Tiêu chuẩn việt nam tcvn 6818-1 : 2010



tải về 358.99 Kb.
trang1/4
Chuyển đổi dữ liệu02.11.2017
Kích358.99 Kb.
  1   2   3   4

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 6818-1 : 2010

MÁY NÔNG NGHIỆP – AN TOÀN – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG



Agricultural machinery – Safety – Part 1: General requirements

Lời nói đầu

TCVN 6818-1:2010 thay thế TCVN 6818-1:2008.

TCVN 6818-1:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4254-1:2008.

TCVN 6818-1:2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 6818 (ISO 4254) Máy nông nghiệp – An toàn gồm 6 phần:

- Phần 1: Yêu cầu chung

- Phần 3: Máy kéo

- Phần 5: Máy làm đất dẫn động bằng động cơ

- Phần 8: Máy rắc phân thể rắn

- Phần 9: Máy gieo hạt

- Phần 10: Máy giũ và máy cào kiểu quay

ISO 4254, Agricultural machinery – Safety (Máy nông nghiệp – An toàn) còn có phần sau:

- ISO 4254-6: Sprayers and liquid fertilizer distributors (Máy phun thuốc nước và máy bón phân lỏng)

- ISO 4254-7: Combine harvesters, forage harvesters and cotton harvesters (Máy thu hoạch lúa và thu hoạch bông)


MÁY NÔNG NGHIỆP – AN TOÀN – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG

Agricultural machinery – Safety – Part 1: General requirements

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu chung về an toàn và việc kiểm tra thiết kế và kết cấu máy tự hành và treo, nửa treo hay móc (kéo theo) dùng trong nông nghiệp. Ngoài ra tiêu chuẩn còn quy định loại thông tin về thực hành an toàn (bao gồm cả những nguy cơ còn tồn tại) cần được nhà chế tạo quy định.

Tiêu chuẩn này đề cập đến những nguy cơ đáng kể (như liệt kê tại Phụ lục A), những tình huống và sự kiện nguy hiểm liên quan đến máy nông nghiệp này khi được sử dụng theo dự kiến và với những điều kiện do nhà chế tạo dự kiến trước (xem điều 4).

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho

- Máy kéo;

- Máy bay;

- Xe đệm khí; hay

- Thiết bị cắt cỏ và làm vườn.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các nguy cơ do môi trường, an toàn trên đường, sự tương thích điện từ, hay trục trích công suất và việc che chắn các bộ phận chuyển động của truyền động, ngoại trừ các yêu cầu về sức bền đối với các che chắn và thanh chắn (xem 4.7).

Nó cũng không áp dụng cho các nguy cơ liên quan đến bảo dưỡng và sửa chữa do những người chuyên nghiệp thực hiện.

CHÚ THÍCH: ISO 14982 quy định các phương pháp thử và các chỉ tiêu nghiệm thu để đánh giá sự tương thích điện từ của tất cả các loại máy nông nghiệp di động.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho những máy được sản xuất trước thời điểm ban hành tiêu chuẩn này.

Tất cả những nguy cơ đề cập đến trong tiêu chuẩn này không nhất thiết phải hiện hữu trong một máy cụ thể. Đối với bất kỳ máy nào áp dụng tiêu chuẩn này, nếu có các điều khoản của tiêu chuẩn này trực tiếp áp dụng cho loại máy đó, thì cần được ưu tiên.

2. Tài liệu viện dẫn

Những tài liệu tham khảo dưới đây là không thể thiếu được khi áp dụng tài liệu này. Đối với những tài liệu có đề ngày tháng thì chỉ được áp dụng lần xuất bản đã dẫn ra. Đối với những tài liệu không để ngày tháng thì áp dụng lần xuất bản mới nhất (kể cả các bản chỉnh sửa), nếu có.

TCVN 6720:2000 (ISO 13852:1996), An toàn máy. Khoảng cách an toàn để ngăn chặn tay con người không vươn tới vùng nguy hiểm.

TCVN 7020:2002 (ISO 11584:1995), Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp, thiết bị làm vườn và làm cỏ có đông cơ. Ký hiệu và hình vẽ mô tả nguy hiểm. Nguyên tắc chung.

TCVN 7383-1:2004 (ISO 12100-1:2003), An toàn máy. Khái niệm cơ bản, nguyên tắc chung cho thiết kế. Phần 1: Thuật ngữ cơ bản, phương pháp luận.

ISO 3600:1996, Máy kéo, máy dùng trong nông lâm nghiệp, máy cắt cỏ và máy làm vườn có động cơ – Sổ tay người vận hành – Nội dung và cách trình bày.

ISO 3744:1994, Âm thanh – Xác định các mức công suất âm thanh của các nguồn tiếng ồn bằng âm áp – Phương pháp kỹ thuật trong một trường cơ bản tự do bên trên một mặt phẳng phản xạ.

ISO 3767-1, Máy kéo, máy dùng trong nông lâm nghiệp, máy cắt cỏ và máy làm vườn có động cơ – Biểu tượng dành cho người điều khiển và các hiển thị khác – Phần 1: Các biểu tượng chung

ISO 3767-2, Máy kéo, máy dùng trong nông lâm nghiệp, máy cắt cỏ và máy làm vườn có động cơ – Biểu tượng dành cho người điểu khiển và các hiển thị khác – Phần 2: Các biểu tượng dùng cho máy kéo và máy nông nghiệp.

ISO 3776-1:2008, Máy kéo dùng trong nông nghiệp – Đai ghế ngồi – Phần 1: Yêu cầu về vị trí móc đai.

ISO 3776-2:2008, Máy kéo dùng trong nông nghiệp – Đai ghế ngồi – Phần 2: Yêu cầu về độ bền móc đai.

ISO 3795:1989, Xe chạy trên đường, máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp – Xác định tính bốc cháy của vật liệu bên trong.

ISO 4253:1993, Máy kéo nông nghiệp – Tiện nghi ghế ngồi của người lái – Kích thước.

ISO 4413:1998, Thủy năng chất lỏng – Quy tắc chung liên quan đến hệ thống.

ISO 4414:1998, Công suất khí nén – Quy tắc chung liên quan đến hệ thống.

ISO 5353:1995, Máy san ủi đất, máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp – Điểm chỉ chỗ ngồi.

ISO 11201:1995, Âm thanh – Tiếng ồn do máy và thiết bị phát ra – Đo mức áp suất âm thanh phát ra từ trạm công tác và tại các vị trí khác – Phương pháp kỹ thuật trong một trường cơ bản tự do bên trên một mặt phẳng phản xạ.

ISO 11204:1995, Âm thanh – Tiếng ồn do máy và thiết bị phát ra – Đo mức áp suất âm thanh phát ra từ trạm công tác và tại các vị trí khác – Phương pháp cần điều chỉnh theo môi trường.

ISO/TR 11688-1:1995, Âm thanh – Những khuyến cáo thực hành về thiết kế máy và thiết bị ít gây ồn – Phần 1: Lập đề án.

ISO 15007:2008, Máy kéo và máy tự hành nông nghiệp – Bộ phận điều khiển của người lái – Lực tác động, khoảng dịch chuyển, vị trí và phương pháp thao tác.



3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:



3.1. Vận hành và chăm sóc bình thường (normal operation and service)

Việc sử dụng máy theo mục đích do nhà chế tạo đã định trước và do người vận hành đã am hiểu các đặc tính của máy và tuân thủ các thông tin về vận hành, chăm sóc và thực hành an toàn như nhà chế tạo quy định trong sổ tay người vận hành và các ký hiệu trên máy.



3.2. Giá ba tiếp điểm (three-point contact support)

Hệ thống cho phép một người dùng đồng thời hai tay và một chân, hoặc hai chân và một tay khi lên hoặc xuống khỏi máy.



3.3. Bảo vệ nhờ vị trí (guarded by location)

Sự bảo vệ khi mà nguy cơ được ngăn chặn bởi các phần khác hoặc các cấu kiện khác của máy mà vốn không phải là các bộ phận bảo vệ, hoặc khi mà các chi trên và chi dưới không thể tiếp cận được nguy cơ.



3.4. Sự tiếp cận vô ý (inadvertent contact)

Sự đổi mặt không chủ định của con người với nguy cơ xảy ra do hành động trong vận hành và chăm sóc máy bình thường.



3.5. Tầm với tay và chân (hand and foot reach)

(Máy không có buồng lái) Tầm với của tay được định rõ bởi một hình cầu bán kính 1 000 mm có tâm ở đường tâm ghế ngồi, cách 60 mm về phía trước và 580 mm phía trên điểm chỉ chỗ ngồi như xác định tại ISO 5353, và đối với chân bởi một bán cầu bán kính 800 mm có tâm trên đường tâm ghế ngồi tại cạnh trước đệm ghế và hướng xuống phía dưới khi ghế ngồi đặt tại vị trí trung tâm.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN


1 Điểm chỉ ghế ngồi;

a Bán kính bán cầu (chân);

b Bán kính hình cầu (tay).

Hình 1 – Tầm với của tay và chân

3.6. Tầm với tay và chân (hand and foot reach)

(Máy có buồng lái) Tầm với của tay được xác định bởi những phần nằm trong buồng lái trong một hình cầu bán kính 1 000 mm có tâm trên đường tâm ghế ngồi, cách 60 mm về phía trước và 580 mm phía trên điểm chỉ chỗ ngồi như xác định tại ISO 5353, và đối với chân bởi những phần nằm trong buồng lái trong một bán cầu bán kính 800 mm có tâm trên đường tâm ghế ngồi tại cạnh trước đệm ghế và hướng xuống phía dưới khi ghế ngồi đặt tại vị trí trung tâm.



3.7. Tiếp cận bình thường (normal access)

Sự tiếp cận của những người vận hành trong quá trình điều khiển và điều chỉnh, chăm sóc hay bảo dưỡng trong vận hành bình thường phù hợp với chức năng sử dụng định trước của máy.



4. Yêu cầu an toàn và/hoặc các biện pháp áp dụng cho tất cả máy móc

4.1. Những nguyên tắc cơ bản, hướng dẫn thiết kế

4.1.1. Máy phải được thiết kế phù hợp với các nguyên tắc giảm nguy cơ được quy định tại ISO 121001:2003, Điều 5, đối với những nguy cơ liên quan nhưng không đáng kể.

4.1.2 Ngoài những quy định trong tiêu chuẩn này, các khoảng cách an toàn phải phù hợp với các yêu cầu tại TCVN 6720 (ISO 13852), Bảng 1, Bảng 3, Bảng 4 hoặc Bảng 6.

4.1.3 Các thành phần chức năng cần để lộ ra vì chức năng riêng, việc làm thoát nước hay làm sạch phải được che chắn để không gây ra các nguy cơ khác, ví dụ như nguy cơ cháy, do tích tụ các vật liệu hữu cơ trong khi vận hành hay sử dụng theo dự định.

4.2. Tiếng ồn

4.2.1. Những thông tin kỹ thuật dẫn ra trong ISO/TR 11688-1 phải được sử dụng làm biện pháp để thiết kế máy gây ít tiếng ồn.

CHÚ THÍCH 1: ISO/TR 11688-2 cũng cho ta những thông tin hữu ích về các cơ cấu gây tiếng ồn trong máy móc.

CHÚ THÍCH 2: Sự phát sinh tiếng ồn có thể thay đổi đáng kể theo các loại máy. Các biện pháp giảm tiếng ồn vì thế liên quan với các tiêu chuẩn đặc trưng của sản phẩm.

4.2.2. Giá trị tiếng ồn phát ra, nếu cần được công bố, phải được xác định theo Phụ lục B [Xem thêm 8.1.3.r].

4.3. Rung động

Nếu các giá trị rung động phát ra cần được công bố thì giá trị gia tốc bình quân quân phương và phương pháp đo phải được xác định theo

- ISO 5008 [2],

- Các tiêu chuẩn máy đặc biệt, hay

- Phương pháp đo mô tả trong sổ tay người vận hành:

Không cần đo rung động đối với những máy không có người vận hành ngồi trên máy.

CHÚ THÍCH 1: Rung động của máy gây nên bởi độ không phẳng của các bề mặt di chuyển và các chuyển động của các thành phần liên quan đến máy như động cơ, hộp số, các truyền động và các công cụ làm việc. Các biện pháp kỹ thuật làm giảm rung động có thể là, ví dụ, các tấm cách ly, các hệ thống treo giảm chắn.

CHÚ THÍCH 2: Trong tiêu chuẩn này không thể đưa ra liệt kê chi tiết các biện pháp giảm rung vì rung động phụ thuộc vào loại máy và thiết kế cá biệt của nó.



4.4. Cần điều khiển

4.4.1. Cần điều khiển và vị trí khác nhau của chúng phải được xác định và giải thích rõ trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3c). Các biểu tượng phải phù hợp với ISO 3767-1 và ISO 3767-2.

4.4.2. Bàn đạp phải có các bề mặt chống trượt và dễ làm sạch.

4.4.3. Cần điều khiển bằng tay cần lực tác động  100 N phải có khe hở tối thiểu , a bằng 50 mm giữa các đường biên ngoài, hay từ các chi tiết liền kề của máy (xem Hình 2). Những cần điều khiển cần lực tác động < 100 N phải có khe hở tối thiểu là 25 mm. Những yêu cầu này không áp dụng cho các bộ phận điều khiển kiểu dùng đầu ngón tay như là các nút bấm, công tắc điện.

4.4.4. Đối với những yêu cầu thuộc về cần điều khiển máy đặc biệt cần xem các phần liên quan tại tiêu chuẩn này.



a  50 nếu lực  100 N

a  25 nếu lực < 100 N

CHÚ DẪN


1 Điều khiển bằng tay;

2 Phần cận kề.



Hình 2 – Khe hở xung quanh cần điều khiển bằng tay

4.4.5. Những phần tử điều khiển kéo gập bằng tay cần có cán, tay nắm cách các trục bản lề gần nhất ít nhất là 300 mm. Cán, tay nắm này có thể là những phần hợp thành của máy được cung cấp, chúng được thiết kế thích hợp và nhận dạng rõ ràng. Giá trị bình quân của lực cần cho việc điều khiển bằng tay không được vượt quá 250 N khi chuyển từ vị trí khởi động sang vị trí dừng. Điểm đỉnh của lực không được vượt quá 400 N. Không được có các nguy cơ bị đứt, kẹp, hay những chuyển động không kiểm soát được xảy ra cho người vận hành khi kéo gập.

4.4.6. Ngoài những điều quy định tại 4.4.3 và 4.4.5, lực tác động, độ dịch chuyển, vị trí và phương pháp vận hành phải phù hợp với ISO 15077.

4.5. Chỗ làm việc của người lái

4.5.1. Phương tiện lên xuống (bậc lên xuống)

4.5.1.1. Yêu cầu chung

4.5.1.1.1. Nếu chiều cao của sàn chỗ làm việc của người lái so với mặt đất vượt quá 550 mm, đo từ mặt đất với các bánh xe có đường kính tối đa được bơm với áp suất quy định (xem 8.1.3.u) thì phải có các bậc lên xuống. Kích thước phải như chỉ dẫn trên Hình 3.

4.5.1.1.2. Mỗi khi bậc lên xuống được bố trí trực tiếp thẳng hàng và trước bánh xe (nghĩa là trong đường đi của máy) thì phải bố trí một bộ phận chắn ở phía bánh xe.

Điều này không áp dụng đối với tư thế vận chuyển.

Phải có che chắn ở phía sau của bậc cấp hay bậc thang khi chân hoặc tay thò ra có thể tiếp xúc với phần nguy hiểm của máy, ví dụ như bánh xe.

4.5.1.2. Bậc cấp và bậc thang

4.5.1.2.1. Bậc cấp đầu tiên với các loại bánh xe đặc biệt và với đường kính tối đa được bơm với áp suất đặc trưng (xem 8.1.3.u) phải có chiều cao bước lên được. Khoảng cách theo chiều cao giữa các bậc kế tiếp nhau phải bằng nhau với sai số  20 mm. Mỗi bậc cấp phải có bề mặt chống trượt, một chắn ngang ở mỗi phần cuối, và được thiết kế sao cho bùn đất tích tụ lại là tối thiểu trong điều kiện làm việc bình thường, ví dụ như bậc có chắn bùn hay đục lỗ.

Cho phép liên kết mềm giữa bậc đầu tiên và thứ hai.



4.5.1.2.2. Nếu sử dụng thang leo thì độ nghiêng thang, , phải nằm giữa 70o và 90o so với đường nằm ngang (xem Hình 3).

4.5.1.2.3. Những chỗ làm việc khác của người lái có những bậc lên xuống có độ nghiêng , so với đường nằm ngang dưới 70o phải phù hợp với Hình 3 và tổng của 2B+G phải  700 mm, trong đó B là khoảng cách thẳng đứng và G là khoảng cách theo đường nằm ngang của các bậc.

Kích thước tính bằng milimét



CHÚ DẪN


A Khe hở mũi giày, dép;

B Khoảng cách thẳng đứng giữa các bậc cấp kế tiếp;

G Khoảng cách theo chiều ngang giữa bậc cấp kế tiếp;

 góc nghiêng tính từ đường nằm ngang.



Hình 3 – Kích thước các phương tiện lên xuống trạm lái

4.5.1.2.4. Nếu các phần của bậc lên xuống di chuyển được thì lực vận hành không được vượt quá giá trị bình quân 200 N khi dịch chuyển từ vị trí khởi động đến vị trí dừng. Lực tột đỉnh không được vượt quá 400 N.

4.5.1.2.5. Không được có các nguy cơ bị đứt, kẹp, hay những chuyển động không kiểm sóat được xảy ra cho người vận hành khi di chuyển các bậc lên xuống.

4.5.1.2.6. Ở những máy bánh xích mà những guốc xích và bề mặt miếng đệm guốc xích có thể được dùng làm bậc bước kế tiếp thì phải có giá ba tiếp điểm để bảo đảm an toàn cho người lái.

4.5.1.3. Lan can/tay vịn

4.5.1.3.1. Phải có lan can hay tay vịn ở cả hai bên bậc lên xuống và phải thiết kế sao cho người lái có thể luôn luôn duy trì được sự tiếp xúc ba điểm. Bề rộng mặt cắt ngang của lan can hay tay vịn phải nằm giữa 25 mm và 38 mm.

Phần cuối thấp nhất của lan can/tay vịn phải bố trí không cao hơn 1 500 mm so với mặt đất. Phải có khe hở cho bàn tay tối thiểu là 50 mm giữa lan can/tay vịn và các bộ phận liền kề, không kể tại các điểm bắt vào máy.



4.5.1.3.2. Phải bố trí tay nắm cho lan can/tay vịn ở phía trên bậc cấp/bậc thang trên cùng của bậc lên xuống tại chiều cao giữa 850 mm và 1 100 mm. Chiều dài của tay vịn ít nhất phải là 150mm.

4.5.2. Sàn đứng

4.5.2.1. Sàn đứng phải thẳng và có bề mặt chống trượt và nếu cần thì phải có chỗ thoát nước.

4.5.2.2. Các sàn đứng, ngoại trừ những sàn chỉ sử dụng khi máy đứng tĩnh tại và những sàn cao cách mặt đất dưới 1000 mm, phải có trang bị chặn chân, tay vịn, và song chắn trung gian quanh rìa sàn với những kích thước cho trên Hình 4. Tại lối vào của sàn thì không cần có chắn chân.

Ngoài ra, nếu những thành phần tĩnh tại của máy được sử dụng làm chắn chân, tay vịn và/hay là các song chắn trung gian thì những yêu cầu tại các điều 4.5.1.3.1 và 4.5.1.3.2 đã được đáp ứng.



4.6.2. Những bậc lên xuống phải có các bậc kế tiếp như trên Hình 5 và phù hợp với các điểm a), b) hoặc c) sau đây:

a) Góc nghiêng , phải nằm giữa 70o và 90o so với đường nằm ngang (xem Hình 5).

Mỗi bậc cấp phải có bề mặt chống trượt, một chắn ngang ở mỗi phần cuối và được thiết kế sao cho bùn đất tích tụ lại là tối thiểu trong điều kiện làm việc bình thường.

Khoảng cách theo chiều cao và chiều ngang giữa các bậc kế tiếp nhau phải có sai sai số trong khoảng  20 mm.

b) Bậc lên xuống phải là một cái thang. Phía trên của mỗi một bậc thang phải có bề mặt nằm ngang chống trượt rộng ít nhất là 30 mm từ trước ra sau. Nếu các bậc thang có thể dùng làm tay vịn thì mặt cắt ngang hình chữ nhật của bậc thang phải có các bán kính góc  5 mm.

c) Các bậc lên xuống phải phù hợp với 4.5.1.2.



4.6.3. Các vị trí chăm sóc và bảo dưỡng phải có bề mặt chống trượt và các tay vịn thích hợp.

4.6.4. Khi cần có lối đi ở phía trên hay liền kề với trục trích công suất thì phải có sàn hay những bậc cấp thích hợp để hạn chế nhu cầu dùng trục trích công suất hay các che chắn của nó làm bậc cấp để bước.

4.6.5. Nếu các bậc lên xuống được bố trí có nguy cơ tiếp xúc bằng tay hay chân một cách vô ý với các che chắn của trục trích công suất hay bộ nối thu công suất thì phải có che chắn ở phía sau các bậc lên xuống đó.

4.6.6. Trong thiết kế không được xem trục trích công suất và các che chắn của nó như những bậc cấp để bước.

CHÚ DẪN:


1 Sàn

2 Bậc;


3 Thang;

4 Thoang thang.



Hình 5 – Kích thước phương tiện lên xuống các vị trí khác ngoài chỗ làm việc của người lái

4.7. Yêu cầu về độ bền đối với các che chắn và thanh chắn

4.7.1. Các che chắn và thanh chắn, và nói riêng các thanh chắn với chiều cao đến 550 mm tính từ mặt đất mà không thể ngăn chặn sử dụng chúng làm bậc bước trong vận hành bình thường, thì phải thiết kế sao cho chúng có thể chịu được tải trọng thẳng đứng là 1 200 N. Các yêu cầu này phải được kiểm tra bằng các phép thử tại Phụ lục A và Phụ lục D hay các phương pháp tương đương, đáp ứng các chỉ tiêu yêu cầu đó.

4.7.2. Các thanh chắn sử dụng để chống các nguy cơ liên quan đến các bộ phận làm việc chuyển động phải chịu được các tải trọng ngang sau đây:

- 1 000 N, cách mặt đất đến 400 mm trong tư thế làm việc;

- 600 N, cách mặt đất trên 400 mm trong tư thế làm việc.

Các yêu cầu này phải được kiểm tra bằng các phép thử tại Phụ lục A và Phụ lục D hay các phương pháp tương đương.



4.8. Các giá đỡ để chăm sóc và bảo dưỡng

4.8.1. Yêu cầu chung

4.8.1.1. Khi người vận hành cần phải làm việc dưới những bộ phận được nâng lên của máy để chăm sóc hay bảo dưỡng thì phải có những bộ phận đỡ cơ khí hay khóa thủy lực để ngăn chặn sự hạ xuống không chủ định của các bộ phận được nâng lên.

Có thể chấp nhận các phương tiện khác không phải là cơ khí hay thủy lực nếu chúng bảo đảm được mức độ an toàn ngang hoặc cao hơn.



4.8.1.2. Các bộ phận khóa thủy lực và đỡ cơ khí phải có thể điều khiển được từ ngoài vùng nguy hiểm.

4.8.1.3. Các bộ phận khóa thủy lực và đỡ cơ khí phải nhận dạng được bằng cách sử dụng màu sơn tương phản với màu tổng thể của máy, hay bằng các dấu hiệu an toàn ở ngay trên bộ phận đó hoặc ở gần sát chúng.

4.8.1.4. Khi các bộ phận khóa thủy lực hay đỡ cơ khí được điều khiển bằng tay, phương pháp vận hành chúng phải được giải thích trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3.k) và nếu cách vận hành đó không dễ hiểu theo trực giác thì ngay trên máy phải có dấu hiệu an toàn hay thông tin cảnh báo.

4.8.2. Giá đỡ cơ khí

4.8.2.1. Các giá đỡ cơ khí phải chịu được tải trọng bằng 1,5 lần tải trọng tĩnh tối đa mà nó phải đỡ.

4.8.2.2. Các giá đỡ cơ khí mà có thể tháo ra được phải có một vị trí bảo quản chuyên dụng và dễ nhận thấy trên máy.

4.8.3. Bộ phận khóa thủy lực

Các bộ phận khóa thủy lực phải đặt trên xi lanh thủy lực hoặc nối với xi lanh thủy lực bằng những đường ống cứng hoặc mềm. Trong trường hợp ống mềm đường ống nối bộ phận khóa với xi lanh thủy lực phải thiết kế để chịu được áp suất ít nhất là gấp bốn lần áp suất thủy lực định mức tối đa. Áp suất thủy lực định mức tối đa này phải được quy định trong sổ tay người vận hành. Các điều kiện để thay thế các đường ống mềm này cũng phải được ghi trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3.I).



4.9. Thiết bị điện

4.9.1. Các cáp điện phải được bảo vệ nếu có khả năng cọ xát với các bề mặt và phải có khả năng chống được hoặc được bảo vệ không tiếp xúc với chất bôi trơn hay nhiên liệu. Cáp điện phải được bố trí sao cho không có phần nào tiếp xúc với hệ thống xả, các bộ phận di động hoặc các cạnh sắc.

4.9.2. Phải lắp cầu chảy hoặc các bộ phận bảo vệ quá tải khác trong tất cả các mạch điện trừ mạch của động cơ khởi động và hệ thống đánh lửa cao áp. Sự sắp xếp các bộ phận này giữa các mạch điện phải ngăn chặn khả năng làm ngắt đồng thời tất cả các hệ thống cảnh báo.

4.10. Bộ phận thủy lực và ống nối

4.10.1. Các hệ thống thủy lực phải đáp ứng các yêu cầu an toàn tại ISO 4413.

4.10.2. Các ống và thành phần có áp suất phải bố trí hoặc che chắn sao cho khi bị đứt vỡ không thể phun thẳng vào người lái đang ở vị trí vận hành.

4.11. Hệ thống khí nén

Hệ thống khí nén phải đáp ứng các yêu cầu an toàn tại ISO 4414.



4.12. Các chất lỏng vận hành

Thay đổi các chất lỏng vận hành, kể cả các vấn đề an toàn, phải được giải thích trong bản hướng dẫn sử dụng (xem 8.1.3.v).



4.13. Thao tác thủ công các cụm lắp ráp cá biệt

Nếu yêu cầu có những dụng cụ đặc biệt cần thiết cho việc thao tác thủ công những cụm lắp ráp cá biệt, thì chúng phải được cung cấp theo máy và cách sử dụng chúng phải được giải thích trong sổ tay người vận hành (xem 8.1.3.m).



4.14. Chăm sóc, bảo dưỡng và điều khiển

4.14.1. Việc bôi trơn và bảo dưỡng thường kỳ phải thực hiện một cách an toàn, ví dụ như khi đã tắt nguồn động lực.

4.14.2. Các bộ phận cần thường xuyên bảo dưỡng phải tiếp cận được bằng các phương tiện phù hợp với 4.5.

4.14.3. Những che chắn và cửa có bản lề phải được cố định bằng những phương tiện giữ chúng ở vị trí mở, nếu như có nguy cơ do việc chúng đóng lại một cách không kiểm soát được.

4.14.4. Những bộ phận của máy mà người vận hành phải mang xách:

- Nếu có khối lượng lớn hơn và bằng 40 kg phải được thiết kế hoặc bắt chặt với những phụ kiện sao cho có thể sử dụng các thiết bị nâng

- Nếu có khối lượng nhỏ hơn 40 kg phải được bắt chặt với những tay nắm hay những phần của máy được bố trí sao cho bảo đảm an toàn khi điều khiển, và trong quá trình thao tác đó phải ngăn ngừa được mọi tiếp xúc với các bộ phận nguy hiểm (công cụ cắt, bề mặt nóng v.v.).




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương