Tiêu chuẩn quốc gia



tải về 2.34 Mb.
trang6/6
Chuyển đổi dữ liệu21.11.2017
Kích2.34 Mb.
#2449
1   2   3   4   5   6

7.2.2.1. Trục lăn bằng đng thau (A), có đường kính (120 ± 1) mm và rộng (50 ± 1) mm, được đặt, mẫu thử(B).

7.2.2.2. Tấm đế (C), có bề mặt trên được làm ráp và có các lỗ để bề mặt này luôn được giữ ẩm dòng nước đi qua tấm đế. Bề mặt trên của tấm đế (C) được phủ bởi một miếng gạc bông có 50 % bông và 50 % polyamid có khối lượng trên đơn vị diện tích là (60,5 ± 2) g/m2.

7.2.2.3. Ngàm kẹp (D), để giữ một đầu ngắn của mẫu thử (B) ở vị trí nằm ngang so với tấm đế (C).

7.2.2.4. Ngàm kẹp (E), để gắn đầu ngắn còn lại của mẫu thử với trục lăn với bề mặt được gắn song song với trục của trục lăn. Ngàm kẹp này được giữ bởi một lò xo yếu để duy trì mẫu thử ở trạng thái căng vừa phải.

7.2.2.5. Dụng cụ cung cấp nước (F), đi qua tấm đế (C) và có phần tháo nước dư.

7.2.2.6. Dụng cụ di chuyển trục của trục lăn, với chuyển động “tiến - lùi” dọc theo trục X-X với biên độ là (50 ± 2) mm qua điểm thẳng phía trên của điểm giữa của mẫu thử với tần số là (20 ± 1) kỳ/phút. Chuyển động của trục này làm cho trục lăn chuyển động qua lại dọc theo mẫu thử, kéo đầu mẫu thử lên và uốn chúng phù hợp với hình dạng của trục lăn.

7.2.2.7.Dụng cụ (G) nén tấm đế, mẫu thử và trục lăn với nhau với lực là (80 + 5) N

7.2.2. 8.Dao dập, để cắt mẫu thử có kích thước (110 ± 11) mm x (40 ± 1) mm.

7.2.2.9. Cân, có độ chính xác đến 0,001 g.

7.2.2.10. Đồng h, có độ chính xác đến 1 giây.

7.2.2.11. Keo Silicon, hoặc chất kết dính thích hợp.

Kích thước tính bằng milimét





Hình 40 - Biểu đồ của thiết bị thử

7.2.3. Lấy mẫu và điều hoà

Trong trường hợp mẫu thử là giày ủng, miếng mẫu thử phải được lấy ở phần trước của đế trong theo hướng dọc. Đối với vật liệu dạng tấm, mẫu thử phải được lấy theo hai hướng riêng, vuông góc với nhau.

Miếng mẫu thử phải là một miếng có kích thước (110 ± 11) mm x (40 ± 1) mm.

Dùng một chút keo Silicon hoặc chất kết dính thích hợp phủ lên các gờ mép của miếng mẫu thử để ngăn không cho nước vào qua các mép.



7.2.4. Cách tiến hành

Cân mẫu thử chính xác đến 0,001 g (M0).

Đặt miếng gạc bông lên tấm đế (C).

Gắn mẫu thử vào thiết bị thử với bề mặt tiếp xúc với chân của người đi tiếp xúc với tấm đế (C) đã phủ miếng bông gạc ở trên. Kẹp các cạnh ngắn của mẫu thử vào tấm đế và trục lăn, và sử dụng một lực là (80 ± 5) N.

Mở van đế cho dòng nước đi qua tấm đế và điều chỉnh tốc độ là (7,5 ± 2,5) ml/phút.

Bật máy thử và ghi lại thời gian.

Tiến hành thử trong 4 giờ, dừng cung cấp nước trước khi tắt máy thử 1 phút. Có thể giảm thời gian thử nếu thấy vật liệu thử đã bão hoà.

CHÚ THÍCH Vật liệu đã bão hoà khi sai lệch kết quả giữa hai lần đo cách nhau 15 phút không vượt quá 20 mg.

Tháo mẫu thử ra và cân chính xác đến 0,001 g, ghi lại khối lượng này là (WF).

Điều hoà lại mẫu thử bằng cách treo nó trong môi trường đã được điều chỉnh (xem điều 4) trong thời gian 24 giờ, sau đó cân lại mẫu chính xác đến 0,001 g (MR).



7.2.5. Biểu thị kết quả

7.2.5.1. Độ hấp thụ nước

Tính độ hấp thụ nước, WA, tính bằng mg/cm2, theo công thức:



trong đó


M0 là khối lượng ban đầu của mẫu thử, tính bằng gam;

MF là khối lượng sau khi thử của mẫu thử, tính bằng gam;

A là diện tích của mẫu thử, tính bằng cm2

Biểu thị độ hấp thụ nước chính xác đến 1 mg/cm2.



7.2.5.2. Độ giải hấp

Tính độ giải hấp, WD, tính bằng phần trăm khối lượng nước đã hấp thụ được xác định theo công thức



trong đó


Mo là khối lượng ban đầu của mẫu thử, tính bằng gam;

MF là khối lượng sau khi thử của mẫu thử, tính bằng gam;

MR là khối lượng của mẫu thử được điều hoà lại, tính bằng gam.

Biểu thị độ giải hấp chính xác đến 1 %.

7.2.6. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm :

a) kết quả độ hấp thụ nước và độ giải hấp theo điều 7.2.5.1 và 7.2.5.2;

b) nguồn gốc và mô tả đầy đủ về mẫu thử;

c) mô tả quá trình lấy mẫu, nếu có;

d) viện dẫn phương pháp thử, các sai lệch so với phương pháp thử, nếu thích đáng.

7.3. Xác định độ bền mài mòn của đế trong

7.3.1. Nguyên tắc

Mẫu thử được chà xát với miếng lót nỉ len trắng ướt, được phủ bởi một miếng vải mài mòn dưới một lực nén qui định và với một số chu kỳ chuyển động "tiến và lùi”. Phép thử được tiến hành trên vật liệu đế trong đã điều hoà, và sự hư hỏng do mài mòn được đánh giá bằng mắt thường.

7.3.2. Thiết bị, dụng cụ 5)



7.3.2.1. Thiết bị thử, có các đặc điểm sau :

a) bộ phận quay có một mặt bệ kim loại phẳng và nằm ngang, một kẹp để kẹp chặt vật liệu cho phép lộ ra 80 mm và một dụng cụ cho phép mẫu thử được duy trì dưới một lực căng nhẹ theo hướng chà xát;

b) đầu mài có khối lượng 500 g, có thể tháo mở được nhưng có khả năng cố định chặt với một mặt đáy kích thước 15 mm x 15 mm, một dụng cụ để gắn các miếng lót nỉ len (7.3.2.2) vào mặt đáy, một tải trọng bổ sung là 500 g và các phương tiện dẫn hướng đầu mài khi đủ tải trọng (tổng khối lượng là 1 kg) lên mẫu thử;

c) các phương tiện để truyền động cho bộ phận tiến lùi với biên độ là 35 mm và tần số là (40 ± 2) lần/phút.

CHÚ THÍCH Các chi tiết sau là thích hợp, nhưng không phải là chi tiết nhất thiết phải có của thiết bị:

- dụng cụ để di chuyển đầu mài vuông góc với hướng chà xát, sao cho hai hay ba đường chuyển có thể được sử dụng để chà xát trên một mẫu thử;

- dụng cụ để lựa chọn trước số chu kỳ chà xát.

7.3.2.2. Lót len, các miếng nỉ len trắng, hình vuông có kích thước 15 mm x 15 mm, dày (5,5 ± 0,5) mm được cắt từ tấm nỉ len trắng sạch với các thông số sau:

a) khối lượng trốn đơn vị diện tích là (1750 ± 100) g/m2;

b) độ hút nước trung bình là (1,0 ± 0,1) ml;

c) pH từ 5,5 đến 7,0 đối với phần chiết được chuẩn bị bằng cách lắc 5 g nỉ nền với 100 ml nước cất trong 2 giờ trong chai polyetylen.



7.3.2.3. Vải mài mòn, cắt từ vải như qui định trong bảng 8 có kích thước phù hợp để phủ lên miếng lót nỉ và để gắn nó với đầu mài.

7.3.3. Chuẩn bị mẫu thử

Cắt một miếng hình chữ nhật có kích thước tối thiểu là 120 mm x 20 mm.



7.3.4. Chuẩn bị lót mài mòn

Điều hoà lót len (7.3.2.2) và vải mài mòn (7.3.2.3) ở nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (50  5)% trong 48 giờ, sau đó cân lót len.

Đối với mỗi mẫu thử, đặt bốn lót và bốn miếng vải mài mòn hình chữ nhật trong nước cất, gia nhiệt đến khi sôi và để sôi nhẹ đến khi chúng chìm xuống. Sau đó chắt nước nóng ra và thay bằng nước cất lạnh. Để nguyên cho đến khi các lót len và vải mài mòn đạt đến nhiệt độ phòng.

Trước khi sử dụng, lấy từng lót và vải mài mòn ra khỏi nước và vắt nước hay thấm sạch nó sao cho không còn nhỏ nước. Các lót phải không được để nhúng trong nước lâu hơn 24 giờ trước khi sử dụng.

Kiểm tra lại bằng cách cân để khẳng định lượng nước hút của mỗi lót và vải mài mòn là (1,0 ± 0,1)

7.3.5. Cách tiến hành

Buộc chặt mẫu thử lên thiết bị và căng nhẹ để giữ nó phẳng.

Gắn lót len ướt vào đầu mài, phủ miếng vải mài mòn ướt lên và giữ chặt nó với đầu mài bằng một nẹp hoặc vòng cao su để tránh không có nếp gấp của vải phủ lên bề mặt của lót len. Đặt đầu mài các của mẫu thử 5 mm. Gắn thêm tải trọng bổ sung 500 g vào đầu mài.

Thực hiện 100 chu kỳ, nâng đầu mài, và kiểm tra vùng thử các hư hỏng do mài mòn.

Thay lót len và vải mài mòn mới và tiến hành thêm 100 chu kỳ nữa.

Thay lót len và vải mài mòn sau mỗi 100 chu kỳ và dừng việc thử khi sự phá huỷ do mài mòn trên mẫu thử tương đương hoặc nhiều hơn so với mức độ "được chấp nhận” của mẫu thử đối chứng, hoặc sau 400 chu kỳ.



7.3.6. Phương pháp đánh giá

Kiểm tra bề mặt mài của mẫu thử bằng mắt và đánh giá các phá huỷ do mài mòn bằng cách so sánh với miếng đối chứng6) của cùng loại vật liệu.

8. Phương pháp thử cho đế ngoài

8.1. Xác định độ dày của đế ngoài

8.1.1. Xác định sự phù hợp của vùng có vân đế

Kiểm tra bằng mắt và ghi lại xem, trừ vùng bên dưới cạnh của pho mũi, ít nhất vùng gạch chéo như chỉ ra trong hình 41 có vân ở cả bề mặt hay không.

Kích thước tính bằng milimét



Hình 41 - Vùng vân đế



Hình 42 - Đế ngoài được phun đúc trực tiếp, lưu hoá và được dán

8.1.2. Độ dày của đế ngoài

Đo độ dày, d1, hoặc chiều cao vân đế, d2, như chỉ ra trong hình 42 a) hoặc b), hình 43 hoặc hình 44, sử dụng một dụng cụ thích hợp có thang chia độ là 0,1 mm, sau khi cắt đế qua vùng đi của giày ủng tương ứng với vùng được gạch chéo trong hình 41. Nếu có lỗ trong đế thì khi đo giá trị d1, bỏ qua lỗ đó. Đối với giày ủng làm hoàn toàn từ cao su và polyme, đo thêm giá trị d3 như chỉ ra trong hình 44.

Kích thước tính bằng milimét



8.2. Xác định độ bền xé của đế ngoài

Xác định độ bền xé của đế ngoài không phải bằng da theo phương pháp A của ISO 34 - 1 : 2004.

Mẫu thử phải được lấy theo chiều ngang so với trục dọc của vùng thắt của mẫu giày ủng, nếu có thể

8.3. Xác định độ bền mài mòn của đế ngoài

Xác định độ bền mài mòn của đế ngoài không phải bằng da theo phương pháp A của ISO 4649 : 2002 (với lực thẳng đứng là 10 N trên một khoảng cách mài mòn là 40 m). Mẫu thử có thể được lấy từ bất kỳ chỗ nào trên đế.



8.4. Xác định độ bền uốn của đế ngoài

8.4.1. Phép thử độ cứng

8.4.1.1. Thiết bị, dụng cụ

Thiết bị thử bao gồm:



8.4.1.1.1. Tm nhẵn có bản lề bằng kim loại, được gắn chặt với một bệ cứng

8.4.1.1.2. Thiết b kẹp, dùng để gắn phần trước của giày ủng được thử vào bệ cứng

8.4.1.1.3. Cảm biến, có thể đo lực trong khoảng 0 N đến 50 N, với độ chính xác là ± 1 %, được gắn định vào tấm có bản lề ở khoảng cách là 315 mm tính từ bản lề.

8.4.1.2. Chuẩn bị mẫu thử

Sử dụng giày ủng nguyên chiếc làm mẫu thử. Chọn giày ủng cỡ trung bình. Nó thông thường là cỡ 42 theo hệ Pháp/ cỡ 8 theo hệ Anh hoặc cỡ 39 theo hệ Pháp/ cỡ 6 theo hệ Anh.

Đánh dấu trục dọc của giày ủng, XY, theo phương pháp mô tả trong 5.3.2.

Đường thẳng uốn được định nghĩa là đường thẳng vuông góc với trục dọc của giày ủng đi qua điểm một phần ba của đường XY tính từ điểm X ở pho mũi. Đường thẳng uốn là đường AC (xem hình 45).



8.4.1.3 Qui trình thử

Kẹp phần đầu của mẫu giày ủng vào bệ cứng bằng cách sử dụng một khối cứng (tương đương với phần đầu của phom giày) sao cho đường thẳng uốn gấp AC thẳng hàng với trục bản lề của tấm phảng (8.4.1.1.1), xem hình 45.

Gờ mép của khối cứng phải được đặt ở vị trí 10 mm phía trước đường uốn gấp (A-C như chỉ ra trong hình 46).

CHÚ THÍCH Khi phần trước của giày được cố định thì có thể gót không chạm vào tấm nhẵn.

Đo góc uốn gấp  khi lực bằng (30 ± 0,5) N được tác dụng lên mặt nền của tấm có bản lề (8.4.1.1.1) ở khoảng cách 315 mm tính từ tâm của bản lề (xem hình 47).

Lực 30 N được tác dụng theo cách tăng lên từ từ với tốc độ tăng là (100 ± 10) mm/phút.

Có thể cho thêm chất bôi trơn dưới gót giày ủng để phép thử dễ dàng hơn.



Hình 45 – Vị trí của đường uốn gấp trên đế

Kích thước tính bằng milimét





Chú giải

1 Đường thẳng uốn gấp



Hình 46 – Vị trí của giày ủng trên máy thử

8.4.1.4. Tiêu chuẩn lựa chọn

Giày ủng mà góc của nó dưới tác dụng của lực nhỏ hơn 45° so với đường nằm ngang thì sẽ không chịu phép thử uốn gấp như mô tả trong 8.4.2.

Kích thước tính bằng milimét



8.4.2. Phép thử uốn gấp

8.4.2.1. Thiết bị, dụng cụ

8.4.2.1.1. Thiết bị thử như mình họa trong hình 48. Mẫu thử phải được dẫn hướng sao cho trên một mặt nó có thể bị uốn cong một góc 90° quanh trục có bán kính 15 mm.

Kích thước tính bằng milimét





Hình 48 - Thiết bị thử độ bền uốn của đế ngoài

8.4.2.1.2. Dụng cụ cắt, như minh họa trong hình C.2 của ISO 5423 : 1992.

8.4.2.1.3. Thiết bị đo phóng đại, có khả năng phóng đại chính xác đến 0,1 mm.

8.4.2.2. Chuẩn bị mẫu thử

Lấy phần đế giày ủng được tách khỏi mũ giày ủng làm mẫu thử.

Xác định đường uốn gấp như mô tả trong 8.4.1.2.

Đánh dấu điểm để sau đó gài dụng cụ cắt vào như sau:

Tìm trung điểm của đường AC, sau đó xác định các vân đế liền kề nhau càng gần trung điểm đường AC càng tốt. Đánh dấu đường ở giữa đế giữa các vân đế (xem hình 49).

Kích thước tính bằng milimét





Hình 49 - Vết rạch đế

8.4.2.3. Cách tiến hành

Đảm bảo thiết bị thử (8.4.2.1.1) ở vị trí chưa uốn gấp (xem hình 48) và kẹp chặt mẫu thử vào thiết bị thử sao cho đường uốn gấp AC song song với đường tâm của trục và cắt điểm đã được đánh dấu 8.4.2.2 ở ngay phía trên của tâm trục. Điều chỉnh thiết bị thử cho đến khi mẫu thử bị uốn gấp lớn nhất, ở trạng thái mở rộng hoặc bị kéo căng. Tạo một vết rạch đơn tại điểm đã đánh dấu theo 8.4.2.2 bằng Iưỡi cắt của dụng cụ cắt (8.4.2.1.2) song song với đường uốn gấp AC. Dụng cụ cắt này phải cắt qua toàn bộ độ dày của đế ngoài và xuyên vào đế trong hoặc lớp tương đương.

Nếu có nhiều vật liệu cấu thành đế, phải thực hiện vết rạch khác, nhưng phải tránh không cắt vào vùng cách 15 mm so với đường mép của đế.

Đo chiều dài bên trong của vết cắt trên bề mặt của mẫu thử bằng dụng cụ đo phóng đại (8.4.2.1.3).

Tiến hành 30 000 chu kỳ bắt đầu từ trạng thái uốn cực đại với mẫu thử sẽ trải qua sự biến dạng ở số lần uốn gấp không đổi giữa 135 chu kỳ/phút và 150 chu kỳ/phút.

Khi hoàn thành 30 000 chu kỳ, thiết bị thử không được ở vị trí bị uốn gấp hoàn toàn.

Sau 30 000 chu kỳ, đo chiều dài của vết cắt trên bề mặt mẫu thử bằng dụng cụ đo phóng đại (8.4.2.1.3).

Sự phát triển vết cắt = (chiều dài vết cắt sau khi thử) - (chiều dài vết cắt ban đầu).



8.5. Xác định độ thuỷ phân của đế ngoài

Xác định độ thuỷ phân theo phụ lục C của ISO 5423 : 1992, sau khi chuẩn bị và điều hoà theo phụ lục E của tiêu chuẩn này. Mẫu thử phải bao gồm cả lớp vải, có độ dày là (3 ± 0,2) mm và được điều hoà sơ bộ ở (23 ± 2) °C, trước khi thử.



8.6. Xác định độ chịu nhiên liệu đốt lò (FO)

8.6.1. Phương pháp chung

8.6.1.1. Dung dịch thử

Sử dụng 2, 2, 4- trimetylpentan, loại thuốc thử thông dụng.



8.6.1.2. Chuẩn bị mẫu thử

Từ đế ngoài cắt hai miếng hình tròn có đường kính (16 ±1) mm và độ dày (4 ± 0,5) mm và thử cả hai mẫu cùng một lúc.

Đối với loại đế nhiều lớp, nếu không thể lấy được mẫu thử có độ dày 4 mm từ lớp đặc thì cắt mẫu thử gồm một phần của lớp mở rộng.

8.6.1.3. Qui trình thử

Tiến hành theo qui trình chung được nêu trong điều 8.2 của ISO 1817: 1999.

Nhúng mẫu thử vào chất lỏng thử (8.6.1.1) ở nhiệt độ (23 ± 2) °C trong khoảng thời gian (22 ± 0,25) giờ. Xác định độ tăng thể tích của mẫu thử bằng phương pháp đo thể tích.

Nếu mẫu thử co lại nhiều hơn 0,5 % hay tăng độ cứng lên hơn 10 đơn vị độ cứng Shore A được xác định theo phương pháp nêu trong EN ISO 868 thì lấy mẫu thử khác, như được nêu trong 8.6.2.2 và thử theo điều 8.6.2.3.



8.6.2. Phương pháp thử độ co hay độ cứng của vật liệu làm đế ngoài

8.6.2.1. Dung dịch thử

Sử dụng dung dịch như mô tả trong 8.6.1.1.



8.6.2.2. Chuẩn bị mẫu thử

Lấy mẫu thử có chiều rộng danh định 25 mm và chiều dài danh định 150 mm từ đế ngoài của giày ủng và giảm độ dày tổng tới (3 ± 0,2) mm bằng cách mài mỏng đi hoặc làm phẳng.



8.6.2.3. Qui trình thử

Nhúng mẫu thử trong dung dịch thử ở nhiệt độ (23 ± 2) °C trong khoảng thời gian (22 ± 0,25) giờ.

Loại bỏ dung dịch thừa bằng giấy thấm và xác định sự phát triển của vết cắt của mẫu thử sau 150 000 chu kỳ theo phương pháp được nêu trong phụ lục C của TCVN 6411: 1998 (ISO 4643: 1992).

8.7. Xác định độ bền với nhiệt tiếp xúc nóng

8.7.1. Thiết bị, dụng cụ

CHÚ THÍCH Sự lắp ráp của thiết bị được minh họa trong hình 50.



CẢNH BÁO Hơi độc có thể thoát ra từ một số đế giày ủng trong khi thử nên cần phải đặt thiết bị ở nơi được thông gió tốt.

8.7.1.1. Thân hình trụ bằng đng, giống như đầu mỏ hàn có khối lượng (200 ± 20) g và có đầu dưới thu nhỏ thành mặt phẳng hình vuông với các cạnh có kích thước là (25,5 ± 0,1) mm. Thân đồng có Iỗ thông dọc theo đường tâm với đường kính 6,5 mm, kéo dài đến điểm cách bề mặt làm việc ngoài của đầu dưới hình vuông 4 mm để dùng cho thiết bị đo nhiệt độ. Các kích thước khác của thân này được nêu trong hình 51.

8.7.1.2. Khối gia nhiệt bằng kim loại, có khối lượng (530 ± 500) g bao phủ phần trụ của thân đồng. Khối gia nhiệt này gồm bộ gia nhiệt bằng điện trở và một thiết bị điều khiển (công tắc đóng/mở thích hợp) để gia nhiệt sơ bộ cho thân đồng đến bất kỳ nhiệt độ mong muốn nào, tối đa là 400 °C. Các kích thước của khối gia nhiệt này được nêu trong hình 51.

8.7.1.3. Thiết bị đo, để đo nhiệt độ bên trong của thân đồng, gần với đầu dưới hình vuông của nó.

8.7.1.4. Dụng cụ nâng và hạ thân đồng, cùng với khối gia nhiệt để đưa bề mặt của nó tiếp xúc đều với mẫu thử, theo mặt phẳng ngang và dưới áp lực phân phối đều là (20 ± 2) kPa.

8.7.1.5. Bệ đỡ tự chỉnh, có đường kính phù hợp để đỡ mẫu thử và duy trì áp lực không đổi lên nó.

8.7.1.6. Bộ đỡ có bàn lề với bề mặt cách nhiệt, trên đó có bề mặt của thân đồng nằm lên trong khi gia nhiệt và nó có thể chuyển động sang bên để cho thân đồng hạ xuống mẫu thử.

8.7.1.7. Trục, có đường kính (10 ± 1) mm



Hình 50 - Thiết bị thử độ bền với nhiệt tiếp xúc nóng



Hình 51 - Thân đồng và khối gia nhiệt

8.7.2. Chuẩn bị mẫu thử

Cắt mẫu thử có bề rộng (30 ± 2) mm và chiều dài 70 mm (tối thiểu) từ đế và nếu cần, cắt bỏ các vân

Việc thử có thể được thực hiện ở phần thắt, nơi thông thường không có vân đế. Tuy nhiên, nếu việc bỏ vân đế có thể dẫn đến cắt bỏ cả lớp đế, thì cần thiết phải lấy mẫu thử từ vùng thắt.

8.7.3. Cách tiến hành

Bật khối gia nhiệt với thân đồng nằm trên bộ đỡ cách ly và đặt mẫu thử lên bệ đỡ ở dưới với mặt của nó hướng lên trên. Phủ mẫu thử bằng nhôm lá, để tránh bị nhiễm bẩn từ thân đồng gia nhiệt, sử dụng miếng nhôm lá mới cho mỗi lần thử. Khi nhiệt độ của thân đồng vượt quá 300 °C, tách khối gia nhiệt ra và để nhiệt độ giảm xuống đến (300 ± 5) °C với thân đồng còn nằm trên bệ đỡ cách ly. Sau đó, chuyển dịch bộ đỡ cách ly sang một bên và đặt ngay thân đồng vào tâm của mẫu thử sao cho các mặt của nó song song với mặt của mẫu thử. Để nó ở vị trí trong khoảng (60 ±1) giây mà không kết nối khối gia nhiệt lại và sau đó thay mẫu trên bộ đỡ.

Tháo lá nhôm để mẫu thử nguội đi trong thời gian ít nhất 10 phút và kiểm tra phần gia nhiệt bề mặt nó như được mô tả trong 8.7.4.

8.7.4. Phương pháp đánh giá

Đánh giá bề mặt mẫu thử bằng mắt, các hư hỏng như nóng chảy, hoá than, vết rạn cả trước và sau khi uốn. Ghi lại kiểu và mức độ hư hỏng. Đối với đế bằng da ghi lại vết hoá than hay vết rạn hạn chế lớp mặt cật hoặc xem mọi sự xuyên thủng vào mô mạch.


THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Martindale machine: J.Text. Inst. 1942 : 33, T151

[2] ISO 5725 - 2 , Accuracy (trueness and precision) of measurement methods and results - Part 2: Basic method for the determination of repeatability and reproducibility of a standard measurement method.

[3] ENV 13005, Guide to the uncertainly of measurement (GUM).


MỤC LỤC

Li nói đầu ……………………………………………………………………………………………

1. Phạm vi áp dụng ………………………………………………………………………………….

2. Tài liệu viện dẫn …………………………………………………………………………………..

3. Thuật ngữ và định nghĩa …………………………………………………………………………

4. Lấy mẫu và điu hoà ……………………………………………………………………………..

5. Phương pháp thử cho giày ủng nguyên chiếc …………………………………………………

5.1. Đặc điểm egonomi đặc trưng ………………………………………………………………….

5.2. Xác định độ bền mối ghép mũ giày ủng/đế ngoài và các lớp đế ………………………….

5.3. Xác định chiều dài bên trong của pho mũi …………………………………………………..

5.4. Xác định độ bền va đập ………………………………………………………………………..

5.5. Xác định độ bền nén ……………………………………………………………………………

5.6. Xác định độ bền ăn mòn ……………………………………………………………………….

5.7. Xác định độ kín của giày ủng ………………………………………………………………….

5.8. Xác định sự phù hợp kích thước của lót và độ bền chống đâm xuyên của đế giày …….

5.9. Xác định độ bền uốn của lót chống đâm xuyên ……………………………………………..

5.10. Xác định điện trở ………………………………………………………………………………

5.11. Xác định độ cách điện ………………………………………………………………………...

5.12. Xác định độ cách nhiệt ………………………………………………………………………..

5.13. Xác định độ cách lạnh ………………………………………………………………………..

5.14. Xác định độ hấp thụ năng lượng của vùng gót …………………………………………….

5.15. Xác định độ bn nước của giày ủng nguyên chiếc ………………………………………..

5.16. Xác định độ bền va đập của chi tiết bảo vệ xương bàn chân ……………………………

5.17. Xác định khả năng hấp thụ xung động của vật liệu bảo vệ mắt cá chân lắp bên trong mũ giày ủng ……………………………………………………………………………………………….

6. Phương pháp thử cho mũ giày ủng, lót mũ và lưỡi ……………………………………….

6.1. Xác định độ dày của mũ giày ủng …………………………………………………………….

6.2. Đo độ cao của mũ giày ủng ……………………………………………………………………

6.3. Xác định độ bền xé của mũ giày ủng, lót mũ và lưỡi gà ……………………………………

6.4. Xác định đặc tính kéo của vật liệu làm mũ giày ủng ………………………………………..

6.5. Xác định độ bền uốn của mũ giày ủng ……………………………………………………….

6.6. Xác định độ thấm hơi nước ……………………………………………………………………

6.7. Xác định độ hấp thụ hơi nước ……………………………………………………………….

6.8. Xác định hệ số hơi nước ……………………………………………………………………..

6.9. Xác định giá trị pH …………………………………………………………………………….

6.10. Xác định độ thuỷ phân của mũ giày ủng …………………………………………………..

6.11. Xác định hàm lượng Crom VI ………………………………………………………………

6.12. Xác định độ bền mài mòn của lót mũ và lót giày ủng ……………………………………

6.13. Xác định độ thấm nước và hấp thụ nước của mũ giày ủng …………………………….

6.14. Xác định độ bền cắt của mũ giày ủng ……………………………………………………..

7. Phương pháp thử cho đế trong và lót mặt ……………………………………………………

7.1. Xác định độ dày của đế trong ………………………………………………………………..

7.2. Xác định độ hấp thụ nước và độ giải hấp của đế trong và lót mặt ……………………….

7.3. Xác định độ bền mài mòn của đế trong ……………………………………………………..

8. Phương pháp thử cho đế ngoài ………………………………………………………………..

8.1. Xác định độ dày của đế ngoài ………………………………………………………………..

8.2. Xác định độ bền xé của đế ngoài …………………………………………………………….

8.3. Xác định độ bền mài mòn của đế ngoài …………………………………………………….

8.4. Xác định độ bền uốn của đế ngoài …………………………………………………………..

8.5. Xác định độ thủy phân của đế ngoài …………………………………………………………

8.6. Xác định độ chịu nhiên liệu đốt lò (FO) ………………………………………………………

8.7. Xác định độ bền với nhiệt tiếp xúc nóng ……………………………………………………..



Thư mục tài liệu tham khảo …………………………………………………………………………

1 Thông tin về việc mua chầy nén thích hợp có thể tham khảo từ Ban thư ký của CEN/TC 161

2 Ví dụ, tấm PVC cứng dày 0,4 mm.

3 Hộp (Cartridges) Dionex chứa đầy chất đảo pha 18 là một ví dụ về sản phẩm phù hợp được cung cấp bởi Dionex (UK) Ltd, 4 Albany Court, Camberley, Surrey, GU16 7 QL, UK hoặc từ văn phòng Dionex ở các bang. Thông tin này đưa ra để giúp cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là xác nhận của CEN về sản phẩm này.

4)Thông tin về các máy mài phù hợp, vải mài mòn chuẩn, lót nỉ và bọt PU có thể nhận được từ ban thư CEN/TC 161.

5) Thông tin về các thiết bị phù hợp có thể nhận được từ ban thư ký của CEN/TC 161

6) Thông tin về mẫu thử đối chứng phù hợp có thể nhận được từ Ban thư ký của CEN/TC 161


tải về 2.34 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương