Tiêu chuẩn việt nam tcvn 6818-1 : 2010



tải về 358.99 Kb.
trang2/4
Chuyển đổi dữ liệu02.11.2017
Kích358.99 Kb.
1   2   3   4

4.14.5. Các phần tử gấp lại được được thiết kế nhằm giảm chiều rộng và/hay chiều cao vận chuyển phải có phương tiện để giữ chúng nguyên trong vị trí vận chuyển bằng biện pháp cơ học hay cách khác (ví dụ thủy lực, trọng lực). Việc chuyển từ vị trí vận chuyển sang vị trí làm việc và ngược lại phải có thể thực hiện mà không làm người vận hành bị thương tích.

4.14.6. Những thanh chắn vượt ra ngoài chiều rộng vận chuyển có thể được thu gọn từ vị trí chức năng/bảo vệ vào vị trí vận chuyển.

5. Các yêu cầu và/hay biện pháp an toàn – Máy tự hành có người lái

5.1. Chỗ làm việc

5.1.1. Lối vào ghế người lái

Sàn lối vào ghế ngồi của người lái phải có bề rộng tối thiểu là 300 mm. Các bộ phận như là các gương chiếu hậu không được xâm nhập vào không gian để đi vào ghế ở mọi vị trí đóng/mở của nó, trừ trường hợp bộ phận đó có chủ ý để hạn chế người lái gặp nguy hiểm trong vận hành.



5.1.2. Ghế ngồi của người lái

5.1.2.1. Trên những máy mà người lái cần phải ngồi phải có một ghế ngồi thích hợp cho người lái trong mọi tư thế làm việc và vận hành. Thông tin về điều chỉnh ghế phải ghi trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3 d).

5.1.2.2. Kích thước và điều chỉnh ghế ngồi phải đáp ứng các yêu cầu của ISO 4253, trừ một điều là kích thước của điểm chỉ chỗ ngồi phải cao hơn sàn đứng tối thiểu là 500 mm và tối đa là 600 mm (xem Hình 6). Các cơ cấu điều chỉnh ghế người lái phải ngăn chặn được chuyển dịch không chủ định của ghế và phải có cữ chặn ở cuối hành trình điều chỉnh. Hệ thống treo phải điều chỉnh được theo khối lượng của người lái.

5.1.2.3. Khi máy được trang bị kết cấu chống lật nhào, ghế phải có các điểm neo cho hệ thống kìm giữ phù hợp với yêu cầu của ISO 3776 và với bản thân hệ thống kìm giữ.

5.1.3. Hành tiến và lái máy

5.1.3.1. Những bộ phận điều khiển để đưa máy hành tiến phải được bố trí hay thiết kế sao cho chúng chỉ có thể được vận hành từ vị trí người lái.

5.1.3.2. Cơ cấu lái phải được thiết kế sao cho giảm nhẹ sự truyền lực đến tay người lái trong trường hợp có chuyển động đột ngột nào đó của vành tay lái hay cần lái do phản ứng với những bánh xe được lái.

5.1.3.3. Khi cơ cấu lái đang ở vị trí hoạt động, khe hở giữa các bộ phận cố định và vành tay lái phải như biểu thị trên Hình 7.

Kích thước tính bằng milimét





a) Điều chỉnh ghế trung gian



b) Tọa độ đo bề rộng ghế

CHÚ DẪN


1 Điểm chỉ ghế.

Hình 6 – Kích thước tính chiều cao ghế

CHÚ DẪN:


1 Bánh lái;

2 Các phần cố định.



Hình 7 – Khe hở giữa bánh lái và các phần cố định

5.1.4. Các điểm cắt hoặc kẹp

Tại nơi làm việc của người lái không được có những điểm cắt hoặc kẹp trong tầm tay hoặc chân người lái khi ngồi ở ghế được bố trí.



5.1.5. Lối thoát hiểm

5.1.5.1. Khi chỗ làm việc của người lái có trang bị buồng lái phải bố trí lối thoát hiểm khi có sự cố. Ngoài cửa chính phải có ít nhất là một lối thoát hiểm. Một cửa thứ hai, kính chắn gió, mái trên của buồng hay cửa sổ không ở cùng phía với cửa chính có thể được xem như là lối thoát hiểm, với điều kiện là chúng có thể được mở hay tháo ra nhanh chóng từ phía trong buồng lái. Nếu cần có một dụng cụ đặc biệt thì dụng cụ này phải được cung cấp kèm theo trong buồng lái và ở gần lối thoát hiểm.

5.1.5.2. Lối thoát hiểm phải có

- Kích thước tối thiểu như sau: nếu là hình ê líp thì các trục chính là 640 mm và 440 mm, hình vuông – cạnh là 470 mm, hình chữ nhật – cạnh là 470 mm và 650 mm, hình tròn – đường kính là 650 mm.

- Gắn biển ghi hướng dẫn sử dụng nếu lối thoát hiểm dự kiến không thông dụng hoặc vị trí và cách sử dụng của nó không thật rõ ràng, hiển nhiên.

Nếu có gắn biển thì thông tin về vị trí và cách sử dụng của nó phải có ghi trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3f). Lối thoát hiểm như thế có thể là một cửa sổ có một then chốt hay một cửa ra thứ hai với tay nắm và chốt, tuy nhiên không hạn chế chỉ có như vậy.



5.1.6. Độ bắt lửa của vật liệu buồng lái

Độ bắt lửa của vật liệu bên trong buồng lái như vật liệu bọc ghế ngồi, vách, sàn và các che phủ nếu có phải không được vượt quá mức tối đa là 150 mm/min khi thử nghiệm theo ISO 3795



5.1.7. Tầm nhìn

5.1.7.1. Thiết kế và vị trí chỗ làm việc của người lái phải sao cho người lái có tầm nhìn thích đáng để lái máy và nhìn thấy được vùng làm việc của máy. Phải có các phương tiện hỗ trợ như gương phản chiếu, các bộ phận TV (vô tuyến truyền hình) để khắc phục những hướng nhìn trực tiếp không rõ.

5.1.7.2. Khi chỗ làm việc của người lái có trang bị buồng lái thì phải có cần gạt nước cho kính chắn gió.

5.1.7.3. Phải dự phòng khả năng lắp đèn chiếu sáng để làm việc.

5.1.8. Khởi động và dừng động cơ

5.1.8.1. Thông tin về khởi động và dừng động cơ phải ghi trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3e).

5.1.8.2. Khi có sử dụng bộ khởi động bằng điện, phải ngăn ngừa được sự khởi động ngoài ý muốn bằng các biện pháp như:

- Khóa bộ đánh lửa hay công tắc khởi động;

- Buồng lái có khóa;

- Hộp che đánh lửa hay khởi động có khóa;

- Khóa đánh lửa an toàn hay khóa khởi động;

- Công tắc ngắt bộ ắc quy có khóa.



5.1.8.3. Phải không thể khởi động được động cơ khi đã cài hệ thống truyền động công suất động cơ.

5.1.8.4. Việc dừng động cơ phải được thực hiện nhờ một bộ phận sao cho

- Bộ phận dừng động cơ không cần tác động bằng tay liên tục, và

- Khi bộ phận đó đặt ở vị trí “ngắt” (off) hay “dừng” (stop) thì động cơ không thể tái khởi động trừ khi bộ phận đó được chuyển khỏi vị trí đó.

5.2. Di chuyển máy

5.2.1. Các phụ kiện để kéo

Phải có các điểm móc nối để kéo (móc, vòng, tai v.v…) ở phía trước và/hoặc phía sau máy. Nếu những điểm móc nối này không dễ nhận biết, thì phải có chỉ dẫn rõ ràng trên máy và trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3n và 8.3).



5.2.2. Các phụ kiện dịch chuyển được

Các phụ kiện dịch chuyển được phải được giữ yên ở vị trí vận chuyển của chúng.



5.2.3. Sử dụng kích nâng

5.2.3.1. Các điểm để nâng máy bằng kích nâng phải được đánh dấu rõ ràng. Nếu quy trình sử dụng và vị trí của chúng không dễ nhận biết thì phải có chỉ dẫn rõ ràng trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3n và 8.2.3).

5.2.3.2. Các điểm đặt kích nâng phải có độ bền và kết cấu thích hợp sao cho máy chất đầy tải có thể được nâng lên khỏi mặt đất (ví dụ như để thay bánh xe).

5.3. Thiết bị điện

5.3.1. Ắc quy phải bố trí sao cho có thể giữ vững và thay thế một cách thỏa đáng từ mặt đất hay sàn đứng, phải bảo đảm giữ nguyên được vị trí, được lắp đặt hay thiết kế và làm kín sao cho giảm thiểu khả năng chất lỏng chảy ra trong sự cố xe bị lật nhào. Các đầu dây điện không nối đất của ắc quy phải được bảo vệ để ngăn ngừa tiếp xúc và đoản mạch với đất ngoài ý muốn.

5.3.2. Phải bảo đảm có khả năng ngắt mạch điện của ắc quy một cách dễ dàng (ví dụ bằng những dụng cụ thông thường hay một công tắc).

5.3.3. Thông tin về chăm sóc và thay thế ắc quy phải được ghi trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3q).

5.4. Thùng nhiên liệu

5.4.1. Mọi bộ phận lọc thùng nhiên liệu phải bố trí bên ngoài buồng lái, cách mặt đất hoặc sàn đứng không quá 1 500 mm.

5.4.2. Thùng nhiên liệu phải là loại chống rỉ và thỏa mãn các thử nghiệm rò rỉ với áp suất bằng hai lần áp suất làm việc, nhưng không dưới 30 kPa trong mọi trường hợp.

5.4.3. Kết cấu của nắp thùng nhiên liệu phải bảo đảm không có rò rỉ chất lỏng nhìn thấy rõ xảy ra khi động cơ có nhiệt độ làm việc bình thường và ở mọi vị trí làm việc của máy. Một ít rò rỉ từ hệ thống thông hơi thùng nhiên liệu không xem là rò rỉ nhiên liệu.

5.4.4. Thông tin về nạp nhiên liệu vào thùng phải ghi trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3q)

5.5. Bề mặt nóng

Những bề mặt nóng mà người lái có thể vô ý tiếp xúc trong vận hành máy bình thường phải được che đậy hay cách ly. Điều này cũng áp dụng cho những bề mặt nóng có thể vô ý chạm phải nằm gần những bậc cấp, lan can, tay vịn và những bộ phận cấu thành máy được dùng làm bậc lên xuống.



5.6. Khí thải

Miệng ra của ống xả phải được bố trí và hướng sao cho người lái hay người vận hành khác bắt buộc phải đứng trên máy bình thường sẽ không bị đối diện với khí hay khói độc hại đậm đặc.

VÍ DỤ: Đặt miệng ống xả tránh xa mức đầu người lái hay chỗ hút không khí vào của buồng lái.

6. Yêu cầu và/hay biện pháp an toàn – Máy treo, nửa treo và kéo theo

6.1. Bộ phận điều khiển

6.1.1. Bộ phận điều khiển trên máy kéo hay máy tự hành để cung cấp năng lượng cho máy được treo hoặc kéo theo phải được xem như là bộ phận tiêu chuẩn để dừng máy, trừ khi.

- Có quy định khác trong tiêu chuẩn máy đặc biệt; hay

- Có một chỗ vận hành trên máy đi theo; hay

- Cần có một chỗ vận hành bên cạnh máy, được thiết kế để sử dụng với máy làm việc ở vị trí tĩnh tại.



6.1.2. Mọi bộ phận điều khiển bằng tay do người vận hành đứng trên mặt đất thao tác trong khi trục trích công suất quay phải được bố trí ở khoảng cách tối thiểu là 550 mm theo chiều ngang tính từ trục trích công suất.

6.2. Độ ổn định

6.2.1. Yêu cầu chung

6.2.1.1. Máy phải được thiết kế để đứng ổn định trên đất cứng, với độ dốc đến 8,5o về mọi hướng. Yêu cầu này phải được đáp ứng khi mọi thùng chứa hay phễu trống rỗng, cũng như khi mọi thùng chứa hay phễu chứa đầy sản phẩm mà máy xử lý, và trong cả hai trường hợp trên, có hay không có thiết bị hay thùng chứa tùy chọn kèm theo mà máy đã được thiết kế.

6.2.1.2. Các giá đỡ không phải là bánh xe (như là giá chống, xà nách) phải có bề mặt đỡ được thiết kế để hạn chế áp suất lên mặt đất tối đa đến 400 kPa. Các xà nách hay những bộ phận tương tự phải khóa lại được ở vị trí vận chuyển của chúng.

6.2.1.3. Nếu tính ổn định cần thiết khi vận hành hay trong tĩnh tại chỉ có thể đạt được nhờ những biện pháp đặc biệt hay bằng cách sử dụng máy theo một cách đặc biệt, thì điều này phải được chỉ rõ ngay trên máy (xem 8.3.3), và/hay trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3h).

6.2.2. Máy treo và nửa treo

6.2.2.1. Nếu cần phải có giá đỡ để bảo quản máy, thì bộ phận này phải đi kèm theo máy.

6.2.2.2. Chiều cao của các điểm treo dưới của các máy treo bằng ba điểm phải tương hợp với chiều cao của các điểm treo dưới của hệ thống treo ba điểm dự kiến sử dụng.

CHÚ THÍCH 1: Loạt ISO 11001 cung cấp thông tin về bộ phận kết nối ba điểm.

CHÚ THÍCH 2: ISO 2332 cung cấp thông tin về vùng trống giữa máy kéo và công cụ.

6.2.3. Các máy kéo theo với tải trọng thẳng đứng trên móc thanh kéo > 500 N

6.2.3.1. Các xe kéo hoặc máy có thanh kéo được thiết kế để xe kéo có thể móc nối bằng cơ khí phải vừa khớp với một giá đỡ thanh kéo với điểm móc cách mặt đất ít nhất là 150 mm (đối với áp suất lên mặt đất lớn nhất, xem thêm 6.2.1.2).

6.2.3.2. Các xe kéo hoặc máy với thanh kéo được thiết kế để móc nối với móc cố định theo chiều cao phải vừa khớp với giá đỡ hoặc kích nâng có chiều cao điều chỉnh được và có thể là một trong những kiểu sau:

- Không gấp lại được, trong trường hợp này thiết kế phải sao cho không thể xảy ra chuyển động ngoài ý muốn của vị trí.

- Gấp lại được, trong trường hợp này bộ phận đỡ phải có bộ phận điều khiển bằng tay đặt phía bên trái máy theo hướng chuyển động sao cho khi bộ phận này được lắp vào và dịch chuyển, gấp lại về vị trí vận chuyển hay vị trí đỡ, thì phải có biện pháp ngăn chặn để nó không bị sử dụng để đỡ hay điều chỉnh chiều cao của thanh kéo, trừ khi đã được bảo đảm ở vị trí đỡ.

6.2.3.3. Nếu không thể tránh được các điểm cắt và kẹp khi vận hành giá đỡ, thì phải ghi trong sổ tay người vận hành những hướng dẫn cách tránh các nguy cơ đó (xem 8.1.3.s)

6.2.3.4. Các giá đỡ và các phần tử bắt chặt chúng bình thường phải bắt cố định với máy. Song nếu những giá đỡ đó làm cho máy không hoạt động bình thường được, và nếu cất chúng đi thì cũng không tác động đến tính ổn định của máy, thì các giá đỡ này có thể làm theo kiểu tháo ra được mà không cần đến dụng cụ. Trong trường hợp này phải ghi trong sổ tay người vận hành những hướng dẫn thích hợp (xem 8.1.3.s). Nếu những bộ phận chống đỡ theo kiểu tháo ra được thì phải có chỗ cất giữ chúng trên máy.

6.3. Móc kéo

6.3.1. Phải ghi trong sổ tay người vận hành những thông tin thích hợp về hệ thống móc, bao gồm cả bảo dưỡng và điều chỉnh (xem 8.1.3b).

6.3.2. Các điểm móc để kéo máy phải được biểu thị rõ ràng trong sổ tay người vận hành, bao gồm cả lực tĩnh thẳng đứng tối đa tác động lên xe kéo (xem 8.1.3b).

6.4. Truyền động cơ năng giữa máy tự hành/máy kéo và máy được dẫn động

6.4.1. Yêu cầu chung

Phần che chắn trục trích công suất chồng lên che chắn của bộ nối thu công suất phải không nhỏ hơn 50 mm theo đường thẳng. Phần chồng lên tối thiểu này cũng áp dụng cho các bộ phận bảo vệ trục trích công suất góc rộng và khi sử dụng ly hợp hoặc các phần tử khác.

Nếu máy có thể được trang bị trục trích công suất có bộ phận che chắn, mà bộ phận hạn chế nó cần có một điểm bắt chặt trên máy, thì phải có những điểm bắt chặt thích hợp.

CHÚ THÍCH: Yêu cầu này là chủ đề cần xem xét lại.

Máy cần được trang bị giá đỡ trục truyền động khi máy được tách ra, những giá đỡ này không được dùng làm bộ phận để ngăn chặn chuyển động quay của bộ phận che chắn truyền động.

Bộ phận che chắn bộ nối thu công suất phải có kết cấu và bắt với công cụ sao cho cùng với bộ phận che chắn trục trích công suất, bao quanh được trục khắp mọi phía cho đến hộp ổ đỡ cố định đầu tiên của máy, trong khi vẫn cho phép lắp và kết nối trục trích công suất.



6.4.2. Vận hành tĩnh tại

Thiết bị được dẫn động bằng trục trích công suất được thiết kế để làm việc tĩnh tại phải có phương tiện ngăn chặn trục trích công suất tách rời ra, như là giữ nó nối kết với liên kết ba điểm trong khi làm việc. Thông tin về việc sử dụng những phương tiện như vậy phải ghi trong sổ tay người vận hành [xem 8.1.3s)]



6.5. Kết nối thủy lực, khí nén và điện với máy tự hành

Trên máy phải có các bộ phận thích hợp để đỡ các ống thủy lực, khí nén và cáp điện đã ngắt ra khi máy không nối kết với một máy tự hành hay khi các kết nối đó không sử dụng.



7. Kiểm tra các yêu cầu an toàn hay biện pháp bảo vệ

Xem Bảng 1.



Bảng 1 – Danh mục các yêu cầu an toàn và/hay biện pháp bảo vệ và cách kiểm tra

Điều/tiểu mục

Kiểm tra

Xem xét

Đo kiểm

Quy trình/chỉ dẫn

4.2.2

X

X

Kiểm tra theo Phụ lục B

4.4







Kiểm tra bằng cách thao tác các phần tử theo chỉ dẫn trong sổ tay người vận hành và khi sử dụng các cần điều khiển hay các bộ phận cấu thành xác định cho mục đích đó.

4.5.1.2.4

X

X

Kiểm tra bằng cách sử dụng bậc lên xuống như ghi trong sổ tay người vận hành.

4.5.1.2.5

X



Kiểm tra bằng cách sử dụng bậc lên xuống như ghi trong sổ tay người vận hành

4.7.1

X

X

Kiểm tra theo Phụ lục C

4.7.2

X

X

Kiểm tra theo Phụ lục C

4.8.1.1

X



Kiểm tra bằng cách thực hiện bảo dưỡng chăm sóc mô tả trong sổ tay người vận hành.

4.14.1

X



Kiểm tra bằng cách thực hiện bôi trơn và bảo dưỡng thường lệ như mô tả trong sổ tay người vận hành.

5.1.2.3

X



Kiểm tra theo ISO 3776-1 và 3776-2

5.1.6

X



Kiểm tra theo ISO 3795

5.4.2

X




Kiểm tra theo tính năng do nhà chế tạo quy định (30 kPa)

6.2.1.1

X

X

Kiểm tra bằng cách sử dụng các bộ phận ngăn chặn nếu có (như là vật chèn, v.v…) tại chỗ hay khởi động, và đỗ xe theo cách mô tả trong sổ tay người vận hành



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương