên dàn bay hơi và quá trình xả băng tương ứng) là một dạng của xả băng có thể điều chỉnh.

3.5.6

Điều kiện hoạt động ổn định (stable operating conditions)

Các điều kiện trong đó thiết bị lạnh đảm bảo nhiệt độ và năng lượng tiêu thụ phù hợp với các yêu cầu về ổn định liên quan, được xác định trong TCVN 11917-2 (IEC 62552-2) hoặc TCVN 11917-3 (IEC 62552-3), nếu có thể áp dụng.



3.5.7

Trạng thái ổn định (steady state)

Các điều kiện vận hành ổn định, đáp ứng các tiêu chí quy định trong Phụ lục B của TCVN 11917-3 (IEC 62552-3).



3.5.8

Nhiệt độ môi trường (ambient temperature)

Nhiệt độ đo được trong không gian bao quanh thiết bị lạnh cần thử nghiệm.

CHÚ THÍCH: Nhiệt độ môi trường đối với từng loại thử nghiệm được đo như quy định trong Phụ lục A của tiêu chuẩn này và giá trị của nó như quy định trong TCVN 11917-2 (IEC 62552-2) và TCVN 11917-3 (IEC 62552-3) của tiêu chuẩn này nếu thuộc đối tượng áp dụng cho thử nghiệm cụ thể.

3.5.9

Tác động điều khin (control event)

Thay đổi trong các điều kiện vận hành.

CHÚ THÍCH: Tác động điều khiển bao gồm những tác động dưới đây và có thể có những tác động khác:

a) Khởi động, tạm dừng hoặc thay đổi tốc độ của máy nén;

b) Thay đổi vị trí vách ngăn, hoạt động của quạt, hay bộ điều khiển hoặc thiết bị khác;

c) Những thay đổi trong hoạt động của chu trình lạnh;

d) Bật và tắt bộ sưởi xả băng;

e) Hoạt động của ngăn làm đá.



3.5.10

Không đóng băng (frost-free)

Hệ thống xả băng tự động để ngăn chặn quá trình hình thành băng thường xuyên trên một hoặc nhiều dàn bay hơi đặt xa.



3.5.11

Bộ điều chnh nhiệt độ (temperature control)

Thiết bị kiểm soát nhiệt độ tự động trong một hoặc nhiều ngăn.

CHÚ THÍCH: Nếu không có quy định khác, một bộ điều khiển hai vị trí (đóng hay mở) không phải là bộ điều chỉnh nhiệt độ.

3.5.12

Bộ điều chnh nhiệt độ bằng tay (user-adjustable temperature control)

Bộ điều chỉnh nhiệt độ được điều chỉnh bởi người sử dụng để thay đổi nhiệt độ trong một hay nhiều ngăn của thiết bị lạnh.



3.5.13

Cài đặt bộ điều chnh nhiệt độ (temperature control setting)

Cài đặt bộ điều chỉnh nhiệt độ bằng tay được chọn cho việc đo năng lượng hoặc tính năng theo tiêu chuẩn này.



3.5.14

Thời gian làm lạnh (cooling time)

Thời gian để làm lạnh một lượng tải nhất định trong một ngăn thực phẩm tươi xác định theo Điều 7 của TCVN 11917-2 (IEC 62552-2).



3.5.15

Năng suất lạnh (cooling capacity)

Nhiệt lượng cần thiết để làm lạnh một lượng tải nhất định trong ngăn thực phẩm tươi theo xác định theo Điều 7 của TCVN 11917-2 (IEC 62552-2).



3.5.16

Thời gian kết đông (freezing time)

Thời gian để kết đông một lượng tải nhất định trong tủ đông hoặc ngăn kết đông, xác định theo Điều 8 của TCVN 11917-2 (IEC 62552-2).



3.5.17

Năng suất kết đông (freezing capacity)

Nhiệt lượng được lấy khỏi tải bởi hệ thống làm lạnh trong tủ đông hoặc ngắt kết đông, xác định theo Điều 8 của TCVN 11917-2 (IEC 62552-2).



3.5.18

Năng suất làm đá (ice-making capacity)

Lượng đá mà thiết bị lạnh có khả năng tạo ra trong ngăn làm đá tự động theo Điều 9 của TCVN 11917-2 (IEC 62552-2).



3.5.19

Thời gian tăng nhiệt độ (temperature rise time)

Thời gian để nhiệt độ tăng lên một lượng xác định sau khi hệ thống bị gián đoạn, khi được thử nghiệm theo Phụ lục C của TCVN 11917-2 (IEC 62552-2).



3.5.20

Tải nền (balast load)

Sự kết hợp giữa gói thử và gói M ở nhiệt độ bảo quản trong tủ đông hoặc ngăn kết đông, khi tải ngọn được thêm vào trong thử nghiệm năng suất kết đông.



3.5.21

Tải ngọn (light load)

Sự kết hợp giữa gói thử và gói M ở nhiệt độ môi trường, được nạp vào một ngăn kết đông trong quá trình kiểm tra năng suất kết đông.



3.5.22

Thử nghiệm hiệu suất xử lý tải (processing load efficiency test)

Thử nghiệm trong đó một tải nước quy định được đưa vào thiết bị lạnh nhằm xác định mức năng lượng gia tăng để làm lạnh lượng nước này (và đóng băng nó trong các ngăn đông).

CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục G của TCVN 11917-3 (IEC 62552-3).

3.5.23

Tải xử lý (processing load)

Năng lượng tương đương của tải xử lý bởi người sử dụng, tính bằng Wh/ngày.



3.5.24

Hiệu suất xử lý tải (load processing efficiency)

Tỷ số giữa năng lượng gia tăng để thiết bị lạnh làm lạnh một tải xử lý quy định và năng lượng nhiệt theo tính toán được lấy ra khỏi tải xử lý đó.



3.5.25

Giai đoạn phục hồi xử lý tải (processing load recovery period)

Thời gian cần thiết để đạt tới các trạng thái làm việc ổn định, sau thử nghiệm hiệu suất xử lý tải.



3.6 Các trạng thái hoạt động được trình bày trên Hình 1

3.6.1

Chu kỳ điều chỉnh nhiệt độ (temperature control cycle)

Sự lặp đi lặp lại của nhiệt độ do hoạt động của bộ điều chỉnh nhiệt độ (bật hoặc tắt).

CHÚ THÍCH: Chu kỳ điều chỉnh nhiệt độ là thời gian giữa một tác động điều khiển và sự lặp lại của nó ở chu kỳ kế tiếp. Nếu các tác động điều khiển không thể xác định rõ ràng thì chu kỳ điều chỉnh nhiệt độ là thời gian giữa hai điểm có nhiệt độ nóng nhất liên tiếp hoặc hai điểm có nhiệt độ lạnh nhất liên tiếp.

3.6.2

Chu kỳ điều khiển xả băng (defrost control cycle)

Giai đoạn bắt đầu tại lúc kết thúc của các điều kiện làm việc ổn định trước khi hình thành quá trình xả băng tự động, và chấm dứt tại một điểm giống như trước khi xảy ra quá trình xả băng tự động tiếp theo.

CHÚ THÍCH 1: Điểm bắt đầu và kết thúc của chu kỳ điều khiển xả băng trước khi xả băng tự động phải là:

a) Đối với hệ thống lạnh có chu kỳ bật/tắt, giai đoạn bắt đầu là tại thời điểm kết thúc của chu kỳ điều chỉnh nhiệt độ cuối cùng (ví dụ, kết thúc của chu kỳ đóng cuối cùng)

b) Đối với hệ thống lạnh không có chu kỳ bật/tắt máy nén nhưng có các chu kỳ nhiệt độ đều đặn, tại thời điểm cuối cùng thay đổi công suất /tốc độ/năng suất lạnh liên quan đến nhiệt độ thông thường lớn nhất

c) Đối với hệ thống lạnh không có chu kỳ đóng mở và chu kỳ nhiệt độ thông thường, tại thời điểm kết thúc của giai đoạn hoạt động nhiệt độ ổn định.

CHÚ THÍCH 2: Các hệ thống xả băng chu kỳ không có một chu trình điều khiển xả băng.

3.6.3

Hoạt động xả băng (defrosting operation)

Giai đoạn bắt đầu chu kỳ điều khiển xả băng cho đến khi bắt đầu làm lạnh hệ thống sau khi xả băng.



3.6.4

Giai đoạn xả băng và phục hồi (defrost and recovery period)

Giai đoạn từ lúc bắt đầu chu kỳ điều khiển xả băng cho đến khi các điều kiện vận hành ổn định được thiết lập.

CHÚ THÍCH: Đối với các sản phẩm mà không đạt được điều điện vận hành ổn định (ví dụ, nhiệt độ giảm liên tục sau quá trình xả băng), giai đoạn xả băng và hồi phục có thể tương đương với chu kỳ điều khiển xả băng.

3.6.5

Giai đoạn phục hồi (recovery period)

Giai đoạn từ khi kết thúc hoạt động xả băng cho đến khi kết thúc quá trình xả băng và phục hồi.





Hình 1 - Minh họa các định nghĩa

3.7 Ký hiệu

TMP: điểm đo nhiệt độ (temperature measurement point)

T: nhiệt độ

t: thời gian



i: ký tự thể hiện vị trí của một cảm biến xác định




Giá trị nhiệt độ tức thời

Nhiệt độ trung bình theo thời gian a)

(im)

Nhiệt độ trung bình của ngăn theo giá trị tức thời b)

(a)

Nhiệt độ trung bình của ngăn theo thời gian c)

(ma)

Nhiệt độ lớn nhất của ngăn d)

Ngăn thực phẩm tươi

Ti

Tim

Ta

Tma




Ngăn thực phẩm đông (f)

Tfi

Tfim

Tfa

Tfma

T***, T**, T*

Ngăn 0 sao (z)

Tzi

Tzim

Tza

Tzma




Ngăn đựng thức ăn (p)

Tpi

Tpim

Tpa

Tpma




Ngăn đồ hộp (c)

Tci

Tcim

Tca

Tcma




Ngăn nhiệt độ thấp (cc)

Tcci

Tccim

Tcca

Tccma




Ngăn bảo quản rượu (w)

Twi

Twim

Twa

Twma




Môi trường (a)

Tai

Taim

Taa

Tama




a) Nhiệt độ trung bình theo thời gian được xác định bằng tổng các giá trị nhiệt độ tức thời chia cho thời gian.

b) Nhiệt độ trung bình ngăn theo giá trị tức thời là giá trị trung bình số học của tất cả nhiệt độ tức thời đo được trong một ngăn tại một thời điểm.

c) Nhiệt độ trung bình ngăn theo thời gian là tích phân theo thời gian của nhiệt độ trung bình ngăn theo giá trị tức thời, hoặc trung bình số học của nhiệt độ trung bình theo thời gian (cả hai phương pháp đều cho cùng một kết quả).

d) Nhiệt độ ngăn lớn nhất là nhiệt độ tối đa của bất kỳ gói M nào trong suốt giai đoạn thử nghiệm (theo các yêu cầu về công suất, xem TCVN 11917-2 (IEC 62552-2)).

4 Phân loại

Các thiết bị lạnh trong tiêu chuẩn này được chia thành một (hoặc nhiều) trong số 4 vùng khí hậu khác nhau. Dải nhiệt độ môi trường trong đó thiết bị được thiết kế để sử dụng và đáp ứng nhiệt độ bảo quản yêu cầu (Xem Bảng 2 của TCVN 11917-2 (IEC 62552-2) phải như quy định trong Bảng 1.



Bảng 1 - Các vùng khí hậu

Mô tả

Loại

Nhiệt độ môi trường, °C

Ôn đới mở rộng

SN

+10 đến +32

Ôn đới

N

+16 đến +32

Cận nhiệt đới

ST

+16 đến +38

Nhiệt đới

T

+16 đến +43

5 Ký hiệu

5.1 Thông tin trên nhãn

Các thông tin dưới đây được khuyến nghị và nên được ghi nhãn cố định và thể hiện rõ ràng trên thiết bị:

a) Loại thiết bị lạnh (ví dụ: “Tủ lạnh”, với các tên gọi có thể thêm vào như “không đóng băng”, nếu có thể áp dụng được);

b) Số thứ tự và/hoặc ngày sản xuất, có thể được mã hóa;

c) Dung tích tổng (hoặc có thể liệt kê dung tích của từng ngăn);

d) Thông tin liên quan đến nguồn năng lượng;

e) Đối với các thiết bị 4 sao hoặc có ngăn 4 sao, năng suất kết đông danh định được đo bằng đơn vị kg/12 h;

f) Các ký tự thể hiện sự phân loại theo (các) vùng khí hậu (SN, N, ST, T).

Các điểm từ a) đến f) có thể nhìn thấy được khi thiết bị lạnh sử dụng bình thường. Ký hiệu khác có thể dễ dàng nhìn thấy trong sử dụng bình thường hoặc khi thiết bị lạnh để xa tường hoặc sau khi tháo nắp hoặc lưới (mà không cần sử dụng dụng cụ) v.v. Không cần lưu ý đến các vùng khí hậu đã nằm hoàn toàn trong các vùng khí hậu khác.

Thông tin chi tiết hơn liên quan đến ký hiệu của thiết bị được nêu trong TCVN 5699-2-24 (IEC 60335-2-24) và các tiêu chuẩn khác.



5.2 Nhận biết các ngăn đông

Khi có ký hiệu nhận biết, các ngăn 4 sao phải được nhận biết bằng ký hiệu dễ dàng nhìn thấy từ phía trước, bên trong hoặc bên ngoài như trình bày trên Hình 2.



Ngoài ra, trong trường hợp khu vực 2 sao trong một ngăn kết đông xác định, ký hiệu 2 sao tiêu chuẩn (xem Hình 3) phải được đặt để biểu thị rõ ràng khu vực này.

Ký hiệu ISO 7000-0500 (2004-01), chi tiết hơn, xem Hình E.1.





Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương