Tiêu chuẩn quốc gia



tải về 2.34 Mb.
trang5/6
Chuyển đổi dữ liệu21.11.2017
Kích2.34 Mb.
#2449
1   2   3   4   5   6

6.11.2. Hóa chất

Tất cả các hoá chất sử dụng ít nhất phải là loại có cấp độ phân tích tinh khiết.

6.11.2.1. Dung dịch chiết

Hoà tan 22,8 g đikalihydrophosphat K2HPO4 3H2O trong 1 000 ml nước, điều chỉnh từ pH 7,9 đến 8,1 bằng axit phosphoric (6.11.2.3). Khử khí của dung dịch bằng argon hoặc nitơ để đuổi khí oxy.



6.11.2.2 Dung dịch Diphenylcarbazit

Hoà tan 1,0 g 1,5- diphenylcarbazit CO(NHNHC6H5)2 trong 100 ml axeton (CH3)2CO và cho thêm giọt axit axetic băng CH3COOH.

Dung dịch phải được giữ trong lọ thuỷ tinh mầu nâu. Thời gian sử dụng là sau 14 ngày ở 4 °C.

6.11.2.3. Dung dịch axit phosphoric

Cho thêm nước cất vào 700 ml axit o-phosphoric d = 1,71 g/ml để được 1 000 ml dung dịch.

6.11.2.4. Dung dịch Crom VI ban đầu

Hoà tan 2,829 g kali dicromat (K2Cr2O7) (6.11.2.8) trong nước vào bình định mức và cho thêm nước đến 1 000 ml. 1 ml dung dịch này chứa 1 mg crom.



6.11.2.5. Dung dịch Crom VI tiêu chuẩn

Dùng pipet lấy 1 ml dung dịch (6.11.2.4) vào bình định mức 1 000 ml và đổ nước cất đầy đến vạch mức. 1 ml dung dịch này có chứa 1 g crom.



6.11.2.6. Argon và nitơ, không có oxy.

6.11.2.7. Nước cất theo TCVN 4851 (ISO 3696).

6.11.2.8. Kaii dicromat (K2Cr2O7), được làm khô trong (16 ± 2) giờ ở (102 ± 2) °C.

6.11.3. Thiết bị, dụng cụ

6.11.3.1. Máy lắc cơ học, (50 đến 150) lần/phút.

6.11.3.2. Bình nón, 250 ml có nút đậy

6.11.3.3. Ống thông gió và máy đo lưu lượng

6.11.3.4. Máy pH có điện cực thuỷ tinh

6.11.3.5. Phễu lọc màng có kích thước lỗ 0,45 m, được làm bằng polytetrafloetylen (PTFE) hoặc ni lông.

6.11.3.6. Bình định mức, 25 ml, 100 ml, 1000 ml.

6.11.3.7. Pipet, thể tích danh định 0,2 ml, 0,5 ml, 1,0 ml, 2,0 ml, 5,0 ml, 10 ml, 20 ml và 25 ml

6.11.3.8. Máy quang phổ kế hoặc quang kế lọc màu, bước sóng 540 nm

6.11.3.9. Photometric cell (cuvet), bằng thạch anh, chiều dài 2 cm hoặc chiều dài khác phù hợp

6.11.3.10. Hộp (cartridges) bằng thủy tinh hoặc polypropylen, đổ đầy vật liệu đảo pha 3)

CHÚ THÍCH Trong thử nghiệm liên phòng hộp (cartridges) có chứa 1 g vật liệu chiết pha rắn (SPE) và hộp (cartridges) phải được thử và phải phù hợp. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nên sử dụng pha khác hoặc nhiều hơn 1g vật liệu chiết pha rắn. Trong mọi trường hợp, tỷ lệ thu hồi phải được thử rất cẩn thận. Than củi được chứng minh là không phù hợp với sự làm phai màu của chất chiết.



6.11.3.11. Hệ thống SPE (chiết pha rắn), có dụng cụ hút chân không hoặc ống tiêm y tế bền với dung môi.

6.11.4. Cách tiến hành

6.11.4.1. Chuẩn bị mẫu thử

Xay, mài da theo TCVN 7126 (ISO 4044).



6.11.4.2. Chuẩn bị dung dịch phân tích

Cân (2 ± 0,01) g da đã được xay chính xác đến 0,001 g. Dùng pipet lấy 100 ml dung dịch đã được loại khí (6.11.2.1) vào bình nón dung tích 250 ml (6.11.3.2) và cho da vào. Đậy bình nón lại.

Bột da được chiết bằng cách lắc trong máy lắc cơ học (180 ± 5) phút.

Thiết bị lắc phải được đặt sao cho bột da được khuấy trộn theo chuyển động vòng tròn nhẹ nhàng mà không bị dính vào thành bình. Tránh không để chuyển động quá nhanh.

Sau 3 giờ chiết thì kiểm tra pH của dung dịch. pH của dung dịch phải ở giữa pH 7,5 và pH 8,0. Nếu phần của dung dịch không nằm trong khoảng này thì quá trình phải được thực hiện lại.

Ngay sau khi chiết xong, dung dịch trong bình nón được lọc qua một phễu lọc màng vào bình thuỷ có nút ren.



6.11.4.3. Xác định Crom VI trong dung dịch thu được từ quá trình chiết

Hộp (Cartridges) được xử lý sơ bộ theo cách sau : đầu tiên rửa hộp (cartridges) bằng 5 ml metanol, sau đó bằng 5 ml nước cất và sau đó là bằng 10 ml dung dịch chiết (6.11.2.1). Hộp (Cartridges) không được để khô trong khi xử lý sơ bộ hoặc sau khi xử lý sơ bộ.

Từ dung dịch thu được theo 6.11.4.2, lấy 10 ml và chuyển qua hộp (cartridges) (6.11.3.10) trên hệ thống SPE bằng dụng cụ hút chân không (6.11.3.11). Nước rửa giải được cho vào bình định mức 25 ml Hộp (Cartridges) được rửa bằng 10 ml dung dịch chiết (6.11.2.1) cho vào bình 25 ml. Bình này được làm đầy bằng dung dịch chiết (6.11.2.1). Dung dịch này được đánh dấu là S1.

Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch S1, cho vào bình định mức 25 ml. Dung dịch này được pha loãng đến 3/4 thể tích bình bằng dung dịch chiết (6.11.2.1). Thêm 0,5 ml dung dịch diphenylcarbazit (6.11.2.2) và sau đó thêm 0,5 ml axit phosphoric (6.11.2.3). Cho dung dịch chiết (6.11.2.1) vào đầy bình định mức và trộn đều.

Để bình trong (15 ± 5) phút. Đo độ hấp thụ của dung dịch ở 540 nm trong cuvet 2 mm đối chứng với dung dịch trắng (6.11.4.4). Giá trị ngừng hấp thụ được ghi lại là E1.

Đối với mỗi 10 ml dung dịch S1 khác được pipet vào bình định mức 25 ml và xử lý theo mô tả ở trên nhưng không cho thêm dung dịch diphenylcarbazit (6.11.2.2). Giá trị ngừng hấp thụ của dung dịch này được đo theo cùng một cách như trước và ký hiệu là E2



6.11.4.4. Dung dịch trắng

Đổ đầy ba phần tư bình định mức 25 ml bằng dung dịch chiết (6.11.2.1), thêm 0,5 ml dung dịch diphenylcarbazit (6.11.2.2) và 0,5 ml axit phosphoric (6.11.2.3), đổ đầy đến vạch mức bằng dung dịch chiết (6.11.2.1) và trộn đều. Dung dịch này phải được để trong chỗ tối. Dung dịch trắng này được xử lý giống với cách xử lý dung dịch phân tích, bao gồm cả chiết pha rắn.



6.11.4.5. Hiệu chuẩn

Các dung dịch hiệu chuẩn được chuẩn bị từ dung dịch chuẩn (6.11.2.5). Nồng độ crom trong các dung dịch này phải bao trùm khoảng đo mong muốn. Dung dịch hiệu chuẩn được chuẩn bị trong bình định mức 25 ml.

Có thể vẽ một đường hiệu chuẩn thích hợp bằng cách sử dụng dung dịch trắng và ít nhất 4 nồng độ được chuẩn bị bằng dung dịch crom chuẩn (6.11.2.5). Dùng pipet lấy các thể tích đã cho của dung dịch chuẩn (6.11.2.5) cho vào bình định mức 25 ml, thêm 0,5 ml dung dịch diphenylcarbazit (6.11.2.2) và 0,5 ml axit phosphoric (6.11.2.3) vào mỗi bình. Cho dung dịch chiết (6.11.2.1) vào đến thể tích của bình, trộn đều và để yên trong (15 ± 5) phút.

Giá trị ngừng hấp thụ của các dung dịch được đo trong cùng một cuvet như của mẫu thử ở 540 nm đối chiếu với mẫu trắng thu được theo 6.11.4.4.

Nồng độ crom VI tính bằng ng/ml được vẽ đồ thị tương ứng với giá trị ngừng hấp thụ đo được. Nồng độ crom VI thể hiện trên trục x và giá trị ngừng hấp thụ trên trục y.

CHÚ THÍCH Với phép thử trong phòng thí nghiệm, cuvet 2 cm là thích hợp nhất. Tuy nhiên, trong một vài trường hợp cuvet có chiều dài ngắn hơn có thể phù hợp.



6.11.5. Xác định tỷ lệ thu hồi

6.11.5.1. Ảnh hưởng của chất nền

Việc xác định tỷ lệ thu hồi rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin về hiệu ứng chất nền có thể ảnh hưởng đến kết quả.

10m I dung dịch thu được theo 6.11.4.2 được định lượng với thể tích thích hợp của dung dịch crom VI lên gấp đôi xấp xỉ hàm lượng của sự cô đặc crom VI của dịch chiết (± 25 %). Sự cô đặc dung dịch được lựa chọn sao cho thể tích cuối cùng của dung dịch tối đa là 11 ml. Dung dịch này được xử lý tương tự như với mẫu thử (xem 6.11.4.3).

Giá trị ngừng hấp thụ của dung dịch phải nằm trong khoảng của đường hiệu chuẩn, mặt khác qui trình này được lặp lại với phần chia nhỏ hơn. Tỷ lệ thu hồi phải lớn hơn 80 %.



6.11.5.2. Ảnh hưởng của chất đảo pha

Một thể tích dung dịch 6.11.2.5 tương ứng với hàm lượng crom VI trong da được lấy bằng pipet cho bình định mức 100 ml và được làm đầy đến vạch mức bằng dung dịch chiết (6.11.2.1).

Dung dịch này được xử lý giống như dịch chiết của da. Hàm lượng crom trong dung dịch này được xác định theo cùng cách như với dịch chiết của da và được so sánh với hàm lượng đã tính toán. Trong trường hợp không phát hiện ra crom VI trong mẫu da, nồng độ của dung dịch này phải là 6 g/100 ml. Tỷ lệ thu hồi phải lớn hơn 90 %. Nếu tỷ lệ thu hồi bằng hoặc nhỏ hơn 90 % thì chất đảo pha không phù hợp với qui trình này và phải được thay thế.

CHÚ THÍCH Nếu Crom VI cho thêm vào có thể không phát hiện được thì điều này chỉ ra rằng da chứa chất khử. Trong vài trường hợp, nếu tỷ lệ thu hồi theo 6.11.5.2 lớn hơn 90 %, và sau khi cân nhắc cẩn thận có thể kết luận rằng da không có crom VI (thấp hơn giới hạn phát hiện).

CHÚ THÍCH Tỷ lệ thu hồi là một chỉ dẫn để xem qui trình thực hiện hoặc hiệu ứng chất nền có ảnh hưởng đến kết quả hay không. Thông thường tỷ lệ thu hồi lớn hơn 80 %.

6.11.6. Tính toán và biểu thị kết quả

WCrVI =



6.11.6.1 Tính toán hàm lượng crom VI

WCrVI = CrVI có thể hoà tan trong da (mg/kg)

E1 = Giá trị ngừng của dung dịch mẫu thử có DPC

E2 = Giá trị ngừng của dung dịch mẫu thử không có DPC

F = Gradien của đường hiệu chuẩn (y/x) (ml/g)

A1 = Phần chia lấy từ dịch chiết của da (ml)

m = khối lượng ban đầu của da (g)

Vo = Thể tích dung dịch chiết (ml)

V1 = Thể tích từ đó lấy phần chia A1 (ml)

A2 = Phần chia lấy từ dung dịch S1 (ml)

V2 = Thể tích từ đó lấy phần chia từ S1 (ml)

6.11.6.2. Tỷ lệ thu hồi (theo 6.11.5.1)

RR = ((E3-E1)*100)/M2*F

Trong đó


RR = Tỷ lệ thu hồi tính theo %

M2 = Crom VI cho thêm vào g/ml

F = Gradient của đường hiệu chuẩn theo ml/g

E3 = Giá trị ngừng sau khi thêm crom VI

E1 = Giá trị ngừng trước khi thêm crom VI

6.11.6.3. Biểu thị kết quả

Trong trường hợp mức của Cr VI thấp hơn 10 mg/kg theo phân tích đã tiến hành thì crom VI là không phát hiện thấy.

Trong trường hợp mức của Cr VI bằng hoặc lớn hơn 10 mg/kg thì kết quả phân tích được báo cáo là da có chứa crom VI. Hàm lượng crom VI được tính theo mg/kg chính xác đến 0,1 mg.

6.11.7. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau :

a) hàm lượng crom VI thu được từ 6.11.6.3, kết quả tính đến một chỉ số thập phân tính bằng mg/kg;

b) viện dẫn tiêu chuẩn này;

c) mô tả về mẫu thử

d) tỷ lệ thu hồi theo % nếu nhỏ hơn 80 % hoặc lớn hơn 105 %

e) chi tiết các sai lệch so với qui trình này.

6.12. Xác định độ bền mài mòn của lót mũ và Iót giày ủng

6.12.1. Nguyên tắc

Mẫu thử hình tròn được mài mòn trên vải mài mòn chuẩn dưới áp lực được xác định bằng chuyển động hai chiều theo chu kỳ theo hình Lissajous tạo thành do hai chuyển động hài hoà đơn giản với nhau ở góc phải. Độ bền mài mòn được đánh giá bằng cách để mẫu thử chịu tác động của một số vòng quy định và sau khi thử không được xuất hiện các lỗ thủng.



6.12.2. Thiết bị, dụng cụ

6.12.2.1. Máy mài4) đáp ứng các yêu cầu sau:

 Tốc độ quay của mỗi vành ngoài: (47,5 ± 5) vòng/phút

 Tỷ số truyền của vành ngoài: vành trong: 32 : 30

 Các kích thước của hình Lissajous : (60 ± 1) mm

 Tính đối xứhg của hình Lissajous : các đường phải song song và cách đều nhau.

 Đường kính bề mặt của chi tiết lồng bộ kẹp mẫu : (28,65 ± 0,25) mm

 Khối lượng kết hợp của bộ kẹp mẫu, trục quay và quả nặng : (795 ± 7) g

 Tính song song của tấm phẳng và bàn mài: ± 0,05 mm

 Tính song song chu vi tròn : ± 0,05 mm

 Đường kính của đế máy mài: (125 ± 5) mm

CHÚ THÍCH Xem phụ lục B.

Bộ kẹp mẫu thử và bàn mài phải phẳng và song song ở trên toàn bộ các bề mặt của chúng. Bộ truyền động từ động cơ đến máy phải được nối với bộ đếm và được bật sao cho các vòng quay của chốt ngoài được hiện ra và máy có thể dừng lại sau một số vòng đã xác định trước do bộ đếm đếm được.



6.12.2.2. Vải mài mòn chuẩn4) bao gồm vải len chải kỹ dệt chéo, vải mộc tuân theo bảng 8.

Vải mài mòn chuẩn được gắn trên bàn mài của máy phía trên một miếng lót nỉ. Lót nỉ phải là nỉ dệt thoi có khối lượng trên đơn vị diện tích là (750 ± 50) g/m2 và có độ dày là (3 ± 0,5)mm.

CHÚ THÍCH Lót nỉ không cần thay mới cho đến khi bị hỏng hay bị bẩn trên cả hai mặt hoặc cho đến được dùng để thử trong khoảng 100 giờ.

Bảng 8 - Vải mài mòn chuẩn





Sợi dọc

Sợi ngang

Chỉ số sợi

Số sợi trên centimet

Số vòng xoắn đơn, vòng trên mét

Số vòng xoắn đôi, vòng trên mét

Đường kính xơ, m


R 63 tex/2

17

540 ± 20 ‘Z’



450 ± 20 'Z'

27,5 ± 2,0



R 74 tex/2

12

500 ± 20 'Z'



350 ± 20 'Z'

29,0 ± 2,0



Khối lượng trên đơn vị diện tích của vải, tối thiểu g/m2

195

Hàm lượng dầu, %

0,9 ± 0,2

6.12.2.3. Tấm lót mẫu thử, có khối lượng trên đơn vị diện tích nhỏ hơn 500 g/m2, gồm bọt xốp polyeteuretan 4) dày (3 ± 1) mm, tỷ trọng (30 ±1) kg/m3 và độ cứng lõm (5,8 ± 0,8) kPa, được cắt theo cùng kích thước như mẫu thử. Tấm lót phải được thay với mỗi lần thử.

6.12.2.4. Dao dập vải hay dao cắt vải, để tạo mẫu thử vừa với bộ kẹp có đường kính 38 mm.

6.12.2.5. Quả nặng có khối lượng (2,5 ± 0,5) kg và đường kính (120 ±10) mm.

6.12.2.6. Cân, có độ chính xác đến 0,001 g.

6.12.3. Môi trường thử

Môi trường thử phải có nhiệt độ (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 5) %.

6.12.4. Chuẩn bị mẫu thử và vật liệu thử

Sử dụng dao dập vải (6.12.2.4), cắt bốn mẫu thử hình tròn từ lót mũ, hai mẫu thử để thử khô và hai mẫu thử để thử ướt. Để các mẫu thử và vật liệu ở điều kiện môi trường chuẩn ít nhất trong 24 giờ.

6.12.5. Cách tiến hành

6.12.5.1. Qui định chung

Kiểm tra tấm trên và bàn mài có song song với nhau không. Lắp đồng hồ lực qua giá đỡ trục quay và dịch chuyển tấm trên bằng cách quay trục truyền động bằng tay. Chuyển động của kim đồng hồ đo lực phải ở trong khoảng ± 0,05 mm trên toàn bề mặt của bàn mài. Nếu máy được sử dụng có bộ kẹp mẫu nối với các quả nặng nhờ trục quay, lắp ráp mỗi bộ kẹp mẫu thử trống không và đặt vào vị trí thích hợp trên bàn mài và lắp trục quay, sử dụng dụng cụ đo khe hở để kiểm tra khe hở giữa mặt của bộ kẹp lược lắp và bàn. Khe hở phải không được lớn hơn 0,05 mm. Lắc trục quay từ bên này sang bên kia và kiểm tra lại bằng dụng cụ đo khe hở. Để tránh làm hỏng bàn mài và chi tiết lồng kim loại, khôg được chạy máy bằng chi tiết lồng kim loại khi tiếp xúc với bàn mài để hở.

6.12.5.2. Lắp mẫu thử

Tháo vòng ngoài của bộ kẹp mẫu thử cùng với chi tiết lồng kim loại đi kèm, lồng mẫu thử vào giữa vòng ngoài sao cho mặt được mài lộ qua lỗ.

Đối với các mẫu thử bằng vải có khối lượng trên đơn vị diện tích nhỏ hơn 500 g/m2, lồng đĩa mút xốp polyeteuretan (6.12.2.3) có cùng đường kính như mẫu thử vào. Sử dụng tấm lót mới cho mỗi lần thử. Đặt chi tiết lồng kim loại cẩn thận vào trong vòng phía ngoài để cho bề mặt nhô lên của nó nằm cạnh mẫu thử. Hoàn chỉnh lắp ráp bộ kẹp mẫu thử bằng vặn ren lên tấm dưới trong khi ép mặt của mẫu thử chặt với mặt phẳng cứng để tránh nếp gấp. Kiểm tra không để nếp nhăn xuất hiện. Lặp lại đối với các mẫu thử còn lại.

6.12.5.3. Chuẩn bị vải mài mòn và vải lót để thử ướt

Làm ướt toàn bộ vải mài mòn và lót nỉ bằng một trong các cách sau:

a) ngâm vào nước để qua đêm;

b) lắc toàn bộ trong nước;

c) làm ướt bằng cách phun nước dưới áp suất cao.

Để nước thừa ráo hết và lắp chúng theo 6.12.5.4

Khi thực hiện được 6400 vòng, làm uớt lại vải mài mòn và lót nỉ bằng cách rót từ từ đến 30 ml nước và chà nhẹ bằng đầu ngón tay. Đặt quả nặng (6.12.2.5) lên vải và để vài giây để ép nước thừa ra.

6.12.5.4. Lắp vải mài mòn

Lắp miếng vải mài mòn chuẩn mới (6.12.2.2) lên mỗi bàn cùng miếng lót nỉ có cùng kích thước ở dưới vải mài mòn chuẩn. Làm phẳng vải mài mòn chuẩn bằng cách đặt quả nặng (6.12.2.5) lên bề mặt của nó và sau đó định vị và kéo căng cho phẳng. Đảm bảo vải mài mòn ở vị trí chắc chắn và không có nếp nhăn hoặc gợn lên.

6.12.5.5. Lắp bộ kẹp mẫu thử

Lắp bộ kẹp mẫu thử trong máy mài.

Mỗi khi bộ kẹp được tháo khỏi máy để kiểm tra mẫu thử, vặn chặt lại bộ kẹp trước khi thay mẫu trên máy.

Nếu trong quá trình thử có xuất hiện vón gút thì không được cắt bỏ.

6.12.6. Phương pháp đánh giá

Tiếp tục phép thử cho đến khi hoặc xuất hiện các lỗ thủng trên mẫu thử hoặc thực hiện được 25 600 vòng thử đối với mẫu khô (12 800 vòng thử đối với mẫu thử ướt). Nếu vải có tuyết lông, chỉ cần tính các lỗ ở vải nền. Đánh giá thực hiện bằng mắt thường.



6.13. Xác định độ thấm nước và hấp thụ nước của mũ giày ủng

6.13.1. Nguyên tắc

Vật liệu được nhúng một phần vào nước và được uốn trên máy ở các điều kiện giống như các điều kiện khi sử dụng. Thực hiện các phép đo sau:

a) mức tăng phần trăm về khối lượng của mẫu thử do hấp thụ nước trong 60 phút kể từ lúc bắt đầu thử;

b) khối lượng nước đi qua mẫu thử sau 60 phút thử.



6.13.2. Thiết bị, dụng cụ

6.13.2.1. Thiết bị, dụng cụ thử bao gồm

6.13.2.1.1. Hai xylanh, đường kính 30 mm, được làm từ vật liệu cứng trơ, được đặt ngang theo trục và lồng trục với nhau. Một xylanh được lắp cố định và xylanh kia di động dọc theo hướng trục của nó.

6.13.2.1.2. Động cơ điện, để tạo chuyển động tiến lùi cho xylanh di động theo trục của nó với chuyển rộng của tay biên 50 lần/phút. Khi xylanh di động ở khoảng cách lớn nhất của nó đối với xylanh cố định, các mặt phẳng liền kề của hai xylanh phải cách nhau là 40 mm.

6.13.2.1.3. B chứa, để chứa nước cất, trong đó mẫu thử hình lõm có thể nhúng từng phần.

6.13.2.1.4. Tấm kim loại, được đỡ bằng lò xo dựa lên trục của vải thấm nước, tác động một lực từ 1 N đến 2 N.

6.13.2.2. Kẹp tròn, để kẹp các cạnh dài của mẫu thử xung quanh cạnh tiếp giáp của các xylanh sao cho nó tạo nên hình dạng máng mà hai đầu máng được bịt kín bằng các xylanh.

6.13.2.3. Vải thấm, được sử dụng để thấm nước chuyển qua bên trong của máng tạo thành bởi mẫu thử. Khả năng thấm nước của vật liệu có thể không được tối ưu khi còn mới. Do đó, nên giặt vải trước khi sử dụng chúng lần đầu.

CHÚ THÍCH Vải phù hợp là một tấm hình chữ nhật của vật liệu dệt kiểu khăn bông có kích thước khoảng 0 mm x 40 mm với khối lượng khoảng 300 g/m2.



6.13.2.4. Cân, có độ chính xác đến 0,001 g

6.13.2.5. Đồng h, có thể đo chính xác đến 1 phút.

6.13.3. Chuẩn bị mẫu thử

Cắt từ mũ giày ủng một miếng hình chữ nhật có kích thước 75 mm x 60 mm. Đánh bóng nhẹ bề mặt tiếp xúc với chân bằng cách chà xát bằng giấy nhám độ mịn 180 và đặt một tấm phẳng cứng ép một lực 10 N lên trên và di chuyển nó 100 mm 10 lần.

Vải thấm cũng phải được điều hoà trước khi sử dụng.

6.13.4. Cách tiến hành

Điều chỉnh thiết bị để nén mẫu thử 7,5 %.

Cân mẫu thử với độ chính xác là 0,001 g và ghi lại khối lượng M1 của nó.

Lắp mẫu thử vào thiết bị sao cho mặt ngoài của mũ giày tiếp xúc với nước, như sau:

Đặt hai xylanh ở khoảng cách tối đa giữa chúng, bọc mẫu thử quanh các đầu liền kề của xylanh sao cho tạo nên máng trũng, gờ của máng trũng là cạnh ngắn của mẫu thử, nằm ngang cùng mức. Kéo nhanh mẫu thử nằm giữa hai xylanh để loại bỏ các nếp gấp, dùng vòng kẹp để kẹp mẫu vào xylanh với chiều dài mẫu bị kẹp bằng nhau (khoảng 10 mm). Mép bên trong của hai vòng kẹp phải nằm càng sát với các bề mặt của cạnh tiếp giáp của xylanh càng tốt, sao cho chiều dài của máng trũng bằng đúng với chiều dài tự đo của mẫu thử giữa hai kẹp.

Cân vải thấm (6.13.2.3) và ghi lại khối lượng P1 của nó, cuộn vải thấm để tạo thành một xylanh dài 40 mm và đặt ngay nó vào máng trũng được tạo thành bởi mẫu thử. Đặt tấm phẳng (6.13.2.1.4) lên trên vải thấm.

Nâng mức nước trong bể chứa đến khi nước nằm ở mức thấp hơn đỉnh của các xylanh 10 mm.

Khởi động động cơ. Tắt động cơ sau 60 phút.

Lấy tấm kim loại ra, tháo vải thấm và lau hết nước thừa trong máng trũng, cân lại vải và ghi khối Iượng P2 của nó.

Tháo mẫu thử ra, thấm nước còn dính và cân lại, khối lượng của này là M2.



6.13.5. Tính toán và biểu thị kết quả

Tính độ thấm nước, Wp, tính bằng gam, theo công thức:

Wp = P2P1,

trong đó


P1 là khối lượng ban đầu của tấm vải thấm, tính bằng gam;

P2 là khối lượng sau khi thử của tấm vải thấm, tính bằng gam.

Tính độ hấp thụ nước, Wa là phần trăm của khối lượng, theo công thức:



trong đó


M1 là khối lượng ban đầu của mẫu thử, tính bằng gam;

M2 là khối lượng sau khi thử của mẫu thử, tính bằng gam.

6.14. Xác định độ bền cắt của mũ giày ủng

Phép thử phù hợp với phương pháp mô tả trong điều 6.2 của EN 388 : 2003, đưa ra các thay đổi sau:



6.14.1. Chuẩn bị mẫu thử

Lấy ba mẫu giày ủng, sau đó cắt hai mẫu thử từ vùng bảo vệ của mỗi mẫu giày ủng. Kích thước của mẫu thử là 100 mm x 80 mm.



6.14.2. Cách tiến hành

Tiến hành một phép thử với mỗi mẫu thử.



7. Phương pháp thử cho đế trong và lót mặt

7.1. Xác định độ dày của đế trong

Cắt rời đế ở vùng có vân đế và đo độ đày của đế trong, sử dụng thị kính với thang chia độ là 0,1 mm.



7.2. Xác định độ hấp thụ nước và độ giải hấp của đế trong và lót mặt

7.2.1. Nguyên tắc

Một mẫu thử được đặt trên một bệ phẳng ướt và được uốn gấp lặp đi lặp lại dưới một lực xác định (giống như khi đế trong của giày chịu tác động trong quá trình người sử dụng đi bộ).

Độ hấp thụ nước khi kết thúc phép thử và độ giải hấp sau phép thử được xác định.

7.2.2. Thiết bị, dụng cụ

Xem hình 40, bao gồm:




tải về 2.34 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương