Tiêu chuẩn việt nam tcvn 6818-1 : 2010


PHỤ LỤC B (Quy định) QUY TẮC THỬ TIẾNG ỒN (Phương pháp kỹ thuật cấp 2) B.1. Phạm vi áp dụng



tải về 358.99 Kb.
trang4/4
Chuyển đổi dữ liệu02.11.2017
Kích358.99 Kb.
1   2   3   4


PHỤ LỤC B

(Quy định)

QUY TẮC THỬ TIẾNG ỒN

(Phương pháp kỹ thuật cấp 2)



B.1. Phạm vi áp dụng

Phụ lục này cung cấp mọi thông tin cần thiết để thực hiện một cách có hiệu quả và với những điều kiện đã tiêu chuẩn hóa phép đo giá trị tiếng ồn phát ra. Áp dụng phương pháp này bảo đảm khả năng mô phỏng việc xác định các giá trị tiếng ồn phát ra trong các giới hạn quy định, được xác định bởi cấp chính xác của tiêu chuẩn cơ bản về tiếng ồn dùng để xác định các giá định tiếng ồn phát ra. Phương pháp xác định các giá trị tiếng ồn phát ra theo phụ lục tham khảo này là phương pháp kỹ thuật (Cấp 2).



B.2. Các mức áp suất tiếng ồn phát ra tại trạm lái

B.2.1. Mức áp suất tiếng ồn phát ra phải được đo theo ISO 11201 hoặc ISO 11204. ISO 11204 phải được sử dụng cùng với phương pháp kỹ thuật cấp 2.

B.2.2. Phải xác định tại chỗ làm việc của người lái mức áp suất âm theo đặc tính A bình quân theo thời gian.

Đối với thiết kế tiếng ồn thấp, các giá trị tiếng ồn phát ra trong giải tần là hữu tích, và tiêu chuẩn cơ bản ISO 3744 và ISO 11201 có thể được sử dụng để xác định định lượng tiếng ồn phát ra trong các giải tần.



B.2.3. Phải đặt micrô, khi không có mặt người lái, ở chiều cao 1,60 m  0,05 m tại vị trí mà người lái có thể đứng bình thường, hay ở chiều cao 0,5 m  0,05 m trên điểm chỉ ghế ngồi và với ghế ngồi điều chỉnh đến vị trí trung bình.

B.2.4. Khi cần có mặt người lái để thực hiện việc thử nghiệm thì phải đặt micrô phía trên mặt phẳng đi qua giữa đầu người 20 cm  2 cm ở phía ồn hơn và ngang hàng với hai mắt. Người lái đứng phải cao 1,75 m  0,05 m kể cả đáy. Chiều cao người lái khi ngồi phải bằng 0,93 m  0,05 m đo từ mặt ghế.

B.2.5. Quy tắc thử tiếng ồn đặc biệt liên quan tới kiểu máy riêng biệt cần chỉ rõ là phải đo khi không có mặt người lái theo B.2.3 hay khi có mặt người lái theo B.2.4.

B.2.6. Đối với những máy được dẫn động bằng nguồn động lực bên ngoài và khi mà chỗ làm việc của người lái đặt trên máy khác (như là trên máy kéo), thì micrô phải được lắp tùy theo phương pháp liên kết:

a) Trường hợp liên kết treo ba điểm – trong mặt phẳng đứng đi qua điểm giữa của đoạn thẳng nối hai điểm liên kết dưới; nằm cách 1,69 m về phía trước và 1,85 m phía trên giao điểm của mặt phẳng và đoạn thẳng đó.

b) Trường hợp vòng móc, trong mặt phẳng đứng đi qua tâm vòng móc, cách 1,20 m về phía trước và 1,85 m phía trên tâm vòng móc.

B.3. Xác định mức công suất âm (thanh)

B.3.1. Phương pháp xác định công suất âm được ưu tiên là phương pháp mô tả tại ISO 3744; ISO 9614 (xem tham khảo [3]) với cấp chính xác 2 cũng có thể được áp dụng.

Đối với thiết kế tiếng ồn thấp, các giá trị tiếng ồn phát ra trong giải tần là hữu ích, và tiêu chuẩn cơ bản ISO 3744 và ISO 11201 có thể được sử dụng để xác định định lượng tiếng ồn phát ra trong các giải tần.



B.3.2. Khi áp dụng ISO 3744 phải đặt 10 micrô trên một bề mặt bán cầu (xem ISO 3744:1994, Phụ lục B).

Hoặc là có thể dùng 6 micrô với điều kiện nghiên cứu sơ bộ đã cho thấy giá trị mức công suất âm thanh tạo ra nằm trong giới hạn  1 dB của giá trị xác định với mạng đèn đã mô tả (theo ISO 3744.1994, 7.2.1).



B.3.3. Bán kính của bán cầu ít nhất phải gấp đôi cạnh dài nhất của hình bình hành tham chiếu phải bằng 4 m hay 10 m hay 16 m.

B.3.4. Giá trị cần được xác định là mức công suất âm theo đặc tính A qua một chu kỳ làm việc xác định của máy.

B.3.5. Khi người lái phải có mặt trong quá trình đo, chiều cao người lái khi đứng phải bằng 1,75 m  0,05 m kể cả dày dép. Chiều cao tổng thể của người lái khi ngồi phải bằng 0,93 m  0,05 m đo từ mặt phẳng nệm ghế.

B.4. Các điều kiện lắp đặt và ráp nối máy

B.4.1. Các điều kiện lắp đặt và ráp nối máy phải giống như khi xác định mức công suất âm thanh và mức áp suất âm thanh phát ra tại những vị trí quy định.

B.4.2. Mỗi máy được thử nghiệm phải đứng hoặc được đỡ trên bề mặt phản xạ cứng như là asphan (nhựa đường) hay bê tông, và trên một giá tiêu chuẩn do nhà chế tạo khuyến cáo, như là các bánh xe, giải xích, giá đỡ hay giá rung. Người lái phải có mặt tại chỗ làm việc nếu cần để bảo đảm vận hành máy theo những điều kiện xác định tại B.5. Bảng dữ liệu được điền đầy theo B.8 sẽ cho thấy người vận hành có mặt trong khi đo hay không.

B.4.3. Nếu máy được dẫn động bằng nguồn công suất bên ngoài thì nguồn công suất đó phải đủ khả năng đạt được các điều kiện vận hành quy định tại B.5. Mức tiếng ồn của nguồn công suất này phải đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu đối với tiếng ồn nền. Sự đánh giá tiếng ồn nền phải được thực hiện khi nguồn công suất này vận hành không tải tại vận tốc bằng vận tốc được chọn để lái máy trong khi đo. Các chỉ tiêu nghiệm thu đối với tiếng ồn nền phải phù hợp với ISO 3744 và ISO 11201.

B.5. Các điều kiện vận hành

B.5.1. Các điều kiện vận hành hoàn toàn giống như khi xác định mức công suất âm thanh và mức áp suất âm thanh phát ra tại những chỗ xác định.

B.5.2. Trừ khi có các tiêu chuẩn đặc biệt quy định, tất cả các máy phải đứng tĩnh tại với các công cụ hoạt động, không tải, chạy không tải với vận tốc định mức tối đa của động cơ theo nhà chế tạo. Máy phải được hâm nóng đúng cách và ổn định ở nhiệt độ làm việc bình thường trước khi bắt đầu thử nghiệm.

Phải điều chỉnh để đảm bảo rằng không một công cụ nào, như là lưỡi cắt hay các khối, gây thêm tiếng ồn bổ sung do tiếp xúc cơ học không chủ định.



B.5.3. Trong trường hợp máy làm việc có chu kỳ, giá trị tiếng ồn phát ra phải được xác định trong toàn bộ một chu kỳ làm việc. Chu kỳ thích đáng phải là chu kỳ được mô tả trong tiêu chuẩn đặc biệt nếu có (tiêu chuẩn đó). Nếu không có tiêu chuẩn đặc biệt như vậy nhà chế tạo phải chọn một chu kỳ làm việc và mô tả trong báo cáo thử nghiệm.

B.6. Biến động đo lường

B.6.1. Các phép thử phải lặp lại để đạt được cấp chính xác yêu cầu, và cho đến khi ba kết quả liên tiếp theo đặc tính A có sai lệch giá trị nằm trong 2 dB.

B.6.2. Trừ khi có cách khác được công bố:

- Biến động đo lường khi xác định mức công suất âm theo đặc tính A với việc áp dụng tiêu chuẩn này phải như quy định tại ISO 3744;



- Biến động đo lường khi xác định mức áp suất âm thanh phát ra theo đặc tính A tại chỗ làm việc với việc áp dụng tiêu chuẩn này phải như quy định tại ISO 11201 và ISO 11204 (giá trị sai lệch tiêu chuẩn của việc mô phỏng đến 2,5 dB).

B.7. Thông tin cần ghi lại và báo cáo

B.7.1. Thông tin cần ghi lại và báo cáo là những thông tin theo yêu cầu của tiêu chuẩn cơ bản dùng để xác định lượng tiếng ồn phát ra.

B.7.2. Phải sử dụng bảng dữ liệu theo B.8 để báo cáo dữ liệu chủ yếu, sự tham khảo các tiêu chuẩn đã được sử dụng nói riêng, mô tả các điều kiện vận hành và lắp ráp và những sai lệch có thể có so với các yêu cầu của quy tắc thử tiếng ồn. Phải báo cáo về những vị trí của chỗ làm việc của người lái và mức áp suất âm thanh phát ra tại những vị trí đó. Giá trị của mức công suất âm thanh cũng phải báo cáo nếu đã được xác định.

B.7.3. Mẫu bảng dữ liệu và báo cáo thử nghiệm

Máy:




Mẫu máy:

Kiểu:

Vận tốc định mức, động cơ, công cụ, bộ phận khác:

Kích thước: L…B…H…

Nguồn công suất:

Nội tại 

Bên ngoài 

Trục trích công suất 

Thủy lực 

Điêzel 

Điện 

Xăng 

Khác 

Tình trạng đỡ máy

Bánh xe 

Giải xích 

Giá đỡ 

Giá rung 

Khác 

Vị trí đo – tất cả chỗ làm việc:

Sơ đồ chỉ dẫn các vị trí đo.

Mức áp suất âm thanh phát ra tại chỗ làm việc:

LPA theo dB:

1 

2 

3 

Trung bình cộng của hai mức cao nhất:

........ dB

Mức công suất âm thanh




Bán kính bề mặt bán cầu đo: ….. m




LWA theo dB

1 

2 

3 

Trung bình cộng của hai mức cao nhất

……. dB

Các tiêu chuẩn đã sử dụng:

- Tiêu chuẩn cơ bản để đo mức áp suất âm thanh phát ra tại chỗ làm việc của người lái (ghi rõ số hiệu tiêu chuẩn);

- Tiêu chuẩn cơ bản để đo mức công suất âm thanh, nếu có xác định (ghi rõ số hiệu tiêu chuẩn);

- Phụ lục B của tiêu chuẩn này;

- Tiêu chuẩn này liên quan với kiểu máy đặc biệt được đề cập đến.
PHỤ LỤC C

(Quy định)

THỬ ĐỘ BỀN

C.1. Các che chắn

C.1.1. Thiết bị thử

Tải trọng được đặt vào nhờ một tấm đệm có phủ một lớp cao su. Kích thước tấm đệm và chiều dày lớp cao su phải phù hợp với Hình C.1.

Lớp cao su phải có độ cứng xấp xỉ 20 Shore A.

Kích thước tính bằng milimét

Dung sai  2 mm



Hình C.1

CHÚ DẪN:


1 Lớp cao sau;

2 Điểm đặt tải trọng.



Hình C.1 – Thí dụ tấm đệm thử che chắn

C.1.2. Quy trình thử

Phép thử phải được thực hiện với máy đỗ trên bề mặt cứng nằm ngang.

Che chắn phải được thử bằng cách gây tải thử nghiệm bằng 1200 N tại điểm thuộc tấm đệm thử được chỉ dẫn trên Hình C.1, thẳng đứng ngay cả khi che chắn không nằm ngang.

Đặt tấm đệm lên diện tích của che chắn cần thử nghiệm, khi che chắn đã ở vị trí bảo vệ của nó trên máy. Tải phải tác động thẳng đứng từ trên xuống không có hiệu ứng động.

Tải phải được đặt lên diện tích không thuận lợi nhất, nơi mà người lái có thể dẫm lên. Tấm đệm có thể được đặt chỉ một phần nào đó lên các rìa của che chắn nếu điểm đặt tải nằm gần rìa của che chắn.

C.1.3. Điều kiện nghiệm thu

Trong quá trình thử che chắn không được tiếp xúc với những phần chuyển động. Kết thúc phép thử che chắn và các phụ kiện của nó không được gãy, rạn nứt, hay có biến dạng vĩnh cửu có thể làm cho nó không còn thực hiện được chức năng bảo vệ nữa.



C.2. Thanh chắn

C.2.1. Thiết bị thử

Tải trọng được đặt vào nhờ một tấm đệm có phủ một lớp cao su có kích thước phù hợp với Hình C.2, xem bản gốc.

Lớp cao su phải có chiều dày ít nhất là 10 mm và độ cứng xấp xỉ 20 Shore A.

CHÚ DẪN


1 Lớp cao sau;

2 Điểm đặt tải trọng.



Hình C.2 – Thí dụ tấm đệm thử thanh chắn

C.2.2. Quy trình thử

Đặt tấm đệm lên diện tích thanh chắn cần thử. Tạo một tải trọng không có hiệu ứng động theo hướng nằm ngang, khi thích hợp thì theo hướng thẳng đứng từ trên xuống. Thanh chắn phải được thử với tải trọng thử bằng:

- 1 000 N trong trường hợp thanh chắn ở vị trí làm việc cách mặt đất 400 mm;

- 600 N trong trường hợp thanh chắn ở vị trí làm việc cách mặt đất hơn 400 mm.

Tải trọng thử đặt tại điểm thuộc tấm đệm như chỉ dẫn trên Hình C.2.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] TCVN 8657:2010 (ISO 19472:2006), Máy lâm nghiệp – Tời – Kích thước, tính năng và an toàn

[2] ISO 2332:1993, Máy kéo và máy nông nghiệp – kết nối công cụ qua liên kết ba điểm – Vùng hở xung quanh công cụ.

[3] ISO 5008:2002, Máy kéo bánh hơi và máy chạy trên đồng – Đo rung động toàn thân người lái gồm cả phần đính chính kỹ thuật ISO 5008:2002 /cor 1:2005.

[4] ISO 9614 (tất cả các phần), Âm thanh học – Xác định mức công suất âm thanh của nguồn tiếng ồn bằng cường độ âm thanh.

[5] ISO 11011 (tất cả các phần), Máy kéo nông nghiệp bánh hơi và công cụ - Hệ thống liên kết ba điểm.

[6] ISO/TR 11688-2:1998, Âm thanh học – Khuyến cáo thực hành thiết kế máy và thiết bị tiếng ồn thấp – Phần 2: Mở đầu vật lý thiết kế tiếng ồn thấp.

[7] ISO 14982:1998, Máy nông lâm nghiệp – Tính tương thích điện từ - Phương pháp thử và các chỉ tiêu nghiệm thu.

[8] ISO 26322 (tất cả các phần), Máy kéo nông lâm nghiệp – an toàn2)

[9] ISO/TS 28923:2007, Máy nông nghiệp – tấm che chắn các phần chuyển động của bộ truyền công suất – các che chắn cần mở bằng dụng cụ.



[10] ISO/TS 28924:2007, Máy nông nghiệp – tấm che chắn các phần chuyển động của bộ truyền công suất – các che chắn mở không cần dụng cụ.


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương